Phát triển thị trường option tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp - Pdf 29


- 1 -
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................i

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG OPTION

1.1. Những vấn đề cơ bản về thò trường tài chính – thò trường chứng khoán.........1
1.1.1. Thò trường tài chính.....................................................................................1
1.1.2. Thò trường chứng khoán (TTCK)................................................................4
1.2. Thò trường các công cụ tài chính phái sinh .....................................................7
1.3. Tổng quan về thò trường Option - những vấn đề lý luận cơ bản.......................9
1.3.1. Một số khái niệm và thuật ngữ ..................................................................9
1.3.2. Lòch sử phát triển thò trường option trên thế giới .....................................10
1.3.3. Phân loại – Đặc điểm các loại option ......................................................12
1.3.3.1. Phân loại theo quyền của người mua ................................................12
1.3.3.2. Phân loại theo thời gian thực hiện option (Expiration Date).............13
1.3.3.3. Phân loại theo tài sản cơ sở (Underlying Asset) ...............................13
a) Option chứng khoán..............................................................................13
b) Option chỉ số chứng khoán ...................................................................15
c) Option tiền tệ (Currency Options)........................................................16
d) Option về hợp đồng Future...................................................................18
e) Option về lãi suất..................................................................................19
1.3.3.4. Một số loại option đặc biệt khác .......................................................21
a) Option linh hoạt (Flex Option)......................................................21
b) Các loại option ngoại lai (Exotic Options)....................................21
c) Option chứng khoán dành cho nhân viên (Employee stock option -
ESOs) 22
1.3.4. Vai trò – các thành phần tham gia thò trường option................................22
1.3.5. Vấn đề đònh giá option (phí quyền chọn).................................................24


3.1. Một số giải pháp chung cho phát triển tổng thể thò trường các loại option
hiện có tại Việt Nam...............................................................................................66
3.1.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền – tạo nhận thức cho công chúng về công
cụ option .................................................................................................................66
3.1.2. Tạo lập và phát triển các cơ sở vật chất, kỹ thuật – hoàn thiện khung
pháp lý cho các giao dòch về option .......................................................................70
3.1.3. Giải pháp đẩy mạnh việc hiện đại hoá hệ thống ngân hàng tại Việt Nam,
mở đường cho các công cụ phái sinh phát triển .....................................................72

- 3 -
3.1.4. Các NHTM cần xác đònh các mức phí option mang tính hấp dẫn, kích
thích khách hàng tìm đến sử dụng các giao dòch này hơn trong giai đoạn chúng vẫn
chưa thực sự phổ biến tại nước ta ...........................................................................73
3.1.5. Nhóm các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao tính hiệu quả của TTTC
Việt Nam ................................................................................................................74
3.1.6. Tăng cường công tác nghiên cứu, phát triển thò trường, tăng cường hợp
tác
quốc tế – tiến tới sớm triển khai và phát triển các loại option khác tại nước ta
.............76
3.1.7. Nhóm các giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế các tác động tiêu cực
hay “thảm họa” có thể xảy ra từ việc lạm dụng công cụ option khi nó được thực
hiện phổ biến tại Việt Nam trong tương lai............................................................77
3.2. Các nhóm giải pháp riêng nhằm phát triển từng loại option tại Việt Nam từ
nay đến năm 2010................................................................................................... 79
3.2.1. Các giải pháp phát triển thò trường quyền chọn tiền tệ ...........................79
3.2.2. Các giải pháp phát triển thò trường quyền chọn vàng..............................83
3.2.3. Các giải pháp phát triển thò trường quyền chọn lãi suất..........................84
3.3. Các giải pháp nhằm tăng cường khả năng sớm triển khai các loại option
chưa được thực hiện tại Việt Nam.......................................................................... 85

