LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất độc lập có chức năng tái sản xuất
TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Nó góp phần tăng sức
mạnh kinh tế, đẩy mạnh tiềm lực quốc phòng, là tiềm lực vật chất kỹ thuật
cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước. Trong những năm vừa qua, thị trường
bất động sản đóng băng, các doanh nghiệp xây lắp gặp không ít khó khăn, để
đứng vững trên con đường sản xuất kinh doanh của mình thì kế toán là một
phần không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp.
Đáp ứng yêu cầu của Học viện cũng như yêu cầu của thực tế đối
với sinh viên thực tập và thực hiện phương châm: “Học đi đôi với hành, lý
thuyết gắn với thực tế, nhà trường gắn với xã hội”, với sự giúp đỡ của công cổ
phần xây dựng và dịch vụ thương mại Tuấn Quỳnh và sự hướng dẫn của
giảng viên Ngô Xuân Tỵ em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp
của mình. Báo cáo bao gồm 3 phần như sau:
- Phần 1: Khái quát về tình hình hoạt động của Công ty cổ phần xây
dựng và dịch vụ thương mại Tuấn Quỳnh.
- Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty
CP xây dựng và dịch vụ thương mại Tuấn Quỳnh.
- Phần 3: Một số đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh và tổ
chức công tác kế toán tại Công ty CP xây dựng và dịch vụ thương
mại Tuấn Quỳnh.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em vẫn còn
nhiều thiếu sót do trình độ còn hạn chế, vì vậy em rất mong được sự đóng góp
ý kiến của thầy cô giáo trong bộ môn kế toán cũng như của cán bộ phòng kế
toán Công ty CP xây dựng và dịch vụ thương mại Tuấn Quỳnh để bản Báo
cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
GVHD: Ngô Xuân Tỵ Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2014
Sinh viên
Cao Thị Nhàn
trợ cho trung tâm điều khiển trạm vệ tinh VINASAT tại việt Nam, năm 2007
đánh dấu bước tăng trưởng vượt bậc về doanh số.
Năm 2008, Công ty chuyển về trụ sở mới tại tòa nhà B7-TT3, Bắc Linh
Đàm, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội. Sang văn phòng mới với không gian
rộng đáp ứng nhu cầu phát triển nhân sự, trong năm 2008 Công ty cổ phần
GSC Việt Nam tăng cường đội ngũ thiết kế, lên kế hoạch nhập khẩu, tăng
cường phân phối dự án theo quy mô. Năm 2008 công ty đã tạo được hình ảnh,
vị trí trên thị trường nội thất tại Việt Nam, Công ty cổ phần GSC Việt Nam đã
thực hiện các dự án tại các thành phố lớn như HCM, Đà Nẵng, Nha Trang, Hà
Nội, Công ty đã có thêm các khách hàng lớn như Công ty CP Kinh doanh
và phát triển đô thị HUB, Công ty CP và đầu tư Song Kim, Trường tư thục
quốc tế Kinderworld, Viện đại học Mở Hà Nội, Japa cofee Nhật Bản,…
Doanh số tăng trưởng 90% so với năm trước, tăng từ 12 tỷ(năm 2007) tăng
lên 23 tỷ năm 2008.
Năm 2009, Công ty triển khai việc kinh doanh vào các dự án theo gói
thầu và tổng thầu. Năm 2009 Công ty cổ phần GSC Việt Nam đã có được
nhiều hợp đồng lớn có giá trị nhiều tỷ đồng, điển hình như Cung cấp nội thất
cho Ngôi sao Phố núi trị giá 2,5 tỷ đồng, UBND Quận Long Biên trị giá 3 tỷ
đổng, Himlam trị giá 5,5 tỷ đổng đưa doanh số Công ty từ 23 tỷ năm 2008 lên
34 tỷ năm 2009.
Năm 2010, Công ty cổ phần GSC Việt Nam đẩy mạnh việc phân phối
các hàng nhập khẩu cao cấp phục vụ nhu cầu ngày càng cao của các khách
SV: Cao Thị Nhàn_CQ48/21.21 3
GVHD: Ngô Xuân Tỵ Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hàng tại Việt Nam, năm 2010 công ty có thêm nhiều khách hàng lớn như
Vietsovpetro, Cục Thuế Nghệ An, ngân hàng VP Phòngk, đã đem lại doanh
thu của cả năm là 50 tỷ.
