Phát triển thị trường bánh mềm Hải châu - thực trạng và giải pháp - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
Chơng i : Giới thiệu về công ty bánh kẹo hảI châu
I Thông tin chung về công ty bánh kẹo HảI châu.
1. Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên Doanh nghiệp
Tên giao dịch quốc tế
Địa chỉ
Điện thoại
Fax
Email
Website
:
:
:
:
:
:
:
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
Hai Chau Confectionary Joint Stock Company
15-Mạc Thị Bởi -Hai Bà Trng-Hà Nội
(04) 8624826 / 8621664
(04) 8621520


Công ty bánh kẹo Hải Châu là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ Nông
nghiệp - Công nghiệp thực phẩm, nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn. Công ty sản xuất kinh doanh chuyên ngành: Bánh kẹo các loại, bột canh,
bao bì thực phẩm. Hải Châu là một trong những công ty sản xuất bánh kẹo có
quy mô lớn nhất nớc ta hiện nay.
2 Quá trình hình thành và phát triển.

chuyền sản xuất Sôcôla có năng suất rót khuôn 200kg/giờ. Năm 2003 đầu t mới
dây chuyền sản xuất Bánh mềm (Hà Lan), đây là dây chuyền hiện đại, tự động
hoá hoàn toàn công suất thiết kế 375kg/h.
d.Giai đoạn 2004 đến nay
Từ tháng 12/2004 Công ty chính thức chuyển sang hình thức công ty cổ
phần với tên gọi : Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty và phát huy tối đa nguồn vốn góp của Nhà nớc
cũng nh các nguồn vốn khác. Công ty bánh kẹo Hải Châu bớc vào một giai
đoạn phát triển mới .
II. chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động.
Công ty bánh kẹo Hải Châu sản xuất - Kinh doanh các loại mặt hàng sau:
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo các loại.
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bột gia vị các loại
+ Kinh doanh vật t nguyên liệu bao bì ngành công nghiệp thực phẩm
+ Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng Công ty đợc phép kinh doanh nh vật
t nguyên liệu của ngành bột mỳ, sữa, mỳ chính không qua uỷ thác xuất khẩu và
liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác.
+ Ngoài ra sẽ phát triển thêm ngành nghề kinh doanh thơng mại - dịch vụ
tổng hợp, cho thuê văn phòng, nhà xởng.
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
III Cơ cấu tổ chức.
1. Sơ đồ tổ chức.
Do đặc thù về loại hình kinh doanh, quy mô sản xuất và đặc biệt để quản lý
tốt hoạt động kinh doanh, Công ty sử dụng mô hình tổ chức trực tuyến - chức
năng. Cách quản lý này thể hiện cả tính tập trung và phi tập trung. Do đó bộ
máy quản lý cũng đợc tổ chức theo một cơ cấu ổn định, khoa học, phù hợp nhất,
đảm bảo sự quản lý thống nhất, hiệu quả.
2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận, phòng ban.
Giám đốc: là ngời lãnh đạo cao nhất, ngời điều hành toàn bộ công ty một

Ban xây dựng
cơ bản
Phòng kỹ thuật
Phòng hành
chính
Phòng kế
hoạch - vật tư
Phòng kế toán -
tài chính
Phòng tổ chức -
lao động
Phòng bảo vệ
Phân
xởng
bánh I
Phân
xởng
phục
vụ
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
Phòng kế hoạch vật t: xây dựng các kế hoạch tiêu thụ sản xuất tác nghiệp,
kế hoạch giá thành và tiêu thụ sản phẩm, tham gia xây dựng các định mức kinh
tế kỹ thuật, quản lý và chịu trách nhiệm cung cấp các loại vật t, máy móc cũng
nh phụ tùng thay thế cho quá trình sửa chữa máy móc thiết bị.
Phòng hành chính: quản lý công tác hành chính quản trị, tham mu cho
giám đốc về công tác hành chính đời sống quản trị, tổ chức nhà ăn, nhà trẻ, mẫu
giáo, y tế, quản lý sức khoẻ, quản lý văn th, lu giữ tài liệu.
Ban bảo vệ: tổ chức công tác bảo vệ công ty, tham mu cho giám đốc về:
công tác bảo vệ tài sản, tuần tra canh gác ra vào công ty, phòng ngừa tội phạm,
xử lý vi phạm tài sản, tổ chức huấn luyện, bảo vệ, tự vệ, quân sự và thực hiện

chiếm tỷ lệ cao trên 50%.
Cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm 2003 -2005
Tiêu thức
phân loại
Năm2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh tăng,
giảm
2004/2003
So sánh tăng
giảm
2005/2004
Số l-
ợng
(ngời)
Tỷ
trọng
Số l-
ợng
(ngời)
Tỷ
trọng
Số l-
ợng
(ngời)
Tỷ
trọng
Số
tuyệt
đối
(%)