bước cho phép đưa vào thực hiện hoặc triển khai thí điểm rất nhiều các công cụ
tài chính phái sinh trên thò trường tài chính – ngân hàng nước ta.
Đến nay, các giao dòch phái sinh như: nghiệp vụ mua bán kỳ hạn (forward),
giao dòch hoán đổi (swap), quyền chọn (option) và hợp đồng giao sau (future) là
những sản phẩm dòch vụ đang được giới ngân hàng Việt Nam chú trọng phát triển
trong xu hướng mở rộng các sản phẩm dòch vụ tài chính - ngân hàng hiện đại cung
cấp cho khách hàng. Trong đó, đáng chú ý nhất là option - công cụ quản trò rủi ro
hữu ích cho các nhà đầu tư tài chính và kinh doanh trên thò trường quốc tế. Đây là
công cụ đa chức năng, có thể giúp xử lý rủi ro về tỷ giá hối đoái trong thương mại
quốc tế, rủi ro giá cả trong buôn bán hàng hoá kỳ hạn, và cũng là công cụ đầu tư
tốt trên thò trường tiền tệ và thò trường chứng khoán.
Ngoài ra, Việt Nam hiện đang trong quá trình xây dựng và phát triển hoàn
chỉnh thò trường chứng khoán để đáp ứng yêu cầu hội nhập ngày càng lớn. Do
vậy, nghiên cứu phát triển những công cụ tài chính đồng hành với thò trường
chứng khoán như công cụ option, nhằm tạo thêm nguồn hàng hoá chất lượng cao
cho thò trường này là việc làm có ý nghóa rất thiết thực trong lúc này.
Có thể nói, những lợi ích mà giao dòch option mang lại là điều không cần
bàn cải. Tuy nhiên, để đưa các loại option vào triển khai thực tiển và khuyến
khích các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng nó hiệu quả là điều không dễ dàng
trong điều kiện nước ta hiện nay. Bởi thò trường tài chính – tiền tệ Việt Nam vẫn
còn nhiều yếu kém; điều kiện cơ sở hạ tầng còn rất thiếu để option phát huy hết
công năng. Đặc biệt là hạ tầng phần mềm liên quan đến khung pháp lý làm nền
tảng phục vụ cho giao dòch option, cũng như tâm lý còn e dè và lạ lẫm của mọi

- 5 -
giới về công cụ mới này. Điều trên dẫn đến kết quả là: tuy thực tế thò trường tài
chính Việt Nam hiện cũng tồn tại khá đa dạng các công cụ phái sinh (và cũng đã
có 3 loại option được đưa vào giao dòch, thí điểm), nhưng ở một chừng mực nào
đó, kết quả triển khai thời gian qua là không mấy khả quan và chưa đáp ứng đủ
như kỳ vọng.

được thực hiện. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng xây dựng và
phát triển các thò trường option loại này trong tương lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Phần cơ sở lý luận tổng quan, đề tài sẽ đi vào phân tích, giới thiệu tất cả
các loại option hiện có và đang được giao dòch phổ biến trên thế giới, kể cả một
số loại option đặc biệt. Tuy nhiên, trong nghiên cứu thực trạng tại Việt Nam, tác
giả sẽ chỉ đi vào phân tích 3 loại chủ yếu là: option tiền tệ (gồm option ngoại tệ
và option tiền đồng); option lãi suất và option vàng tại nước ta.
− Đề tài cũng hướng đến hai loại option khác: option chứng khoán và
option về hợp đồng future. Tuy nhiên, do chúng chưa được thực hiện tại nước ta
nên khi đề cập đến 2 loại này, tác giả sẽ nghiên cứu theo hướng nhằm tăng khả
năng sớm triển khai chúng tại Việt Nam đến năm 2010.
− Ngoài ra, do có sự giới hạn nên trong khuôn khổ Luận văn này, đề tài không
thể đi sâu vào những vấn đề như: các kỹ thuật đònh giá option; các chiến lược phối
hợp kinh doanh quyền chọn; lợi ích - rủi ro cho các bên tham gia giao dòch option…
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp
nghiên cứu dữ liệu thứ cấp (với nguồn dữ liệu, thông tin được tác giả sưu tầm, tập
hợp từ các sách báo, tạp chí chuyên ngành; tại thư viện; thông qua các website
trên Internet…); Phương pháp duy vật biện chứng; phương pháp phân tích - tổng
hợp; phương pháp so sánh - đối chiếu; phương pháp diễn dòch - quy nạp và phương
pháp quan sát thực tế từ thực tiễn … để hình thành nên bản Luận văn này.
5. Kết cấu của đề tài
Với phạm vi nghiên cứu như trên, nội dung chính của Luận văn gồm 3
chương, 88 trang. Trong đó:
a.
Chương 1: Tổng quan về thò trường option - 27 trang;
b.
Chương 2: Thực trạng và khả năng xây dựng - phát triển thò trường option tại
Việt Nam - 38 trang;

1.1.1.2. Chức năng của thò trường tài chính
− Một là, tập trung các khoản tiết kiệm thành nguồn vốn lớn tài trợ ngắn hạn và
dài hạn cho các chủ thể cần vốn trong nền kinh tế (chức năng quan trọng nhất)
− Hai là, kích thích tiết kiệm và đầu tư, góp phần tăng hiệu suất sử dụng vốn của
toàn xã hội.
− Ba là, hình thành giá các tài sản tài chính.

