phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần cao su đà nẵng - Pdf 10

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng
quyết liệt giữa các thành phần kinh tế, gây ra thử thách và khó khăn cho các doanh
nghiệp, mỗi doanh nghiệp cần phải nắm chắc tình hình cũng như kết quả sản xuất kinh
doanh của mình, để đạt được điều đó, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp mình.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm xác định thực trạng và sức mạnh tài
chính của doanh nghiệp, biết được mức độ độc lập cũng như những khó khăn về mặt tài
chính của doanh nghiệp, qua đó nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định phù hợp về
đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua bán, cho vay,
Phân tích tài chính của doanh nghiệp là việc xác định điểm mạnh và điểm yếu hiện tại
của doanh nghiệp để tính toán những chỉ số khác nhau thông qua việc sử dụng số liệu từ
báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình
hình tài chính doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng hợp về tình hình tài chính, là nguồn
tài liệu rất quan trọng và cần thiết đối với việc quản trị doanh nghiệp đồng thời là nguồn
thông tin hữu ích đối với những người bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có lợi ích
kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp của doanh nghiệp như:
 Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: mối quan tâm
hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sự tồn
tại và phát triển doanh nghiệp.
 Đối với các chủ ngân hàng, những người cho vay: mối quan tâm của họ chủ
yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, quan tâm đến báo
cáo tài chính của doanh nghiệp họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền tạo ra và
các tài sản có thể chuyển đối nhanh thành tiền.
 Đối với các nhà đầu tư, sự quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi ro,
thời gian hoàn vốn, mức tăng trưởng, khả năng thanh toán vốn, Vì vậy họ để
ý đến báo cáo tài chính là để tìm hiểu những thông tin về điều kiện tài chính,
tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời hiện tại và tương
lai
 Đối với nhà cung cấp họ phải quyết định xem có cho phép doanh nghiệp sắp

 Phạm vi về không gian : Tại công ty cổ phần cao su Đà Nẳng
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Phương pháp thu thập số liệu : thu thập số liệu thứ cấp của công ty, thông
tin trên sách báo, tạp chí, internet thông qua các trang web.
 Phương pháp phân tích số liệu : sử dụng các phương pháp phân tích chủ
yếu là phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc,phân tích xu
hướng, phân tích tỷ số; ngoài ra còn sử dụng các phương pháp thống kê mô
tả, so sánh số liệu, phương pháp suy luận , tổng hợp để phân tích các số liệu
đưa ra nhận xét đánh giá và một số giải pháp cho tình hình của công ty.
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Đề tài hoàn thành với nội dung gồm 3 phần chính:
PHẦN I. Đặt vấn đề.
PHẦN II. Nội dung và kết quả nghiên cứu:
 Chương 1. Phân tích BCTC tại công ty cổ phần cao su Đà Nẳng.
 Chương 2. Một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính và nâng
cao hiệu quả tại công ty cổ phần cao su Đà Nẳng.
PHẦN III. Kết luận và kiến nghị.
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
1.1 .TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1.1. Lịch sử hình thành
Giới thiệu về công ty:
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Cao su Ðà Nẵng
Tên giao dịch Quốc tế: DANANG RUBBER JOINT – STOCK COMPANY
Tên viết tắt: DRC
Ðịa chỉ: Số 1 Lê Văn Hiến, TP. Ðà Nẳng
Ðiện thoại: 0511.3847408 Fax: 0511.3836195
12/1975 : Nhà máy cao su Ðà Nẵng ra đời, tiền thân từ một xuởng đắp vỏ xe ô
tô.

