Chuyên đề thực tập: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương" - Pdf 10

Chuyªn ®Ò thùc tËp

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời, việc sáng tạo ra của
cải vật chất gắn liền với lao động. Lao động có vai trò quan trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Các chế độ chính sách của nhà nƣớc luôn bảo vệ
quyền và lợi ích của ngƣời lao động, đƣợc biểu hiện cụ thể bằng luật lao
động, chế độ tiền lƣơng, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn.
Tiền lƣơng có vai trò, tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp
đến ngƣời lao động. Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng tƣơng đối lớn trong
tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Hạch toán kế toán là một bộ
phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, kế toán
tiền lƣơng là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính đảm bảo
hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế.
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tăng cƣờng công tác quản lý lao động,
công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản tính trích theo lƣơng cần chính
xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của ngƣời lao động đồng thời tạo điều
kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt
động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm… Đồng thời làm căn cứ để xác
định các khoản nghĩa vụ phải nộp ngân sách cho các cơ quan phúc lợi xã
hội.
Để kết hợp giữa lý luận và thực tiễn sản xuất, đƣợc sự giúp đỡ của
thầy cô giáo em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán tiền lƣơng và các
khoản trích theo lƣơng” tại công ty TNHH tƣ vấn thiết kế và xây dựng phát
triển đô thị Q&T.
Trong đề tài này, em đề cập đến công tác tác kế toàn tiền lƣơng và


Chuyªn ®Ò thùc tËp

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
3
CHƢƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH
TƢ VẤN THIẾT KỀ VÀ XÂY DỰNG Q & T

1.Quá trình phát triển của công ty TNHH tƣ vấn thiết kế và xây dựng
Q & T
1.1. Tổng quan về công ty.
Tên giao dịch: Công ty TNHH tƣ vấn thiết kế và xây dựng Q & T
Tên giao dịch quốc tế : CITIES DEVELOPMENT CONSTRUCTION
AND DESIGNING CONSULTANCY Q & T COMPANY LIMITED.
Địa chỉ trụ sở : 61/12 Phan Đình Giót - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại : 04.39745216 – 04.22148539.
Fax : 04.37841360
Địa chỉ văn phòng : 52 Lê Đại Hành- Hai Bà Trƣng- Hà Nội.
Giấy phép kinh doanh số : 0102005232 do sở kế hoạch đầu tƣ thành phố
Hà Nội cấp ngày 08/05/2002.


2. Chức năng và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1.Chức năng.
 Lập, quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tƣ xây dựng công
trình.
 Khảo sát, điều tra phục vụ công tác lập quy hoạch xây dựng
vùng,quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân
cƣ nông thôn.
 Đo đạc bản đồ địa hình, địa chính để phục vụ quy hoạch phát triển
đô thị, phát triển vùng, quản lý đất đai, địa giới hành chính.
 Thiết kế kiến trúc, kết cấu, điện, nƣớc và lập tổng dự án các công
trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, khu đô thị, khu công
nghiệp.
 Giám sát thi công xây dựng công trình.
 Tƣ vấn lập hồ sơ thầu và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây
dựng.
 Thẩm tra dự án, thẩm tra thiết kế và tổng dự án công trình.
 Đánh giá chất lƣợng công trình.
Chuyªn ®Ò thùc tËp

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
5
 Thi công nội, ngoại thất và công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thủy lợi.
 Tƣ vấn đầu tƣ xây dựng
 Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, khu đô thị, khu công nghiệp.
 Tƣ vấn hỗ trợ doanh nghiệp.
 Thiết kế công trình xây dựng cầu đƣờng bộ, thiết kế giao thông
đƣờng bộ, thiết kế san nền, cấp thoát nƣớc khu đô thị.
2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.2. Tổ chức bộ máy quản lý.
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH tƣ vấn
thiết kế và xây dựng phát triển đô thị Q & T
Tiếp xúc thu
thập thông
tin
Ký kết hợp
đồng kinh tế
Lựa chọn
nhận sự
tuyển chọn
Lập hợp
đồng giao
khoán
Triển khai
thực hiện