Hiện nay với phương châm đáp ứng mọi nhu cầu của Khách hàng, Công
ty cổ phần GSC Việt Nam cam kết sẽ đáp ứng trong khoảng thời gian ngắn
việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, giá thành tốt. Cùng
với sự linh hoạt trong công tác quản lý kinh tế đã giúp công ty hoà nhập
nhanh vào sự phát triển kinh tế của đất nước, luôn chủ động trong hoạt động
kinh doanh, tìm kiếm mở rộng thị trường, tăng tài sản và thu nhập, nâng cao
đời sống vật chất tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn bộ
công ty.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần
GSC Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần GSC Việt Nam chủ yếu là
cung cấp trang thiết bị nội, ngoại thất. Cũng giống như các công ty thương
mại khác, Công ty cổ phần GSC Việt Nam tự tìm kiếm khách hàng thông qua
website và đội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty. Thông qua website của
công ty, khách hàng xem mẫu hàng hóa và gọi điện đến công ty để đặt hàng
hoặc cần tư vấn thêm. Đội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty sẽ gửi báo
giá và xác nhận đặt hàng của khách hàng, chuyển cho bộ phận điều phối hàng
hóa cho chuyển và lắp đặt hàng hóa đến cho khách hàng.
Có thể khái quát sơ đồ quá trình SXKD của Công ty như sau:
Sơ đồ 1-1 : Sơ đồ quá trình SXKD của Công ty:
SV: Cao Thị Nhàn_CQ48/21.21 5
GVHD: Ngô Xuân Tỵ Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GSC VIỆT NAM
Công ty cổ phần GSC Việt Nam là một công ty có bộ máy quản lý tổ
chức gọn nhẹ, phòng lãnh đạo của công ty là những người có năng lực, trình
SV: Cao Thị Nhàn_CQ48/21.21 6
Đội vận chuyển
Tìm kiếm và ký kết
hợp đồng mua bán
ĐỘI
THỢ
SỐ 2
PHÒNG
HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KH – KT
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC
KẾ HOẠCH - KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
GVHD: Ngô Xuân Tỵ Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phó giám đốc Kế hoạch - kỹ thuật: Phụ trách trực tiếp Phòng Kế hoạch
- Kỹ thuật và Phòng điều độ, là người hỗ trợ cho Giám đốc các vấn đề về kỹ
thuật và quản lý đội thợ.
- Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách trực tiếp Phòng kinh doanh và
Phòng hành chính. Là người hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác kinh doanh,
công tác chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty, cùng với giám
đốc tìm kiếm việc làm và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả, đúng pháp luật, duy trì
kỷ luật và các chế độ sinh hoạt khác.
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Tham mưu giúp việc cho Phòng giám đốc
mà trực tiếp là Phó Giám đốc kế hoạch - Kỹ thuật về công tác quản lý kỹ
thuật của toàn Công ty, xây dựng kế hoạch định hướng cho Công ty. Phòng
Kế hoạch - Kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch của
công trình, quy trình kỹ thuật, các biện pháp thi công, lập báo cáo kế hoạch và
thực hiện hoạch với công ty.
- Phòng Tài chính: Tham mưu giúp việc cho Phòng giám đốc quản lý tài
chính đúng nguyên tắc, chế độ tài chính kế toán theo đúng luật kế toán của
Nhà nước và cấp trên đề ra. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý
công ty có 7 nhân viên kế toán, mỗi nhân viên phụ trách một phần hành kế
toán khác nhau. Công ty đã quy định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
kế toán như sau:
Phòng Tài chính có nhiệm vụ chủ yếu tổng hợp số liệu kế toán đồng thời
thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán có liên quan đến hoạt động của công
ty, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn công ty.
- Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế
toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn công ty. Đồng thời hướng dẫn, thể
chế và cụ thể hoá kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán của
Nhà nước và Công ty. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo hạch toán, lập kế hoạch
tài chính, chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về công tác tài chính kế
toán của Công ty.
- Kế toán tổng hợp: Ghi sổ tổng hợp, lập các báo cáo Công ty. Ngoài ra
Kế toán tổng hợp còn là người kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ cũng
như việc ghi chép sổ kế toán liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.