Năm 2012 cũng là năm mà cùng một lúc nền kinh tế đất nuớc phải dối mặt với
hàng loạt những khó khăn, thách thức như: tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, lạm phát gia
tăng,niềm tin suy giảm, nhưng điều lo lắng lớn nhất chính là vấn đề vốn đầu tư của xã hội
đã sa sút hơn bao giờ hết.
Trong bối cảnh đó, Công ty cổ phần Cao su Ðà Nẵng vẫn phải vừa sản xuất, vừa tiếp
tục triển khai các dự án dầu tư, vừa thực hiện kế hoạch di dời nhà máy từ Bắc Mỹ An vào
Khu công nghiệp Liên Chiểu để giao trả mặt bằng theo yêu cầu của UBNDThành phố Ðà
Nẵng. Truớc tình hình đó, với truyền thống không ngừng vuợt khó đi lên, HÐQT, Ban
điều hành và tập thể CBCNV Công ty cổ phần Cao su Ðà Nẵng đã phát huy tinh thần lao
động sáng tạo, đoàn kết, thống nhất ; tận dụng thời cơ, từng bước vượt qua khó khăn,
hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà Nghị quyết Ðại hội đồng cổ đông
thuờng niên của Công ty năm 2012 đã đề ra.
Trong những năm gần đây, công ty đuợc đánh giá là một trong những đơn vị hoạt
động hiệu quả nhất tại Ðà Nẵng với những thành tích đạt được vô cùng to lớn. Bằng sự
linh hoạt và sáng tạo, DRC đã tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường ,tốc độ tăng
trưởng cao và liên tục trong nhiều năm và ngày nay DRC chiếm thị phần lốp ô tô tải hàng
đầu Việt Nam. Thương hiệu DRC được các tổ chức trong nước và quốc tế bình chọn, trao
tặng nhiều danh hiệu như: Sao Vàng Đất Việt, Hàng VN chất lượng cao, Thương hiệu
mạnh Việt Nam và được Nhà nước khen thưởng nhiều huân chương lao động , huân
chương độc lập
Tháng 12/2006, DRC chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán với mã chứng
khoán DRC . Điều này thể hiện sự tự tin ,tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh của
Công ty
+Năm năm liền 1999, 2000, 2001, 2002, 2003 nhận cờ thi đua của Chính phủ ,trong đó
năm 2001, 2003 nhận cờ thi đua dẫn đầu;
+ Năm 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2006 đuợc nhận cờ của Ủy ban Nhân Dân
Thành phố Ðà Nẵng tặng đơn vị xuất sắc khối công nghiệp I TW trong đó năm 2000,
2002, 2004, 2006 nhận cờ thi đua xuất sắc;
+ Năm 2006 nhận cờ thi đua của Bộ công nghiệp theo quyết định số 786/ KT-BCN
ngày 27 tháng 1 năm 2007;

Sản phẩm xuất khẩu: - Săm lốp ô tô, xe đạp, xe máy, lốp ôtô đắp, sản phẩm cao su kỹ thuật.
Thị trường xuất khẩu: - Malaysia, Singapore, Campuchia, Lào Srilanka, Myanmar, Ấn Độ, các tiểu vương quốc Ả rập thống
nhất, Ý, Nepal, Pháp, Thái lan, Pakistan, Uruquay, Maroc
Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001 - 2000
Các dòng sản phẩm đa dạng của DRC có thể kể đến:
- Dòng sản phẩm săm lốp xe đạp - xe máy và cao su kỹ thuật : Là sản phẩm truyền thống từ hơn 25 năm qua ,Với nhiều qui
cách sản phẩm phong phú đáp ứng đông đảo người tiêu dùng với nhiều thị hiếu đa dạng. Những năm qua DRC đã cung cấp
cho thị trường trong nước và xuất khẩu hàng trăm triệu đơn vị sản phẩm. Trong đó sản phẩm săm tốp xe đạp - xe máy
thương hiệu DRC chiếm thị phần lớn tại khu vực Miền Trung - Tây Nguyên.
- Dòng sản phẩm lốp ô tô đắp độc đáo mang lạt lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng với giá bán thấp bằng 45% lốp chính
phẩm nhưng giá trị sử dụng đạt hơn 70% lốp chính phẩm .Đây là dòng sản phẩm mà DRC hầu như chiếm ưu thế tuyệt đối
tại thị trường Việt Nam.
- Riêng dòng sản phẩm săm lốp ô tô công nghệ Bias là sản phẩm chủ lực mang tính chiến lược được Công ty quan tâm đầu
tư với kỹ thuật công nghệ tiên tiến và thiết bị hiện đại đã giúp Công ty liên tục phát triển với tốc độ cao hơn 10 năm nay.
Những thiết bị hiện đại vào bậc chất khu vực Đông Nam Á có thể kể đến là: Dây chuyền luyện kín 270 lít tự động cao
của ITALY, Máy kiểm tra độ cân bằng lốp ô tô và Dây chuyền ép đùn mặt lốp 4 thành phần tự động của CHLB ĐỨC,…
Công ty luôn cập nhật thông tin về máy móc thiết bị để đầu tư phục vụ nâng cao chất lượng sản phẩm. Dây chuyền sản xuất
được đầu tư đồng bộ với nhiều máy móc hiện đại tiêu biểu là :
Dây chuyền luyện kín công suất 270 lít nhập của Ý, là thiết bị tiên tiến, có qui trình tự động hoá cao, cung cấp cao su bán
thành phẩm với chất lượng ổn định.
Hệ thống ép đùn mặt lốp nhập từ CHLB Đức, cung cấp cao su mặt lốp 3 thành phần đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, giúp lốp
chịu mài mòn và gia tăng tuổi thọ.
Hệ thống máy thành hình lốp ô tô giúp cho việc phân bổ kết cấu lốp đồng đều, đảm bảo lốp chịu tải nặng và an toàn .
Hệ thống máy lưu hoá lốp ô tô, tự động vào ra lốp và kiểm soát thời gian lưu hoá, đáp ứng tốt tính năng kỹ thuật của lốp ô