Phòng
hạ tầng
Giám đốc
Chuyªn ®Ò thùc tËp

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
7
CHƢƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN
TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG
TẠI CÔNG TY TNHH TƢ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Q & T

2.1/ Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Q&T :
- Loại hình tổ chức công tác kế toán mà công ty áp dụng là hình thức
phân tán gồm phòng kế toán trung tâm và các phòng ban kế toán ở đơn vị
trực thuộc.
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH tƣ vấn thiết kế và xây dựng Q & T
- Kế toán trưởng: Là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc ban giám đốc
công ty về tất cả các hoạt động của phòng tài chính kế toán. Kế toán trƣởng
chịu trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động, hƣớng dẫn và phân
công việc công tác kế toán của công ty.
- Kế toán thuế, doanh thu, công nợ phải thu: Công việc chủ yếu là
thu thập và hệ thống các hợp đồng kinh tế ký kết với các bên giao thầu; lập
và quản lý các phiếu, hoá đơn phát hành; Cập nhật chứng từ về công nợ
phải thu, thanh toán với các bên kí hợp đồng, hàng tháng phải báo cáo các
số liệu về doanh thu theo từng hoạt động. Định kỳ đối chiếu số liệu với các
đối tƣợng phải thu; lập kê khai thuế theo quy định, đối chiếu số liệu hạch
toán trên sổ sách. Và các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của
phòng tài chính kế toán.
- Kế toán chi phí và doanh thu, tài sản cố định và công cụ dụng cụ :
Tính các khoản phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp đƣợc
tính dƣới dạng tiền hoặc các khoản tƣơng đƣơng tiền nhƣ hàng nhập kho,
khấu hao máy móc và cập nhật chứng từ về doanh thu, công nợ phải thu,
thanh toán với các bên kí hợp đồng, hàng tháng phải báo cáo các số liệu về
doanh thu theo từng hoạt động. Định kỳ đối chiếu số liệu với các đối tƣợng
phải thu; lập kê khai thuế theo quy định, đối chiếu số liệu hạch toán trên sổ
sách. Và các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của phòng tài chính
kế toán. Kết hợp với kế toán đầu tƣ cùng theo dõi tình hình đầu tƣ, mua
sắm tài sản cố định và công cụ dụng cụ; thu thập và kiểm tra hồ sơ, nhật
trình máy, tính toán và phân bổ khấu hao vào các công trình có liên quan…
- Kế toán thanh toán ngân hàng, lương, bảo hiểm xã hội: Viết chứng từ
liên quan đến rút tiền, chuyển tiền và liên hệ trực tiếp với ngân hàng để thực
hiện các nghiệp vụ đó; tập hợp các chứng từ ngân hàng và ghi sổ kế toán cũng
nhƣ báo cáo chi tiết về tinh hình thanh toán vay, nợ vay, quản lý mức vay và
tình hình giải ngân đối với từng đối tƣợng vay.Tiếp nhận và kiểm tra các bảng
tạm ứng, thanh toán tiền lƣơng của các bộ phận, đội, xí nghiệp. Kết hợp với
Chuyªn ®Ò thùc tËp


Bảng chứng từ (bảng kê
chứng từ gốc)
Nhật ký chung
Sổ cái TK
Điều chỉnh khoá sổ
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp số
liệu chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Nhật ký đặc biệt
Chuyªn ®Ò thùc tËp

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
10
2.3/ Việc vận dụng các chế độ các chế độ kế toán, các chính sách kế
toán tại công ty Q&T :
* Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán từ ngày 01/01 – 31/12 hàng năm.
- Đơn vị thi tiền tệ: Việt Nam Đồng.
- Hạch toán hàng tồn kho: theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên.
- Tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ
- Doanh nghiệp tính giá khấu hao TSCĐ theo phƣơng pháp đƣờng
thẳng