- Kế toán công nợ phải thu: Theo dõi tình hình công nợ phải thu của
khách hàng, viết hóa đơn, theo dõi tiến độ thu nợ của nhân viên kinh doanh.
Hàng tuần gửi báo cáo công nợ phải thu cho kế toán trưởng, trưởng phòng
kinh doanh để thúc đẩy tiến độ thu nợ.
SV: Cao Thị Nhàn_CQ48/21.21 10
GVHD: Ngô Xuân Tỵ Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thủ quỹ: Quản Lý tiền mặt của Công ty, căn cứ vào các chứng từ được
duyệt hợp lý, hợp lệ, hợp pháp để tiến hành thu chi tiền mặt, giao dịch ngân
hàng.
- Kế toán công nợ phải trả: Là người theo dõi công nợ phải trả nhà cung
cấp, hàng tháng gửi báo cáo số hàng nhập về, số công nợ phải trả cho ban
lãnh đạo để có kế hoạch thanh toán tiền cho nhà cung cấp.
- Thủ kho: có nhiệm vụ nhập, xuất vật tư hàng hóa cho các công trình.
Hàng ngày gửi báo cáo tồn kho cho nhân viên kinh doanh để theo dõi số
Điều
phối
hàng hóa
GVHD: Ngô Xuân Tỵ Báo cáo thực tập tốt nghiệp
20/3/2006, áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư phòng
hành kèm theo hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực, quyết định đó.
Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:
- Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng đó là Chế độ kế toán công ty
theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Nguyên tắc ghi nhận Hàng tồn kho : ghi nhận theo trị giá gốc.
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định theo nguyên giá
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định áp dụng phương pháp khấu
hao theo đường thẳng.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu : Theo chuẩn mực kế toán số 14
-Công ty tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Niên độ kế toán là 1 năm từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Công ty là Việt Nam đồng.
- Hình thức sổ kế toán mà Công ty áp dụng : Chứng từ ghi sổ
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với những quy
định mà bộ tài chính đã phòng hành. Hệ thống chứng từ được lập và luân
chuyển theo đúng chế độ quy định. Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được sử
dụng theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ đối với kế toán thủ công và
Công ty cũng sử dụng máy vi tính để tính toán, lập và in bảng biểu kế toán để
góp phần làm giảm khối lượng công việc cho kế toán. Việc ghi chép được tiến
hành theo trình tự:
SV: Cao Thị Nhàn_CQ48/21.21 12
sinh.
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán được dùng để chứng minh tính hợp pháp của
việc hình thành các nghiệp vụ kinh tế của công ty, phản ánh kịp thời trạng thái
và sự biến động của đối tượng hạch toán đồng thời là căn cứ ghi sổ kế toán.
Hệ thống chứng từ kế toán được tổ chức ở công ty theo hệ thống chứng từ kế
toán bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn giúp cho phòng giám
đốc hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho công ty gồm:
Chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 4 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương.
+ Chỉ tiêu hàng hóa.
+ Chỉ tiêu tiền tệ.
+ Chỉ tiêu TSCĐ.
Tổ chức, tiếp nhận, lập và luân chuyển chứng từ.
SV: Cao Thị Nhàn_CQ48/21.21 14
GVHD: Ngô Xuân Tỵ Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chứng từ kế toán sau khi được chuyển về phòng kế toán sẽ được
chuyển cho kế toán các phần hành cụ thể trong phòng kế toán để ghi sổ và lưu
trữ.
* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình
giám đốc doanh nghiệp ký duyệt.
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
* Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
- Kiểm tra tĩnh rõ ràng, trung thực, đầy đủ, của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi
chép trên chứng từ kế toán.
soát và xem xét đã lập đúng theo quy định và chuẩn mực quy định hay không.
Tất cả các báo cáo này đều được lập theo đúng quy định về cách thức,
biểu mẫu, thời gian, số lượng .
2.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ
2.3.1. Tổ chức kế toán hàng hóa, công cụ, dụng cụ
- Hàng hóa là những vật phẩm doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhu
cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
Hàng hóa của công ty boa gồm các sản phẩm nội thất (như đã được trình bày
ở Phần I của báo cáo. Trong đó chủ yếu là sản phẩm về bàn ghế, đồ nội thất
văn phòng và đó cũng là những sản phẩm bán ra chính của công ty.