- 8 -
− Bốn là, tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính.
− Năm là, giúp giảm thiểu chi phí tìm kiếm và chi phí thông tin, đảm bảo cho các
giao dòch tài chính diễn ra giữa những người mua và những người bán.
1.1.1.3. Phân loại thò trường tài chính
a) Căn cứ vào tính chất chuyên môn hoá thò trường: ta có ba loại
(i)
Thò trường công cụ nợ: là thò trường trong đó, người cần huy động vốn
dựa trên việc phát hành các công cụ nợ ngắn, trung hoặc dài hạn (trái phiếu, tín
phiếu, kỳ phiếu…). Đặc điểm của công cụ nợ là dựa trên quan hệ vay mượn, có
thời hạn, lãi suất được ấn đònh trước và cố đònh. Người sở hữu công cụ nợ không
có tiếng nói trong việc quản lý công ty.
(ii)
Thò trường công cụ vốn: là thò trường trong đó, người cần vốn huy động
vốn bằng cách phát hành các cổ phiếu bán cho người có vốn. Các cổ đông nắm
giữ cổ phiếu góp vốn vào công ty với tinh thần lời ăn lỗ chòu. Họ có quyền được
chia phần trên lãi ròng và tài sản của công ty. Khác với công cụ nợ, cổ phiếu
không có lãi cố đònh mà cổ tức phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các
cổ phiếu được xem là những chứng khoán dài hạn.
(iii)
Thò trường công cụ tài chính phái sinh: là thò trường phát hành và mua
đi bán lại các chứng khoán phái sinh. Đây là thò trường cao cấp, giao dòch các
công cụ tài chính cao cấp như: hợp đồng kỳ hạn (forward), hợp đồng hoán đổi

Đóng vai trò trung gian tài chính trên thò trường này là các Ngân hàng thương mại
(NHTM). Theo mô hình các nước phát triển, thò trường tiền tệ bao gồm: thò trường
liên ngân hàng (Inter-bank Market), thò trường hối đoái – thò trường ngoại hối
(Foreign Exchange Market) và thò trường vốn ngắn hạn (Short – term Loans
Market).
(ii)
Thò trường vốn (Capital Market): hay thò trường vốn dài hạn, là nơi huy
động, tập trung nhiều nguồn vốn trong xã hội thành những nguồn vốn tài trợ dài
hạn cho doanh nghiệp và Chính phủ, thường dùng cho các dự án đầu tư có thời
hạn từ một năm trở lên. Thò trường vốn gồm ba thò trường bộ phận:

Thò trường tín dụng trung và dài hạn – còn được gọi là thò trường thế chấp
(Mortgage Market): cung cấp tín dụng trung và dài hạn cho các doanh nghiệp
và thường đòi hỏi phải có tài sản thế chấp. Hoạt động trên thò trường này là các
NHTM và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Thò trường cho thuê tài chính (Leasing Market): cho thuê tài chính là một hình
thức tín dụng dài hạn, tạo điều kiện cho người đi vay có quyền sử dụng dài hạn
tài sản thuê phù hợp nhu cầu. Khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính, nó còn tạo
cơ hội cho người đi thuê sở hữu luôn tài sản thuê. Hoạt động trên thò trường này
là các công ty cho thuê tài chính.

- 10 -
 Thò trường chứng khoán - TTCK (Securities Market): là một bộ phận rất quan
trọng của thò trường vốn. Các vấn đề liên quan về TTCK sẽ được trình bày chi
tiết ở Mục 1.1.2 dưới đây.
Như vậy, thò trường tiền tệ và thò trường vốn là hai bộ phận cấu thành nên
thò trường tài chính, chúng cùng thực hiện một chức năng là cung cấp vốn cho nền
kinh tế. Các nghiệp vụ hoạt động ở trên hai thò trường này có mối liên quan và tác
động tương hỗ lẫn nhau. Các biến đổi (về giá cả, lãi suất) trên thò trường tiền tệ

1.1.2.2. Cơ cấu và các thành phần tham gia TTCK
a) Cơ cấu TTCK
− Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn, TTCK được chia thành:

Thò trường sơ cấp: là thò trường mua bán các chứng khoán mới phát hành lần
đầu, thực hiện chức năng quan trọng nhất của TTCK là đưa nguồn tiền tiết
kiệm vào đầu tư. Đây là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vốn cho
nhà phát hành. Việc xây dựng một thò trường sơ cấp hoạt động hiệu quả với
lượng hàng hoá đa dạng, hấp dẫn công chúng có ý nghóa quyết đònh cho việc
hình thành và phát triển thò trường thứ cấp.