Cao su bán thành phẩm trong quá trình sản xuất được kiểm tra nghiêm ngặt bằng các thiết bị chuyên dùng như: máy kiểm
tra độ khuyếch tán than đen,máy đo tốc độ lưu hoá, máy đo cường lực kéo đứt
Đặc biệt DRC là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam sản xuất thành công lốp ô tô đặc chủng OTR siêu tải nặng với
các qui cách 12.00-24;18.00-25; 23.5-25;21.00-33;24.00-35;27.00-49 Lốp OTR cỡ lớn là dòng sản phẩm công nghệ cao
chuyên phục vụ cho các loại xe đặc chủng vận chuyển siêu tải nặng để khai thác hầm mỏ ; Xe cẩu container tại bến cảng;Xe

- Phấn đầu đảm bảo mức chia cổ tức hàng năm cao hơn lãi suất tiết kiệm ngân hàng từ 5 - 10%. Đảm bảo thu nhập cho
người lao động ổn định hơn và tăng theo hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
* Chiến lược trung và dài hạn:
- Khi dự án lốp Radial toàn thép (TBR) đi vào sản xuất ổn định, thị trường mở rộng sẽ tiếp tục đầu tư nâng công suất lên 1
triệu lốp/năm. SOng song với việc tăng sản lượng TBR là việc đầu tư thêm công nghệ để sản xuất lốp Radial toàn thép
(OTR) cho xe công trình, khai thác mỏ, cảng biển.
- Vấn đề cung cấp cao su nguyên liệu (cao su thiên nhiên) cho sản xuất sẽ khó khăn hơn khi tăng sản lượng sản xuất do vậy
cần tìm đối tác có nguồn nguyên liệu và sản xuất cao su nguyên liệu để liên kết hoặc mua cổ phần của đối tác nhằm đảm
bảo ổn định nguồn cung về số lượng cũng như chất lượng. Để làm việc đó cần có nguồn vốn lơn cho đầu tư nguồn nguyên
liệu lâu dài cho công ty.
- Trong điều kiện thuận lợi xem xét khả năng liên kết với các nhà sản xuất ô tô xe tải tại Việt Nam xây dựng nhà máy lốp và
cao su kỹ thuật để cung cấp sản phẩm ổn định cho họ.
* Chiến lược phát triển
Với lợi thế về nguồn nhân lực năng động, trách nhiệm ; sản phẩm DRC có thị phần lớn , được Tập đoàn hoá chất Việt Nam
quan tâm chỉ đạo
DRC đang đầu tư nhà máy mới sản xuất lốp xe tải Radial bố thép công suất 600.000 lốp/năm. Đây là nhà máy có quy mô
lớn , công nghệ hiện đại được xây dựng tại Khu công nghiệp Liên Chiểu Đà Nẵng sẽ đáp ứng tốt chiến lược tăng tốc của
Công ty
Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất săm lốp , DRC tin tưởng sẽ tiếp tục đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
trong nước và quốc tế, xứng đáng là Nhà sản xuất săm lốp xe hàng đầu Việt Nam.
b. Nhiệm vụ của công ty về công tác đời sống, văn hoá xã hội
- Công ty thực hiện tốt các chính sách đối với nguời lao động, thu nhập bình quân
tăng hàng năm, năm sau cao hơn năm trước. Năm 2009 là : 6.000.000 đồng /1 tháng.
- Bảo đảm việc làm thường xuyên cho nguời lao động là con em CNVC, đối tuợng
chính sách.
- Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, không dể xảy ra sự cố tai nạn nghiêm trọng. Tai nạn lao động nhẹ giảm, không có
tai nạn chết nguời. Duy trì tốt phong trào Xanh-Sạch-Ðẹp và bảo đảm an toàn vệ sinh lao động. (Trong nhiều năm liền Công
ty Cổ phần cao su Đà Nẵng được khen thưởng về phong trào “Xanh ,sạch ,đẹp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và phòng
chống cháy nổ”
- Công ty thuờng xuyên tổ chức tốt các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao

dồng cổ dông kiểm tra, giám sát, theo dõi mọi hoạt động của HÐQT và Ban diều hành cũng như báo cáo và chịu trách
nhiệm trước ÐHÐCÐ và pháp luật.
Ban giám đốc:
Ban giám ốc bao gồm 06 thành viên, 01 Tổng giám dốc, 05 Phó Tổng giám dốc do
HÐQT bổ nhiệm là co quan tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt dộng kinh doanh hàng
ngày của Công ty theo mục tiêu dịnh huớng, kế hoạch mà HÐQT, ÐHÐCÐ dã thông qua.
Tổng Giám đốc là nguời chịu trách nhiệm hoàn toàn các hoạt dộng diều hành sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty,
giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó tổng giám đốc.
Tổng Giám đốc Công ty sẽ căn cứ vào khả năng và nhu cầu quản lý để thực hiện việc ủy
quyền một số quyền hạn nhất định cho các thành viên trong Ban giám đốc về những công
việc điều hành chuyên môn.
Dựa trên quy mô và ngành nghề, cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay được phân chia
theo chức năng, bao gồm:
- Ban Giám đốc công ty
- Phòng Tài chính - kế toán
- Phòng Hành chính
- Phòng Tổ chức LÐTL
- Phòng kỹ thuật
- Phòng bán hàng
- Phòng kế hoạch vật tu
- Các xí nghiệp
- Các chi nhánh
Ðứng đầu các bộ phận này là các Truởng phòng, Giám đốc xí nghiệp và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc. Ngoài
ra, trong Công ty còn có các tổ chức đoàn thể chính trị: Ðảng bộ, Công đoàn và Ðoàn thanh niên, hoạt động trên cơ sở luật
pháp của Nhà Nước và Ðiều lệ của các tổ chức này.
1.1.4. Đối thủ cạnh tranh
Công ty là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam với hơn 30 năm hình thành và phát triển, do vậy Công
ty đã có thời gian để khẳng định được vị trí của mình trên thị trường. Hiện tại Công ty đứng thứ năm toàn ngành hóa chất,
đứng thứ hai tính chung cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, xe đạp, xe máy, đứng thứ nhất tính riêng cho thị phần sản xuất
săm lốp ôtô, máy kéo. Thị phần của Công ty đạt khoảng 35%, trong khi đó hãng thứ hai chỉ chiếm 15%. Để có cái nhìn