Hàng hóa sau khi mua về được bảo quản và quản lý tại kho của Công ty sau
khi được phân loại rõ ràng.Hàng hóa được ghi nhận theo giá gốc, tuân theo
chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” bao gồm giá mua và chi phí mua.
SV: Cao Thị Nhàn_CQ48/21.21 16
GVHD: Ngô Xuân Tỵ Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hàng hóa của Công ty được bảo quản các địa điểm đó là: Kho hàng ở Nguyễn
Phong sắc, Kho hàng Bắc Linh Đàm.
- Công cụ dụng cụ là những đối tượng lao động và một số tư liệu lao động,
khi tham gia vào quá trình kinh doanh nó cấu tạo nên thực thể sản phẩm.
Công cụ dụng cụ trong công ty chủ yếu bao gồm các CCDC dùng cho quá
trình lắp đặt HH cho khách hàng.
2.3.1.1 Chứng từ sử dụng
-Phiếu nhập, xuất kho
- Bảng kê mua hàng
- Bảng kê bán hàng
-Thẻ kho
-Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn
-Bảng phân bổ CCDC
-Chứng từ ghi sổ
nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng của TSCĐ để xác định mức trích khấu
hao bình quân hàng năm cho TSCĐ theo công thức:
Mức trích khấu hao
Trung bình hàng năm
Căn cứ vào các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ diễn ra mà các chứng từ được
lập hay thu thập với quy trình luân chuyển phù hợp
2.3.2.1 Chứng từ sử dụng.
Biên bản giao nhận TSCĐ.
Biên bản thanh lý TSCĐ.
Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
Biên bản kiểm kê TSCĐ.
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
2.3.2.2 Tài khoản sử dụng.
- TK 211: “TSCĐ hữu hình”.
- TK 213: “TSCĐ vô hình”.
- TK 214 : “Hao mòn TSCĐ”.
2.3.2.3 Minh họa trên phần mềm kế toán:
SV: Cao Thị Nhàn_CQ48/21.21 20
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng của
TSCĐ
GVHD: Ngô Xuân Tỵ Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quy trình hạch toán đối với TSCĐ được kế toán theo sơ đồ trên phần
mềm như sau:
SV: Cao Thị Nhàn_CQ48/21.21 21
GVHD: Ngô Xuân Tỵ Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ví dụ minh họa:
1. Hóa đơn giá trị gia tăng số , ngày 13/12/2011, công ty CP GSC mua
thực hiện đúng với quy định hiện hành.
Tiền gửi ngân hàng: Các nghiệp vụ thanh toán của Công ty chủ yếu
thực hiện qua ngân hàng. Tiền gửi ngân hàng của Công ty gồm cả tiền Việt
Nam và ngoại tệ chủ yếu là giao dịch đồng Việt Nam. Trong quá trình thực
hiện các giao dịch với ngân hàng, Công ty phải trả một số dịch vụ ngân hàng
và việc thanh toán phí này cũng được thực hiện qua tài khoản tiền gửi. Cuối
tháng, căn cứ vào sổ phụ do ngân hàng lập, kế toán tiến hành đối chiếu với sổ
cái và sổ chi tiết TK 112 để kiểm tra biến động tăng giảm của tiền gửi ngân
hàng.
2.3.3.1 Chứng từ sử dụng.
- Giấy đề nghị thanh toán,
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Hợp đồng kinh tế,
- Giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng.
SV: Cao Thị Nhàn_CQ48/21.21 23
GVHD: Ngô Xuân Tỵ Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phiếu thu, phiếu chi, Ủy nhiệm chi, séc
- Giấy đề nghị tạm ứng
2.3.3.2 Tài khoản sử dụng.
TK 111: “Tiền mặt”.
TK 112: “Tiền gửi ngân hàng”.
2.3.3.3 Minh họa trên phần mềm kê toán:
SV: Cao Thị Nhàn_CQ48/21.21 24
GVHD: Ngô Xuân Tỵ Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.3.4. Tổ chức hạch toán Tiền lương và các khoản trích theo lương
Việc tính toán các khoản phải trả cho người lao động tại Công ty được
thực hiện bởi phòng hành chính Khi Công ty ký kết các hợp đồng lao động
SV: Cao Thị Nhàn_CQ48/21.21 25