hoạch định cơ sở dữ liệu thị trường quản lý sổ tiết kiệm tại ngân hàng phương nam - Pdf 10

MỤC LỤC
I. Giới thiệu ngân hàng Phương Nam 2
1. Lịch sử hình thành 2
2. Đào tạo nhân lực 3
3. Sản phẩm dịch vụ 3
4. Thông tin liên lạc 3
5. Cơ cấu tổ chức của công ty 4
II. Xác định mục tiêu, dự báo nhu cầu 6
1. Khảo sát hệ thống 6
2. Mục tiêu về CSDL của ngân hàng Phương Nam 7
2.1 Mục tiêu của ngân hàng trong dài hạn 7
2.1.1 Đánh giá mục tiêu: 9
2.1.2 Đánh giá hoàn cảnh nội bộ ngân hàng 11
2.2 Dự báo về CSDL của ngân hàng Phương Nam 12
2.2.1 Dự báo nhu cầu về CSDL của ngân hàng Phương Nam 12
2.2.2 Dự báo nhu cầu của ngân hàng Phương Nam về HTTT 12
2.2.3 Phương pháp dự báo 13
3. Xây dựng phân tích CSDL hiện tại 14
3.1 Phân tích và viết bản kế hoạch thực hiện 14
3.2 Các yêu cầu về CSDL 16
3.2.1 Yêu cầu về chức năng 16
3.3.2 Yêu cầu phi chức năng 16
3.3.3 Lựa chọn mô hình dữ liệu và xây dựng CSDL 17
3.4 Lựa chọn Hệ quản trị CSDL sẽ sử dụng và cài đặt 28
4. Dự báo khả năng phát triển của CSDL ngân hàng Phương Nam 31
ĐỀ TÀI : HOẠCH ĐỊNH CSDL THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH – CHỨNG KHOÁN

HOẠCH ĐỊNH CSDL QUẢN LÝ SỔ TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG
PHƯƠNG NAM

I. Giới thiệu ngân hàng Phương Nam

sản hiện tại đạt hơn 75.269 tỷ đồng.
2. Đào tạo nhân lực
Tính đến nay, tổng số nhân viên nghiệp vụ của Ngân hàng Phương Nam là 3000
người. Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo
chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của Ngân hàng Phương Nam.
Nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Ngân hàng Phương Nam đã đầu tư xây
dựng trung tâm đào tạo ứng dụng ATC phục vụ công tác đào tạo của ngân hàng.
Ký kết hợp tác đào tạo theo tiêu chuẩn NCU-USA giữa Ngân hàng Phương Nam và trường
ĐH QG Hà Nội
Ký kết hợp đồng hợp tác đào tạo chuyên ngành tài chính ngân hàng giữa Ngân hàng
Phương Nam và Đại Học Southern California University For Professional Studies (SCUPS).
3. Sản phẩm dịch vụ
 Dịch vụ khách hàng cá nhân (Sản phẩm cho vay, Tiền gửi tiết kiệm, Tài khoản
thanh toán, Dịch vụ chuyển tiền)
 Dịch vụ khách hàng ngân hàng (Dịch vụ bảo lãnh, Dịch vụ chuyển tiền, Thanh
toán tiền gửi, Sản phẩm cho vay, Thanh toán quốc tế)
 Ngân hàng trong tầm tay gồm bộ 3 dịch vụ Phone Banking, Mobile Banking,
Internet Banking; hệ thống thông tin ngân hàng của Ngân hàng Phương Nam sẽ luôn nằm
trong tầm tay của bạn, giúp bạn hoàn toàn làm chủ nguồn thông tin tài chính quý giá của
mình.
 Mua bán vàng và kinh doanh ngoại tệ.
 Các dịch vụ khác (Thẻ ATM, Cho thuê ngăn tủ sắt, Dịch vụ trả lương, Dịch vụ
Western Union)
4. Thông tin liên lạc
 Địa chỉ: 279 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh
 Tel: 84.8.3866 3890
 Fax: 84.8.3866 3891
 Hotline: 1800 57 77 18
 Email:
 Website: www.southernbank.com.vn