Thò trường thứ cấp: là nơi giao dòch các chứng khoán đã được phát hành trên
thò trường sơ cấp. Thò trường thứ cấp đóng vai trò đảm bảo tính thanh khoản
cho các chứng khoán đã được phát hành nên nó sẽ thúc đẩy thò trường sơ cấp
phát triển thông qua hoạt động nhộn nhòp của mình hoặc ngược lại. Giá cả
hàng hoá giao dòch trên thò trường thứ cấp được xác đònh phụ thuộc vào: quan
hệ cung cầu trên thò trường; giá trò thực tế của doanh nghiệp; uy tín của doanh
nghiệp; triển vọng phát triển doanh nghiệp; tâm lý người mua - bán chứng
khoán ở những thời điểm nhất đònh; các thông tin công bố, tin đồn về hoạt
động của doanh nghiệp cũng như tình hình ổn đònh chung của nền kinh tế.
− Căn cứ theo tính chất tập trung của thò trường, TTCK bao gồm Sở giao
dòch chứng khoán (thò trường tập trung) và thò trường OTC (thò trường phi tập
trung). Thò trường OTC cùng với SGDCK tạo nên một TTCK hoàn chỉnh.
o
Sở giao dòch chứng khoán (SGDCK): Chỉ có các loại chứng khoán đủ tiêu
chuẩn niêm yết mới được giao dòch tại SGDCK. Tại đây, các giao dòch được
tập trung tại một đòa điểm, các lệnh đặt mua – bán được chuyển tới sàn giao
dòch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên phiên giao dòch.
o
Thò trường OTC (Over the Counter Market): là một thò trường có tổ chức, dành

của chủ thể phát hành cho người sở hữu (trái chủ). Các loại chứng khoán nợ hình
thành nên thò trường trái phiếu (bond market).
(3) Các chứng chỉ tài chính đặc biệt
Gồm các loại như: chứng chỉ Quỹ đầu tư; chứng quyền (Pre- emptive Right),
chứng khế (Warrants).
(4) Các công cụ tài chính phái sinh (Financial Dirivatives)
Là loại sản phẩm tài chính cao cấp rất phức tạp. Những nội dung chi tiết liên
quan đến các công cụ tài chính phái sinh phổ biến sẽ được trình bày ở Mục 1.2 dưới
đây. Đáng lưu ý nhất trong các công cụ phái sinh là Hợp đồng quyền chọn. Đây cũng
là nội dung trọng tâm tác giả sẽ đi sâu phân tích trong Luận văn này.
1.1.2.4. Nguyên tắc hoạt động của TTCK

(*)
Tại Việt Nam, UBCKNN được thành lập theo Nghò đònh số 75/CP (ngày 28/11/1996) của Chính phủ.

- 13 -
TTCK thường hoạt động dựa trên 5 nguyên tắc chính sau: (i) nguyên tắc
cạnh tranh; (ii) nguyên tắc công bằng; (iii) nguyên tắc công khai; (iv) nguyên tắc
trung gian; và (v) nguyên tắc tập trung.
1.2. THỊ TRƯỜNG CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
Thò trường các công cụ tài chính phái sinh (Financial Derivatives) là một
dạng thò trường tài chính cao cấp chuyên giao dòch các công cụ phái sinh – là
những tài sản tài chính mà giá của nó được phái sinh và phụ thuộc vào giá của các
loại tài sản cơ sở (Underlying Assets); hay nói cách khác đó là những tài sản tài
chính có dòng tiền trong tương lai phụ thuộc vào giá trò của tài sản cơ sở. Tài sản
cơ sở có thể là các loại hàng hoá; chứng khoán, chỉ số chứng khoán; hoặc vàng,
tiền tệ… (i) Nếu tài sản cơ sở là hàng hoá (ví dụ: nông sản, cao su, dầu thô…) ta có
các công cụ phái sinh trên thò trường hàng hoá. (ii) Nếu tài sản cơ sở là các loại cổ
phiếu, chứng khoán hay chỉ số chứng khoán, ta có các công cụ phái sinh trên
TTCK. (iii) Nếu tài sản cơ sở là vàng, ngoại tệ… ta có các công cụ phái sinh trên