Hợp đồng
không xác
định thời
hạn
599 56 606 55.1 600
56.1
3
7
101.1
7
-6 99.01
Hợp đồng
1- 3 năm
372
34.7
7
374 34 363
33.9
6
2
100.5
4
-11 97.06
Hợp đồng
thời vụ
99 9.23 120 10.9 106 9.92 21
121.2
1
-14 88.33
Theo trình

Lao động
phổ thông
119
11.1
2
115
10.4
4
105 9.82 -4 96.64 -10 91.3
Do sản phẩm của công ty có tính mùa vụ cao nên công ty duy trì lao
động theo hợp đồng thời vụ vì vậy giảm bớt các loại chi phí. Điều này giúp
công ty luôn duy trì đợc chất lợng lao động để có thể tồn tại và phát triển đợc
trong nền kinh tế.
2. Đặc điểm kỹ thuật - công nghệ.
Công nghệ: Quy trình công nghệ sản xuất ở công ty bánh kẹo Hải Châu
giống nh nhiều doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo khác, đó là sản xuất theo quy
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
trình sản xuất giản đơn. Công ty có nhiều phân xởng, mỗi phân xởng có một
quy trình sản xuất riêng biệt và cho ra những sản phẩm khác nhau, trên cùng
một dây chuyền công nghệ có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm thuộc cùng một
chủng loại. Trong từng phân xởng, việc sản xuất đợc tổ chức khép kín, riêng
biệt và sản xuất là sản xuất hàng loạt, chu kì sản xuất rất ngắn, hầu nh không có
sản phẩm dở dang, sản lợng ổn định. Sau khi sản phẩm của phân xởng sản xuất
hoàn thành, bộ phận KCS sẽ kiểm tra để xác nhận chất lợng của sản phẩm. Dới
đây là quy trình công nghệ của một số sản phẩm tiêu biểu của Hải Châu.
Quy trình công nghệ sản xuất kẹo
Quy trình công nghệ sản xuất bột canh
Quy trình sản xuất bánh mềm
Cơ sở vật chất kỹ thuật

Bao đóng
gói hộp
Phối trộn
NVL
Bông
bánh
Đổ nhân
Nướng
bánh
Bao gói
đóng
hộp
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
của Công ty. Trong những năm gần đây, chất lợng và quy mô sản phẩm của
Công ty đợc nâng lên rất nhiều vì đã có sự đầu t đổi mới một số dây chuyền sản
xuất bánh kẹo hiện đại. Hiện nay, Công ty có một hệ thống trang thiết bị cũng
khá hiện đại.
(xem phụ lục 1 )
Nhìn chung trong những năm qua, Công ty đã chú trọng đến việc đổi mới trang
thiết bị với chi phí đầu t tơng đối lớn. Tuy nhiên, tình hình chung về trang thiết
bị vẫn là cha đồng bộ. Bên cạnh những dây chuyền sản xuất mới còn có những
dây chuyền sản xuất sản phẩm truyền thống quá cũ kỹ lạc hậu nh dây chuyền
sản xuất bánh Hơng Thảo. Ngoài ra, Công ty còn cha có sự chuẩn bị chu đáo
các thiết bị phù trợ nh máy nổ, do đó khi gặp sự cố thì sản xuất bị gián đoạn
gây thiệt hại lớn cho Công ty.
Vị trí mặt bằng sản xuất
Diện tích mặt bằng ( tính cả phần mở rộng ) 55.000m2 . Trong đó :
Nhà xởng : 23.000m2 Kho bãi : 5.000m2
Văn phòng : 3.000m2 Phục vụ công cộng : 24.000m2
3. Đặc điểm về vốn.

đồng)
Số t-
ơng đối
%
Số tuyệt
đối (tỷ
đồng)
Số
tơng đối
%
1. Theo
nguồn vốn
Vốn chủ sở
hữu
27,782.7 21 22,477.4 14.24 27,047.9 16.29 -5305.3 80.9 24,570.7 109.33
Nợ phải trả 104,535.2 79 135,342.9 85.76 139,014.7 83.71 30,807.7 129.47 3,671.8 102.7
2. Theo tính
chất vốn
Vốn cố định 83,107.2 62.81 108,297.2 68.62 115,897.1 69.79 25,190 130.31 7,599.9 107.2
Vốn lu động 49,210.7 37.19 49,523.1 31.38 50,165.5 30.21 312.4 100.63 642.4 101.3
Tổng vốn 132,317.9 157,820.3 166,062.6 25,502.4 141.95 8,242.3 105.22
Tổng nguồn vốn của công ty năm 2005 là 166062.6 tỷ đồng. Trong 3 năm
vừa qua, công ty sản xuất kinh doanh có lợi nhuận, trích lập đợc các quỹ nên
tổng số vốn tăng đều. Năm 2003 tổng vốn là 157,820.3 tỷ đồng, năm 2004 là
157,820.3 tỷ đồng, tăng 41.95 %. Đến năm 2005 tổng vốn tăng 5.22% so 2004.
Vốn chủ sở hữu tăng lên đáng kể, so sánh hai năm 2004 và 2005, vốn CSH
đã tăng 9.33%. Đây là thành quả rất lớn của Hải Châu, nó cho thấy công ty đã
chủ động hơn trong sản xuất, kinh doanh, khả năng thanh toán các khoản nợ
cao dần.
Trong cơ cấu vốn kinh doanh của công ty, vốn cố định luôn chiếm tỷ trọng