Săm lốp ôtô
1 Công ty Cao su Đà
Nẵng
20% 10% 2%
2 Công ty Cao su Sao
vàng
27% 22% 3%
3 Công ty Cao su miền
Nam
35% 18% 5%
4 Công ty cao su khác 18% 50% 90%
1.1.6. Chế độ kế toán được áp dụng
1.1.6.1. Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
 Niên độ kế toán
Niên độ kế toán công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc 31 tháng 12 hằng năm
 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VNĐ) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán
1.1.6.2. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
a. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam duợc Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Ðịnh số 15/2006/QÐ-BTC ngày 20
tháng 03 nam 2006 và các thông tu sửa đổi bổ sung.
Ngoài ra, công ty còn áp dụng các chuẩn mực kế toán mới
VAS 17- thuế thu nhập doanh nghiệp
VAS 23- các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ kế toán
b. Tuyên bố về mức tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán của công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng
- “Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy dịnh về pháp lý có liên quan. Báo
cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền
của doanh nghiệp.”
- Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính được thực hiện theo nguyên
tắc trọng yếu quy dịnh tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 "Trình bày BáoCáo Tài Chính".

80.141.769

72,49
1.213.155.48
2.270

74,81
1.044.042.991.451
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
110
108.0
60.625.320

10,15
78.140.12
4.458

4,82
75.550.179.665
1.Tiền 111 V.01
11.7
60.625.320

1,11
5.640.12
4.458

0,35
20.550.179.665

- -

III. Các khoản phải thu ngắn
hạn
130
210.1
53.356.995

19,75
299.879.79
4.055

18,49
211.922.629.104
1. Phải thu khách hàng 131
132.4
05.389.782

12,44
179.830.47
7.392

11,09
151.899.336.160
2. Trả trước cho người bán 132
77.1
70.199.840


0,04
2.208.057.434
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn
khó đòi (*)
139

-
-2.821.18
7.971

-0,17
-3.063.823.849
IV. Hàng tồn kho 140
4
46.312.887

0,04
821.503.54
0.654

50,66
712.406.624.020
1. Hàng tồn kho 141 V.04
4
46.312.887

0,04
821.503.54
0.654

0,05
396.960.883
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152
3.4
31.175.416

0,32
11.661.88
4.558

0,72
41.964.691.069
3. Thuế và các khoản khác phải
thu Nhà nước
154 V.05

- -

5. Tài sản ngắn hạn khác 158
2.3
56.056.784

0,22
1.146.26
8.769

0,07

-

2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực
thuộc
212

- -

3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06

- -

4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07

- -

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó
đòi (*)
219

-

4.564

41,17
736.272.572.820
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223
-472.6
60.255.242

-44,4
1
-513.488.90
9.609

-31,67
-559.867.398.815
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09

- -

- Nguyên giá 225

- -

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226

-0,08
-1.517.87
8.989

-0,09
-2.300.434.480
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
230 V.11
79.6
50.234.628

7,48
227.554.30
1.759

14,03
1.228.249.728.445
III. Bất động sản đầu tư 240 V.12

-

-

- Nguyên giá 241

-

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242


3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.13
6.5
54.496.595

0,62
8.180.68
6.655

0,50
8.180.686.655
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính dài hạn (*)
259