45
II.Trình độ lao động
1.Đại học, trên đại học
2.Cao đẳng, trung cấp 19
11 64
36
Chuyªn ®Ò thùc tËp

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
11
2.4.2/ Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lương
ở công ty Q&T:
* Quỹ tiền lƣơng
Quỹ tiền lƣơng của DN là toàn bộ tiền lƣơng mà DN trả cho tất cả
lao động thuộc DN quản lý và sử dụng.
Thành phần quỹ lƣơng bao gồm:
- Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian thực tế làm việc
(theo thời gian, theo sản phẩm).
- Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian trong thời gian
ngừng việc,nghỉ phép hoặc đi học.
- Các loại phụ cấp thƣơng xuyên, phụ cấp trách nhiệm, tiền ăn ca,
làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp độc hại.
- Các khoản tiền thƣởng trong sản xuất
Trong quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán phân loại

- Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lƣơng (Mẫu số 02 – LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 –
LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thƣởng (Mẫu số 03 –LĐTL)
- Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07 – LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mấu số 08 – LĐTL)
2.4.3.2/ Trình tự tính lƣơng, BHXH phải trả và tổng hợp số liệu:
* Trả lương khi làm thêm giờ làm vào ban đêm
- Nếu ngƣời lao động làm thêm giờ hƣởng lƣơng sản phẩm thì căn cứ
vào số lƣợng sản phẩm, chất lƣợng sản phẩm hoàn thành và đánh giá quyết
định để tính lƣơng cho thời gian làm thêm giờ.
Đơn giá của tiền lƣơng
sản phẩm làm thêm giờ
=
Đơn giá tiền lƣơng của
sản phẩm làm trong giờ
tiêu chuẩn ban ngày
x
130% Chuyªn ®Ò thùc tËp

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
13
Đối với ngƣời lao động làm thêm giờ ban đêm thì đƣợc tính:

Đơn giá tiền lƣơng
của sản phẩm làm

+ Ngoài ra, ở công ty có những nhân viên thuộc diện nghỉ không lƣơng
theo quy định đóng toàn bộ 20% BHXH vào quỹ BHXH của công ty.Vì
vậy, hàng quý những ngƣời này phải mang nộp quỹ BHXH trên công ty với
mức 20% lƣơng cấp bậc.
Chuyªn ®Ò thùc tËp

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
14
Bảo hiểm y tế .
Quỹ BHYT đƣợc trích lâp tập trung tại công ty với mƣc trích là 3%
tổng quỹ lƣơng cơ bản của ngƣời lao động trong cả công ty, thực tế trong
kỳ hạch toán và đƣợc nộp cho cơ quan BHYT 3 tháng một lần. Các mức
phân bổ trích BHYT nhƣ sau:
- Nhân viên quản lí công ty:
+ 1% khấu trừ trực tiếp lƣơng ngƣời lao động
+ 2% tính vào chi phí quản lí công ty.
-Nhân viên các đội sản xuất kinh doanh trực thuộc công ty:
+ 1% khấu trừ trực tiếp lƣơng của nhân viên.
+ 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của xí nghiệp .
Các đội phải trích và nộp 3% này lên quỹ BHYT tập trung của công ty
theo quy định.
+ Công nhân xây dựng ở các đội xây dựng trực thuộc công ty và một
số nhân viên khác không thuộc diện tham gia đóng BHXH thì công ty
không trích lập quỹ BHYT cho những ngƣời này.
- Ngoài ra , những nhân viên nghỉ không lƣơng ở công ty phải mang số
tiền là 3%BHYT lên công ty và nộp vào quỹ BHYT công ty ít nhất ba
tháng một lần (Công ty không có trách nhiệm nộp thay cho nhân viên 2%) .
Kinh phí công đoàn .
Khác với quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ của công ty sau khi tập trung lại
nộp lên quỹ KPCĐ lên công đoàn cấp trên.