khác trong hệ của của ngân hàng, các ngân hàng khác trong và ngoài nước có liên kết với
ngân hàng. Cụ thể có những loại hình dịch vụ cơ bản như: huy động vốn, cho vay tín dung
(tiêu dùng thương mại), nhận chuyển tiền trong nước và gửi đi nước ngoài, nhận thanh toán
quốc tế (xuất nhập khẩu) nhận đổi tiền.
Ngân hàng quản lý nhiều điểm giao dịch có cấu trúc như sau:
- Phòng giao dịch & kế toán: các nhân viên của phòng chịu trách nhiệm giao
dịch với khách hàng như: mở tài khoản cho khách hàng ( tài khoản tiền gửi và tài khoản
thanh toán), đổi tiền, rút tiền gửi, lãi xuất, thu lãi xuất từ các khoảng vay, nhận chuyển tiền
trong nước, thanh toán trong nước khi có ủy nhiệm chi của khách hàng. Nhân viên sau khi
thực hiện giao dịch sẽ chuyển qua phòng thu ngân.
- Phòng kinh doanh và tín dụng: các nhân viên của phòng chịu trách nhiệm nhận
các phiếu đề nghị vay của khách hàng, thẩm định tài khoản thế chấp của khách hàng ( quyền
sở hữu xem có giá trị pháp luật và giá thị trường), sau đó gửi đề nghị xuất vốn vay qua cho
phòng kế toán, và chịu trách nhiệm chỉnh sửa sai sotd nếu có yêu cầu từ phòng kế toán, theo
dõi tình hình sử dụng vố của khách hàng, cũng như chịu trách nhiệm khiếu kiện và hóa giá
với các khoản nợ đòi.
- Phòng thu ngân: có hai nhiệm vụ cơ bản là thu tiền và chi phí có yêu cều của
phòng giao dịch và kế toán. Quản lý tiền và báo cáo về bộ phận kiểm soát.
- Phòng thanh toán quốc tế: chức năng gần tương tự như phòng giao dịch nhưng
các giao dịch của khách hàng của phòng có yếu tố nước ngoài như: thanh toán xuất nhập
khẩu của các công ty, thanh toán các khoản tiêu dùng của khách hàng cá nhân như du lịch,
du học, chuyển tiền cho người thân…
- Phòng nghiên cứu thị trường và kinh doanh tiền tệ: xem sự biến động của thị
trường và vấn đề lãi xuất mới, các dịch vụ mới…
- Phòng kỹ thuật: gồm đội ngũ nhân viên IT theo dõi các hoạt động qua thẻ tự
động và chuyển số liệu tổng kết của các phòng.
- Bộ phận bảo vệ: chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của ngân hàng.
Mô tả bài toán quản lý gửi tiết kiệm
Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng. Nhân viên tại quầy gửi
yêu cầu khách hàng điền đầy đủ thông tin vào mẫu Phiếu gửi tiền tiết kiệm. Nếu thông tin

hoạt động của mình – “Tất cả vì sự thịnh vượng của khách hàng”, Ngân hàng Phương
Nam mang sứ mệnh đem sự thịnh vượng đến với cộng đồng, xã hội và đến từng khách hàng.
Trở thành tập đoàn tài chính đa năng và là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng
đầu của Việt Nam được công nhận trên thị trường tài chính các nước trong khu vực thông
qua nỗ lực nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đưa ra nhiều giải pháp và phương
hướng kinh doanh mới và sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên của Ngân hàng Phương Nam
(nhân lực, cơ sở hạ tầng, tài nguyên bất động sản).
Phát triển thành tập đoàn tài chính đa năng và mạnh mẽ của khu vực bằng chiến lược
phát triển phạm vi hoạt động sang nhiều lĩnh vực tài chính như: chứng khoán, bảo hiểm, bất
động sản,…
Tích cực tìm kiếm các đối tác chiến lược trong và ngoài nước để trao đổi kinh nghiệm
và công nghệ, hoàn thiện các qui trình nội bộ (bao gồm quản trị ngân hàng và quản trị rủi
ro), liên kết cùng phát triển vì mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng nói riêng và của
cộng đồng nói chung.
Tối đa hoá giá trị đầu tư của các cổ đông; giữ vững tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và
năng lực tài chính lành mạnh. Trải rộng hệ thống chi nhánh trên toàn quốc để mở rộng thị
phần về các dịch vụ tài chính, làm cầu nối đưa hình ảnh ngân hàng đến gần hơn với khách
hàng.
+ Thu hút lượng khách hàng biết đến, tin tưởng và thực hiện nhiều công việc như gửi
tiết kiệm dài hạn, vay với lãi suất ưu đãi của từng ngân hàng, đầu tư có kỳ hạn và đầu tư dài
hạn….đối với ngân hàng của mình.
+ Huy động nguồn vốn hiệu quả, vững chắc.
+ Thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp khác.
+ Gia tăng giá trị cổ đông.
+ Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại. Duy trì sự
hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với ngân hàng.
+ Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lành mạnh
+ Nâng cao động lực làm việc và năng lực sáng tạo của nhân viên.
+ Hoàn thiện bộ máy tổ chức kinh doanh theo hệ thống ngân hàng trên toàn lãnh thổ
Việt Nam, lấy hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại đa năng, bán lẻ làm trọng tâm;