Contracts) về hàng hoá, tiền tệ, các loại chứng khoán… và có cả hợp đồng giao sau
về lãi suất. hợp đồng giao sau được bắt nguồn từ hợp đồng kỳ hạn, đó chính là
một dạng hợp đồng kỳ hạn được chuẩn hoá và giao dòch tập trung trên sàn của Sở
giao dòch dưới hình thức đấu giá công khai hoặc giao dòch điện tử qua mạng máy
tính. Thò trường Future qui đònh kích cở cho một đơn vò hợp đồng giao sau (fixed
amount fer contract) và nó thường chỉ có bốn ngày có giá trò trong năm (ngày thứ
tư, tuần thứ ba các tháng ba, sáu, chín và mười hai). Ngày nay, giao dòch hợp đồng
giao sau diễn ra trên toàn cầu với hơn 60 Sở giao dòch trên khắp thế giới. Trong
đó, Hoa Kỳ là thò trường tập trung giao dòch hợp đồng giao sau nổi tiếng nhất với 2
trung tâm là Sở giao dòch CBOT (Chicago Board of Trade) và CME (Chicago
Mercantile Exchange). Tiếp đó là Vương quốc Anh với LIFFE. Các điều khoản
của hợp đồng giao sau đều được chuẩn hoá bởi các Sở giao dòch này.
1.2.4. Thò trường quyền chọn (Option)
Trong số các công cụ tài chính phái sinh, option là loại có nhiều ưu điểm
nổi trội và linh hoạt hơn so với các công cụ khác. Thò trường option là nơi diễn ra
giao dòch các Hợp đồng quyền chọn. Trong những năm gần đây, thò trường option
ngày càng trở nên quan trọng và rất cần thiết cho các nhà kinh doanh và đầu tư.
Sự phát triển của thò trường quyền chọn gắn liền với sự lớn mạnh của các TTCK.
Trong thực tế, thò trường option ngày càng phát triển mạnh và phát huy tính hữu
ích của nó là nhờ một phần ở sự đa dạng các loại tài sản cơ sở của option (từ các
loại hàng hoá thông thường đến tiền tệ, vàng, chứng khoán, chỉ số chứng khoán,
lãi suất…). Nhìn chung, thò trường option và các thò trường công cụ tài chính phái

- 15 -
sinh khác là những cải tiến rất thành công cho thò trường tài chính và cho việc kinh
doanh trên thương trường quốc tế vốn ngày càng mang tính toàn cầu hoá hiện nay.
1.3. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG OPTION – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
CƠ BẢN
1.3.1. Một số khái niệm và thuật ngữ



- 16 -
(iii) Để cho quyền chọn tự động hết hiệu lực mà không tiến hành bất cứ một
giao dòch mua – bán nào, nếu biến động giá thò trường bất lợi so với giá
thực hiện trên HĐQC.
Khi bên mua không thực hiện quyền chọn, họ sẽ vẫn mất phí. Do vậy, theo
lý thuyết, bên mua có vùng lời không giới hạn còn vùng lỗ giới hạn tối đa

bằng
mức phí quyền chọn. Trên thò trường option, có hai loại người mua quyền chọn:
Người mua quyền chọn mua (Buyer Call option – Long call); và Người mua quyền
chọn bán (Buyer Put option – Long put).

Các trạng thái quyền chọn: trong thời hạn hiệu lực HĐQC, người mua
thực hiện hợp đồng hay không phụ thuộc vào sự biến động của giá cả hiện hành
trên thò trường vào thời điểm đó so với mức giá thực hiện (strike price) đã qui
đònh. Cụ thể, xét từ vò thế người mua option, HĐQC có các trạng thái như mô tả
trong Bảng 1.2:
Bảng 1.2:

Các trạng thái quyền chọn.
1. Ngang giá quyền chọn – ATM (At the Money)
Là trạng thái khi người nắm giữ option, nếu bỏ qua phí quyền chọn, thực hiện
quyền chọn mà không phát sinh khoản lãi hay lỗ nào. Khi đó: giá thò trường = strike
price. Option ở trạng thái ATM gọi là option ở điểm hoà vốn.
2. Được giá quyền chọn – ITM (In the Money)
Là trạng thái khi người nắm giữ option, nếu bỏ qua phí quyền chọn, thực hiện
quyền chọn mà có lãi. Khi đó: giá thò trường > strike price (đối với HĐQC mua); và
giá thò trường < strike price (đối với HĐQC bán). Option ở trạng thái ITM gọi là
option ở vùng hái ra tiền.