- -

V. Tài sản dài hạn khác 260
19.0
00.499.645

1,79
16.329.64
8.327

1,01
19.789.029.640
1. Chi phí trả


100,0
0
1.621.588.51
3.483

100,00
2.478.090.044.222
a. Phân tích giá trị tài sản
Bảng 2. phân tích biến động theo thời gian của chỉ tiêu tài sản
Mức tăng (giảm)
Tỉ lệ tăng (giảm)
(%)
Khoản mục 2010 2011 2012 2011 2012 2011 2012
Tài sản
ngắn hạn
771.480.141.769 1.213.155.482.270 1.044.042.991.451 441.675.340.501 -169.112.490.819 57,25 -13,94
Tài sản dài
hạn
292.713.081.825 408.433.031.213 1.434.047.052.771 115.719.949.388 1.025.614.021.558 39,53 251,11
Tổng tài
sản
1.064.193.223.594 1.621.588.513.483 2.478.090.044.222 557.395.289.889 856.501.530.739 52,38 52,82
Biều đồ 1. Biến động theo thời gian cuả tài sản
Qua bảng số liêu, cho thấy Tổng Tài sản tăng qua 3 năm, chứng tỏ qui mô doanh nghiệp đang mở rộng nhưng đây có phải là
1 dấu hiệu tốt của doanh nghiệp, chúng ta cần đi sâu tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng qua các giai đoạn:
+ Tổng tài sản năm 2011 tăng so với năm 2010 tăng 557.395.289.889VNĐ, tương ứng tăng 52,38%, trong đó:
 TSNH tăng 441.675.340.501VNĐ, tương ứng tăng 57,25%, trong đó
• Các khoản phải thu tăng 89.726.437.060,00 VNĐ, tương ứng tăng 42,70 %, đều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có
chính sách thu hồi nợ hợp lý, cũng như quản lí tốt các khoàn phải thu.

hư hỏng, nhưng nếu xét trong trường hợp doanh nghiệp là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
thường duy trì Hàng tồn kho ở một mức độ nhất định trong chiến lược dự trữ hàng hoá của mình, nhằm đảm bảo
nguyên vật liệu cho sản xuất, đảm bảo nguồn hàng trong lưu thông. Ví dụ đơn giản như DN ký được một hợp đồng
cung ứng hàng hóa lớn thì đương nhiên phải dự trữ hàng trong kho để thực hiện hợp đồng, đảm bảo an toàn trong
việc cung ứng sản phẩm. Ngoài ra, cũng không ngoại trừ trường hợp DN đón đầu tình trạng khan hiếm hay tăng giá
của sản phẩm, hàng hoá mà mình đang nắm quyền chi phối để "găm hàng" và sẽ tung ra sản phẩm ở thời điểm cần
thiết. Khi đó, hàng tồn kho trở thành khoản lợi nhuận đang chờ ngày thanh toán của DN.
• mặc dù có sự tăng lên của tài sản ngắn hạn khác 30.531.535.559VNĐ (223,97%) nhưng không đủ bù đắp cho các
khoản tăng trên.
 TSDH tăng 1.025.614.021.558VNĐ ( Nếu như ở năm 2011, tổng tài sản dài hạn chỉ có 408.433.031.213, thì đến năm
2012 TSDH tăng lên 1.434.047.052.771 VNĐ), tương tăng 251,11 %.
• Trong đó tăng mạnh nhất là TSCĐ, với giá trị 1.022.154.640.245 VNĐ, tương ứng tăng 266,24% (doanh nghiệp chủ
yếu đầu tư cho chi phí xây dựng, tăng 1.000.695.426.686VNĐ, tương ứng tăng 439,76 %, do doanh nghiệp đầu tư
cho các dự án như : nhà máy sản xuất lốp radial, dự án di dời xí nghiệp ô tô, xe máy, xe đạp, mua sắm tài sản cố
định, ).
• Tài sản dài hạn khác tăng 21,18%, các khoản đầu tư tài chính dài hạn không thay đổi qua 2 năm.
• Các khoản phải thu dài hạn không có biến động qua 3 năm, chứng tỏ doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn nhưng đây
không hẵn là ưu điểm của doanh nghiệp.
Qua phân tích theo chiều ngang,ta thấy rằng nhìn chung tổng ts 2012 so với 2010 tăng theo hướng giảmTSNH, tăng đầu
tư TSDH. Tài sản tăng là 1 dấu hiệu tốt, chứng tỏ quy mô ngày càng tăng của doanh nghiệp, tuy nhiên đây có phải điều
doanh nghiệp nên hướng đến trong thời gian tới hay không cần phải xem xét đến cơ cấu Tài sản.
b. Phân tích cơ cấu tài sản
Bảng 3. Phân tích cơ cấu và biến động cơ cấu của chỉ tiêu tài sản

Quan hệ kết
cấu(%)
Biến động kết cấu (%)
Khoả
n mục
2010 2011 2012 2010 2011 2012


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status