Châu đã tổ chức mạng lới tiêu thụ trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Trong đó thị
trờng miền Bắc vẫn là thị trờng trọng điểm của Công ty, sự tham gia của 2 thị
trờng miền Trung và miền Nam vẫn tồn tại ở mức còn hạn chế
(xem phụ lục 3)
. Sở dĩ
nh vậy là vì miền Bắc có mùa lạnh, mùa tiêu thụ bánh kẹo cao nhất trong năm.
Khối lợng tiêu thụ của thị trờng này luôn chiếm khoảng 70% tổng khối lợng
tiêu thụ trong cả năm.
Thị trờng ngoài nớc là rất nhỏ chỉ chiếm 0,53% tổng sản lợng tiêu thụ
toàn Công ty (Năm 2005: 132,99 tấn sản phẩm). Sản phẩm của Công ty bánh
kẹo Hải Châu chủ yếu đợc xuất sang các nớc Châu á nh Lào, Campuchia,
Trung Quốc và một số nớc Châu Âu.
1
Xem phụ lục 2
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
V kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh trong 3 năm 2003 -2005.
Bảng 1.5 Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh
từ 2003-2005
2
Stt Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1 Giá trị tổng sản lợng
(tấn)
156,931 176,943 177,531
So kế hoạch (%) 107 103 99
So năm trớc (%) 117 113 100.3
2 Doanh thu ( triệu đồng) 170,855 186,869 185,936
So kế hoạch (%) 115 105 96
So năm trớc (%) 115 109.3 99.5
3 Nộp ngân sách ( triệu

thị trờng cho sản phẩm bánh mềm hảI châu
I - kháI quát về thị trờng bánh mềm việt nam.
Bỏnh mm vo th trng Vit Nam khong u nhng nm 1990 vi
nguồn sn phẩm duy nht l bỏnh Thỏi Lan nhm phc v nhu cu ca nhng
ngi tiờu dựng cú thu nhp cao.Trong nhng nm ú, bỏnh trng Thỏi lan
khụng cú i th cnh tranh trờn th trng m ch cú mt s sn phm thay
thế nh : bỏnh Chocopie ca Orion, bỏnh bụng lan kp kem Hura ca
Bibica
n nm 2002, trờn th trng mi xut hin thờm mt hóng sn xut
bỏnh trng ú l bỏnh Hu c lm vi mu mó sn phm v bao bỡ ging
ca bỏnh Thỏi nhng cht lng kộm hn vỡ th cú th gõy ra s nhm ln
ca khỏch hng nhng khụng th cnh tranh c vi bỏnh Thỏi.

Bánh Thái Bánh Malaisia
n nm 2003, Cụng ty bỏnh ko Hi Chõu nhp dõy chuyn sn xut
bỏnh mềm ca H Lan vi tờn gi Custard Cake. Nm 2004, Cụng ty Orion
cng a ra sn phm bỏnh mm mang tờn Custard Cake. u nm 2005,
Cụng ty Kinh ụ a ra th trng sn phm bỏnh mm mang tờn Solite Ngoài
ra trên thị trờng còn có các sản phẩm bánh trứng Jacker, Kumho,
Buttercake...của Malaisia, Indonesia, Hàn Quốc. Tuy nhiên, các sản phẩm này
thờng đợc bán tại các siêu thị, các cửa hàng cao cấp và một số hãng t nhân mà
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
sản phẩm chỉ phục vụ tại một vùng thị trờng nhất định nên số lợng khách hàng
biết đến không nhiều.
Ii phân tích thị trờng bánh mềm hải châu
1.Về sản phẩm.
Thỏng 11/2001 cụng ty bỏnh ko Hi Chõu lp k hoch u t dõy
chuyn sn xut mt loi sn phm mi vi cụng ngh hin i, cụng sut ln
v sn phm c la chn l bỏnh mm cao cp Custard Cake vi cụng sut