Thò
trường

Tóm lược lòch sử hình thành và phát triển các thò trường giao dòch option
1 Mỹ Ngoài CBOE còn có “The American Stock Exchange” (AMEX) và
“Philadelphia Stock Exchange” (PHLX) bắt đầu thực hiện giao dòch option
vào năm 1975. TTCK Pacific (“Pacific Stock Exchange” - PSE) thực hiện
option năm 1976. Riêng tại TTCK New York (“New York Stock Exchange”
NYSE) vào khoảng đầu thập niên 80, khối lượng giao dòch option tăng lên
đến mức số lượng cổ phiếu bán theo HĐQC chứng khoán hằng ngày vượt
trên cả khối lượng giao dòch cổ phiếu trên thò trường này.
Trong thập niên 80, thò trường option đối với ngoại tệ, chỉ số chứng
khoán và hợp đồng Future đã phát triển ở Mỹ. Trong đó, TTCK
Philadelphia là nơi giao dòch option ngoại tệ đầu tiên; CBOE trao đổi chỉ
số S&P 100, S&P 500; TTCK New York giao dòch chỉ số NYSE … Hầu hết
các thò trường Mỹ đều giao dòch option đối với hợp đồng Future.
2 Châu
Âu
Có European Option Exchange (đặt tại Amsterdam – Hà Lan). Ở Anh
có “London Stock Exchange” và “London International Financical Future
Exchange” (LIFFE) bắt đầu giao dòch option năm 1982. Ngoài ra còn có
Optionsmakalarna (OM) tại Thụy Điển; thò trường Monep tại Pháp; Đức có
thò trường Deutsche Terminborese (Eurex). Đây là các thò trường giao dòch
sôi động về các loại option tại Châu Âu.

- 18 -
Lòch sử phát triển thò trường option thế giới đã chứng kiến sự cạnh tranh
giữa thò trường tập trung và thò trường phi tập trung (OTC) về option trong một
thời gian dài. Đặc biệt, thập niên 80 - 90 của thế kỷtrước đã đánh dấu sự phát
triển mạnh thò trường OTC đối với giao dòch quyền chọn.

quyền mua (hoặc không mua) một đồng tiền, hàng hoá, chứng khoán… theo
mức giá được thoả thuận trong hợp đồng. Còn bên bán Call option phải thực
hiện nghóa vụ bán loại hàng hoá cơ sở này khi bên mua quyết đònh thực hiện
“quyền mua” của mình trong thời gian đáo hạn.

Quyền chọn bán (Put option): là HĐQC trong đó người mua Put option có
quyền bán (hoặc không bán) một đồng tiền, hàng hoá, chứng khoán… theo mức
giá được thoả thuận trong hợp đồng. Còn người bán Put option phải thực hiện
nghóa vụ mua loại hàng hoá cơ sở này khi người mua quyết đònh thực hiện
“quyền bán” của mình trong thời gian đáo hạn.
1.3.3.2. Phân loại theo thời gian thực hiện option (Expiration date): có 2 loại

Quyền chọn kiểu Mỹ (American style Option): cho phép người nắm giữ option
thực hiện HĐQC vào bất kỳ ngày nào trong thời hạn hợp đồng và trước ngày
đáo hạn.
− Quyền chọn kiểu Châu Âu
(European style Option): chỉ cho phép người nắm
giữ option thực hiện HĐQC tại thời điểm/ngày đến hạn. Việc thanh toán giữa
hai bên thực tế xảy ra sau khi hợp đồng đến hạn từ 1 đến 2 ngày làm việc,
giống trường hợp ngày giá trò trong các giao dòch giao ngay (spot).
Sự phân biệt giữa hai loại option Châu Âu và option Mỹ không liên quan
đến vò trí đòa lý. Đa số option được trao đổi chính yếu trên thò trường Mỹ. Option
Châu Âu có đăïc điểm dễ phân tích hơn option Mỹ, và một số thuộc tính của
option Mỹ thường được suy ra từ option Châu Âu.
1.3.3.3. Phân loại theo tài sản cơ sở (Underlying Assets): Gồm các loại phổ biến
như: Option chứng khoán; Option chỉ số chứng khoán; Option tiền tệ; Option về
hợp đồng Future; Option lãi suất, option hàng hoá, option vàng …
a) Option chứng khoán
Option chứng khoán là một HĐQC kiểu Mỹ với tài sản cơ sở là các loại
chứng khoán; nó trao cho người nắm giữ option quyền mua hoặc bán 100 cổ phiếu