Đơn vị: Công ty TNHH tƣ vấn thiết kế và xây dựng Q & T
Bộ phận: Phòng kế toán (BP Văn phòng)
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 12 năm 2010
Các ngày trong tháng
Quy ra số công
STT
Họ và tên
Chức vụ
1
2
3
4
5
6
7
8
9

x x
x
27

2
Vũ Thị Hƣơng
KT viên
x
x
x
x
x
x

x
x
x
x
x
x x
x
27

3


x
x
x
x
x
x x
x
27

5
Cao Thanh Cương
KT viên
x
x
x
x
x
x

x
x
x
x
x
x

Trong đó:


LĐ nghĩa vụ: LĐ

Ngƣời chấm công
Kế toán trƣởng
Giám đốc duyệt

Chuyªn ®Ò thùc tËp Ph¹m HuyÒn Trang

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
17
Đơn vị: Công ty TNHH tƣ vấn thiết kế và xây dựng PTĐT Q$T
Bộ phận: Phòng tài chính kế toán BẢNG TỔNG HỢP LƢƠNG TOÀN DOANH NGHIỆP
Tháng 12 năm 2010


4,990,000

299,400
4,690,600

3
Lƣơng Đỗ Quân
Phó giám đốc QLC
4,836,000

290,160
4,545,840

4
Phùng Minh Ngọc
Kế toán trƣởng
4,054,000

243,240
3,810,760

5
Vũ Thị Hƣơng
Kế toán viên
2,142,000

128,520
2,013,480

6


10
Phan Tuấn Minh
Kỹ thuật viên
2,318,000

139,080
2,178,920

11
Trần Hoàng Minh
Kỹ thuật viên
1,862,000

111,720
1,750,280

12
Nguyễn Diệu Thúy
Tr.P tổng hợp
4,044,000

242,640
3,801,360

Chuyªn ®Ò thùc tËp Ph¹m HuyÒn Trang

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
18
13


17
Lê Anh Tuấn
Kiến trúc sƣ

2,667,600
160,056
2,507,544

18
Phạm Thị Mai
Kiến trúc sƣ

2,416,500
144,990
2,271,510

19
Đặng Quốc Hƣng
Kiến trúc sƣ

2,165,400
129,924
2,035,476

20
Đoàn Thắng
Tr.P kết cấu

4,806,000


2,165,400
129,924
2,035,476

25
Nguyễn Dƣ Tiến
Tr.P điện nƣớc

4,806,000
288,360
4,517,640

26
Nguyễn Văn Thanh
Kỹ sƣ điện

1,728,000
103,680
1,624,320

27
Nguyễn Ngọc Mai
Kỹ sƣ nƣớc

2,085,200
125,112
1,960,088

28
Hà Nội, Ngày 31 tháng 12 năm 2010

Người lập biểu
Kế toán trưởng

Giám đốc công ty

Chuyªn ®Ò thùc tËp Ph¹m HuyÒn Trang

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
19

Đơn vị: Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng PTĐT Q&T

Bộ phận: Phòng kế toán ( Bộ phận văn phòng )


TK 338.2
TK 338.3
Cộng có TK 338
1
Phân bổ lương tháng 12/2010 bộ phận
Kế toán
642.1

13,264,803

13,264,803

663,240

132,648
795,888
2
Phân bổ lương tháng 12/2010 bộ phận
Kỹ Thuật
627

7,970,000

7,970,000

398,500

79,700
478,200
3

2,212,871 Hà Nội, Ngày 31 tháng 12 năm 2010

Người lập biểu

Kế toán trưởng
Giám đốc công ty Chuyªn ®Ò thùc tËp Ph¹m HuyÒn Trang

Số Dƣ đầu kỳ
Nợ

31/12/2010
BL – VP
Phùng Minh Ngọc
Tính lƣơng cho BP Văn phòng
642

44,802,726
31/12/2010
BHXH – 01
Vũ Thị Hƣơng
Trích BHXH theo quy định ( VP )
338
2,706,464