Xem phụ lục 4
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
Hình 2.2.Hình ảnh hộp bánh mềm
Hải Châu
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
khách hàng bằng bảng hỏi
4
. Để thuận tiện cho việc đánh giá, trong phiếu điều
tra có một số câu hỏi về khách hàng nh tuổi (phân chia thành 6 nhóm tuổi ), thu
nhập (phân thành 6 nhóm ), giới tính, nghề ngiệp và tình trạng hôn nhân
5
. Việc
điều tra đợc tiến hành tại địa bàn Hà Nội. Để có cơ sở đánh giá thì phạm vi điều
tra chung về thị trờng bánh mềm trong đó có điều tra riêng về bánh mềm Hải
Châu.
Một số kết quả trong điều tra những ngời đã từng mua sản phẩm hoặc
sử dụng sản phẩm bánh mềm đợc thống kê trong phụ lục 6.
Theo kết quả thống kê trong thì loại bánh mềm đợc khách hàng sử
dụng nhiều nhất là bánh trứng Thái Lan (chiếm 28.17 %) đứng thứ 2 là bánh
của Orion (22.54 %). Nh vậy, trong các loại bánh nớc ngoài tiêu thụ tại Việt
Nam thì khách hàng chủ yếu sử dụng của Thái Lan và Orion. So sánh giữa các
sản phẩm trong nớc thì bánh trứng của Hải Châu và Kinh đô gần bằng nhau.
Qua số liệu thống kê trong phụ lục 7 về căn cứ, mục đích cũng nh tần
suất mua của khách hàng cho thấy yếu tố mà mọi khách hàng quan tâm trớc
hết chính là chất lợng sản phẩm ( chiếm 56 %) số phiếu trả lời điều này cũng
giống những thống kê về riêng khách hàng mua bánh mềm Hải Châu (chiếm
57.14 %) . Nh vậy, đối với khách hàng thì chất lợng là yếu tố hàng đầu sau đó
mới đến giá cả. Các công ty muốn tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm thì việc cần làm
trớc tiên là phải nâng cao chất lợng sản phẩm.Tuy nhiên, một điểm khác của
riêng khách hàng mua bánh mềm Hải Châu đó là họ quan tâm tới yếu tố màu

Để xem xét sự khác nhau giữa các thông tin cá nhân
giữa khách hàng của bánh mềm nói chung và bánh mềm Hải Châu nói riêng,
tác giả đã sử dụng bảng trong phụ lục 8.
So với khách hàng chung, thì khách hàng mua bánh mềm Hải Châu ở độ
tuổi dới 18 chiếm tỉ lệ lớn hơn 16.67 % so với 14.43 % cũng nh ở lứa tuổi 36
đến 45 ( 25 % so với 9.5 % ). Về nghề nghiệp, khách hàng mua bánh mềm Hải
Châu nhiều nhất là thuộc nhóm nghề nhân viên trong khi khách hàng chung là
học sinh sinh viên. Về thu nhập lợng mua nhiều nhất là nhóm khách hàng có
mức thu nhập khá cao: từ 2 đến 3.5 % còn đối với khách hàng mua chung thì
khách hàng tập trung nhiều nhất vào nhóm có thu nhập từ 1 - 2 triệu .
3. Phân tích thị phần và đối thủ cạnh tranh.
a.Thị phần.
Để đánh giá sự thành công của một doanh nghiệp trên một vùng thị trờng
ngời ta thờng căn cứ vào thị phần mà nó chiếm lĩnh đợc nhng đối với sản phẩm
bánh mềm thì rất khó để xác định đợc thị phần của từng doanh nghiệp vì hiện
tại lợng bánh mềm đợc tiêu thụ lớn nhất là bánh trứng Thái Lan nhng loại bánh
này lại chủ yếu đợc nhập lậu vào Việt Nam nên không thể xác định đợc tổng l-
ợng tiêu thụ là bao nhiêu. Chính vì vậy khi đề cập đến thị phần của bánh mềm
Hải Châu tác giả phải sử dụng các con số ớc đoán và để cho số liệu sát thực,
những con số ớc đoán về thị phần đó xuất phát từ 3 nguồn
Thứ nhất : Từ các nhân viên công ty: theo ớc tính của một số nhân viên phòng
thị trờng công ty thì thị phần của bánh mềm Hải Châu hiện nay vào khoảng 25
%.
Thứ hai : Từ các đại lý của công ty
6
: theo thống kê từ kết quả điều tra 15 đại
lý tại một số khu vực: Hà Nội, Việt Trì, Tuyên Quang, Nam Định, Bắc Ninh, H-
ng Yên, Đông Nam Bộ thì thị phần của công ty đạt khoảng 20.8 % tại khu vực
6
Thông tin thu thập tại hội nghị khách hàng ngày 25/3/2005


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status