, option chứng khoán trao đổi
qua trung tâm giao dòch nói chung không được điều chỉnh theo cổ tức trả bằng tiền
mặt, nhưng được điều chỉnh theo sự phân chia cổ phiếu. Việc phân chia cổ phiếu
xảy ra khi số cổ phiếu hiện tại được chia thành nhiều cổ phiếu hơn (ví dụ: trong
một lần phân chia 3 trên 1 cổ phiếu, có 3 cổ phiếu mới được phát hành để thay thế
1 cổ phiếu hiện hữu. Khi đó, giá cổ phiếu giảm còn 1/3 so với giá trò ban đầu). Do
vậy, sau một lần phân chia n trên m cổ phiếu ban đầu (n > m), giá thực hiện trên
HĐQC giảm còn m/n giá ban đầu; số lượng cổ phiếu được quyền trao đổi theo
HĐQC được điều chỉnh tăng tương ứng n/m lần. Thứ ba
, option về cổ phiếu còn
được điều chỉnh theo cổ tức trả bằng chứng khoán (tức việc công ty phát hành
thêm cổ phiếu để trả cổ tức cho những cổ đông hiện hữu). Ví dụ: trả cổ tức 25%

- 21 -
bằng chứng khoán, nghóa là nhà đầu tư nhận được thêm 1 cổ phiếu mới trên mỗi 4
cổ phiếu họ đang sở hữu (tương tự trường hợp chia cổ phiếu 5 trên 4). Khi đó, các
điều kiện HĐQC sẽ được điều chỉnh tương ứng: giá thực hiện giảm còn 4/5 giá
ban đầu; số lượng cổ phiếu được quyền trao đổi theo HĐQC này tăng 5/4 lần.
+ Vấn đề thuế: việc xác đònh thuế áp dụng đối với các giao dòch option là
một vấn đề khá phức tạp. Tuy nhiên, quy tắc chung là lời và lỗ từ kinh doanh
option chứng khoán đều phải chòu thuế như lời lỗ trên vốn.
+ Giới hạn vò thế và giới hạn thực hiện: được thiết kế để ngăn ngừa tình
trạng thò trường option bò chi phối quá mức bởi hành vi của một hoặc một nhóm
nhà đầu tư cá biệt. Giới hạn vò thế (Position limit): xác đònh số HĐQC tối đa một
nhà đầu tư ở một bên của thò trường có thể nắm giữ. Vò thế dài hạn - người mua
trên Call option và vò thế ngắn hạn - người bán trên Put option được xem là ở cùng
“bên mua” trên thò trường, khi option được thực hiện. Hai vò thế đối ứng còn lại ở
vò thế “bên bán”. Giới hạn thực hiện (Exercise limit): tương đương với giới hạn vò
thế, nó được đònh nghóa là số lượng hợp đồng tối đa một cá nhân (hoặc một nhóm)
bất kỳ có thể thực hiện trong giai đoạn 5 ngày làm việc phối hợp bất kỳ.

vào cuối ngày mà chỉ thò thực hiện option được đưa ra, trong thời hạn hợp đồng.
Lợi ích của HĐQC chỉ số chứng khoán
: Các nhà quản lý danh mục đầu tư có
thể sử dụng option chỉ số chứng khoán để bảo hiểm danh mục đầu tư của họ và
giới hạn rủi ro. Nếu giá trò của danh mục đầu tư phản ánh chỉ số, tức danh mục
đầu tư được đa dạng tốt (well - diversified portfolio) với beta bằng 1 – khi đó sẽ là
điều kiện thích hợp để mua 1 Put option chỉ số cho mỗi khoản vốn 100 $ của danh
mục đầu tư. Nếu giá trò của danh mục đầu tư không phản ánh chỉ số, thì nên mua β
Put option chỉ số cho mỗi khoản vốn 100 $ của danh mục, với β là beta danh mục
được tính theo mô hình đònh giá tài sản vốn (CAPM). Giá thực hiện của Put option
được mua sẽ phản ánh mức yêu cầu bảo hiểm.
c) Option tiền tệ (Currency Options)
Option tiền tệ là một HĐQC với tài sản cơ sở là các loại tiền tệ, nó trao cho
người nắm giữ option quyền mua hoặc bán một lượng ngoại tệ nhất đònh theo tỷ
giá xác đònh trước trong một khoảng thời gian đáo hạn trong tương lai. Thò trường
chính về option tiền tệ là TTCK Philadelphia (PHLX), giao dòch cả hai loại option
Châu Âu và option kiểu Mỹ. PHLX bắt đầu giao dòch option tiền tệ từ năm 1982.
Bên cạnh đó, một số lớn các giao dòch option ngoại tệ cũng được thực hiện trên
các thò trường OTC. Nhiều NHTM và các đònh chế tài chính khác cũng thực hiện
nghiệp vụ mua bán option ngoại tệ với giá thực hiện, ngày đáo hạn và những đặc
điểm thích hợp khác để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