31/12/2010
BL – D5
Phùng Minh Ngọc
Tính lƣơng cho Trƣởng, Phó phòng sản xuất
627

24,916,880
31/12/2010
BHXH – 02
Vũ Thị Hƣơng
Trích BHXH theo quy định ( T,P SX )
338
1,495,013

PC - 03
Lê Thanh Nga
Thanh toán lƣơng cho Công nhân
111
20,606,774

TỔNG PHÁT SINH TRONG KỲ 91,641,706
91,641,706
Số dƣ cuối kỳ 0
0
Hà Nội,Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Người lập biểu

Kế toán trưởng
Giám đốc công ty
Chuyªn ®Ò thùc tËp Ph¹m HuyÒn Trang

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
21

Đơn vị: Công ty TNHH tƣ vấn thiết kế và xây dựng PTĐT Q$T


Ngày
Chứng từ
Họ và tên
Diễn giải
TK đối
ứng
Số Dƣ đầu kỳ
Nợ

31/12/2010
BL – NC
Phùng Minh Ngọc
Tính lƣơng trả công
Ctrình văn phòng Cty Trung
Đông
334
21,922,100

31/12/2010
KC-T12
Phùng Minh Ngọc
Kết chuyển chi phí nhân công
154

21,922,100
TỔNG PHÁT SINH TRONG KỲ 21,922,100

NHÂN VIÊN
Tháng 12 năm 2010
Ngày
Chứng từ
Họ và tên
Diễn giải
TK đối
ứng
Số Dƣ đầu kỳ
Nợ

31/12/2010
BL – D5
Phùng Minh Ngọc
Tính lƣơng trả các Trƣởng, Phó phòng sản
xuất
334

24,916,880

31/12/2010
KC-T12
Phùng Minh Ngọc
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
154
Chuyªn ®Ò thùc tËp Ph¹m HuyÒn Trang

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
23
Đơn vị: Công ty TNHH tƣ vấn thiết kế và xây dựng PTĐT Q$T

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
642 - PHẢI TRẢ CHO CÔNG NHÂN VIÊN
Tháng 12 năm 2010

Ngày
Chứng từ
Họ và tên
Diễn giải
TK đối

0
0 Hà Nội,Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Người lập biểu

Kế toán trưởng
Giám đốc công ty
Chuyªn ®Ò thùc tËp Ph¹m HuyÒn Trang

Tr-êng C§ Kinh TÕ KT-HN Líp KTC08 D
24
Dựa vào bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lƣơng ta có thể tính
lƣơng tháng 12 năm 2010 cho chị Phùng Minh Ngọc ( Kế toán trƣởng )
nhƣ sau:
Áp dụng công thức:

Mức
lƣơng
thời

ngày
công
làm
việc
thực tế

Trong đó:
Phụ cấp trách nhiệm (PCTN ) trƣởng phòng có hệ số là 0,4
- Vậy tổng hệ số các khoản phụ cấp của chị Phùng MInh Ngọc là 0,4
- Mức lƣơng tối thiểu hiện tại là: 800.000 đ
- Hệ số lƣơng là: 4.99
- Số ngày công làm việc thực tế là: 26 ngày
Ta có:
Lƣơng thời
gian
=
800.000 x ( 4,33+ 0,4 )
27 ngày
X
27
(ngày)
=
3.784.000

Tiền phụ cấp ăn trƣa = 27 (ngày) x 10.000 = 270.000 (đồng).
Tổng mức lƣơng = Lƣơng thời gian + Phụ cấp ăn trƣa
= 3.784.000 + 270.000
= 4.054.000 (đồng)
Số tiền phải nộp Bảo hiểm là:
BHXH = Tổng mức lƣơng x 5%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status