- 23 -
Đặc điểm HĐQC tiền tệ:
+ Có hai loại option tiền tệ: (i) Option tiền tệ giao ngay (Spot currency
option): là HĐQC tiền tệ được yết giá gắn với sự biến động của tỷ giá giao ngay.
Spot currency option được giao dòch phổ biến trên thò trường PHLX. (ii) Option
tiền tệ tương lai (Future currency option): là HĐQC tiền tệ được yết giá gắn với sự
biến động của tỷ giá giao tương lai. Loại HĐQC này được giao dòch phổ biến trên
Sở giao dòch IMM (International Money Market) ở Chicago.

số chứng khoán, option tiền tệ) cung cấp cho người giữ option quyền mua hay bán
một tài sản cơ sở nhất đònh vào một ngày nhất đònh. Chúng có thể được gọi là
option giao ngay (spot options), bởi vì khi option được thực hiện, việc bán hay mua
tài sản với giá đã thoả thuận sẽ được tiến hành ngay lập tức. Tuy nhiên, còn có
một loại option đặc biệt khác gọi là option về hợp đồng Future (hay Future
options) mà khi option được thực hiện, nó cho phép người giữ option quyền mua
hay bán tài sản với giá thoả thuận vào một thời điểm khác trong tương lai.
Đònh nghóa: Option về hợp đồng Future là HĐQC dựa trên tài sản cơ sở là
các hợp đồng Future, nó trao cho người nắm giữ option quyền, nhưng không bắt
buộc, tham gia hợp đồng Future cơ sở với mức giá Future xác đònh vào một thời
điểm nhất đònh. Trong đó, ngày đáo hạn của option thường là đúng, hoặc cách một
vài ngày trước ngày giao hàng sớm nhất của hợp đồng Future. Trên thực tế, hầu
hết option về hợp đồng Future đều thuộc kiểu Mỹ và được giải quyết vào những
tháng đáo hạn của hợp đồng Future chứ không phải tháng đáo hạn của option.
Tại Mỹ, Ủy ban giao dòch future hàng hoá (The Commodity Futures
Trading Commission) cho phép giao dòch thử nghiệm option về hợp đồng Future
vào năm 1982; giao dòch thường xuyên được thông qua vào năm 1987 và kể từ đó,
tình hình phổ biến loại hợp đồng option này trong giới đầu tư phát triển rất nhanh.
Option về hợp đồng Future ngày nay có sẵn cho hầu hết các loại tài sản, hàng hoá
giao dòch theo hợp đồng Future.
Đặc điểm các loại option về hợp đồng Future
:
+ Call option về hợp đồng Future: là quyền tham gia (hoặc không tham gia)
hợp đồng Future cơ sở ở vò thế người mua, với mức giá xác đònh. Khi option loại
này được thực hiện, người nắm giữ nó thu từ người phát hành vò thế dài hạn trên
hợp đồng Future, cộng với số tiền bằng mức vượt trội giá Future trừ giá thực hiện.
+ Put option về hợp đồng Future: là quyền tham gia (hoặc không tham gia)
hợp đồng Future cơ sở ở vò thế người bán, với mức giá xác đònh. Khi option loại
này được thực hiện, người nắm giữ nó thu từ người phát hành vò thế ngắn hạn trên
hợp đồng Future, cộng với số tiền bằng mức vượt trội giá thực hiện trừ giá Future.

tiền gửi 3 tháng.
+ Trên thò trường OTC, option lãi suất được các NHTM và công ty tài chính
đưa ra giao dòch nhằm chuyển đổi một cách hiệu quả các khoản vay và cho vay từ
lãi suất thả nổi sang lãi suất cố đònh; phổ biến là các loại thể hiện trong Bảng 1.4:

Trích đoạn Option tieăn đoăng Vieơt Nam Kêt quạ ban đaău và trieơn vĩng phát trieơn thị trường option tieăn teơ Sơ lược thực tráng trieơn khai Kêt quạ ban đaău và trieơn vĩng phát trieơn Gold options thời gian tới Quyeăn chĩn chứng khoán và chư sô chứng khoán VN-index
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status