phủ và khả năng điều hành của chính phủ.
 Mức độ ổn định chính trị – xã hội
 Thái độ và phản ứng của các tổ chức xã hội, của các nhà phê bình xã hội.
 Thái độ phản ứng của dân chúng.
Các nhân tối về mặt kinh tế:
Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng tiền trong nước:
Nhân tố này có tác động nhanh chóng và sâu sắc đối với từng quốc gia nói chung và
từng ngân hàng thương mại nói riêng nhất là trong điều kiện trong nền kinh tế mở. Nếu đồng
nội tệ lên, chênh lệch hơn rất nhiều so với đồng ngoại tệ nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc
đổi tiền và khả năng thanh toán quốc tế trong việc sử dụng đồng ngoại tệ, khi đó ngân hàng
bị giảm số nguồn vốn dự trữ của mình, đây là một trong những điều khiến cho mọi ngân
hàng đều lo lắng chứ không riêng gì ngân hàng Phương Nam Hơn nữa, khi đồng nội tệ lên
giá khuyến khích nhập khẩu, đây cũng là cơ hội cho ngân hàng chuyển đổi tiền để nâng cao
nguồn vốn, thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào, nâng cao vốn điều lệ, làm quy
mô tăng cao hơn.
Tốc độ tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng cao làm cho thu nhập của dân cư tăng, khả năng thanh toán của
họ tăng dẫn đến sức mua tăng và có khả năng sử dụng tiền từ thẻ tín dụng và thẻ ATM nhiều
hơn. Bởi theo như những công cuộc khảo sát đơn giản cũng nhận thấy được rằng người có
thu nhập cao có xu hướng sử dụng thẻ tín dụng cao, ATM hơn rất nhiều. Khi thẻ tín dụng và
ATM đã trở nên phổ biến thì ngân hàng có thế phát triển hệ thống gửi tiền qua thẻ…
Môi trường kinh tế và công nghệ:
Nhóm các yếu tố này ngày càng quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến môi trường
cạnh tranh, tác động một cách quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh
tranh của sản phẩm dịch vụ trên thị trường đó là chất lượng và giá bán. Khoa học công nghệ
tác động đến chi phí cá biệt của các ngân hàng, qua đó tạo nên khả năng cạnh tranh của
chính sách dịch vụ nói riêng và khả năng cạnh tranh của ngân hàng nói chung. Hiện nay trên
thế giới đã chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, cạnh tranh
giữa các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ cao.
Kỹ thuật và công nghệ mới sẽ giúp các cơ sở sản xuất trong nước tạo ra được những

nguồn vốn lưu động của ngân hàng và ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẽ tới mục tiêu dài hạn
của ngân hàng.
2.1.2 Đánh giá hoàn cảnh nội bộ ngân hàng
Ngân hàng Phương Nam hoạt động chủ yếu gửi tiết kiệm, chuyển đổi tiền, chuyển
tiền, ủy nhiệm chi, vay tiền, thu tiền… Vốn điều lệ là 4.000 tỷ VNĐ, Tổng tài sản đạt hơn
75.269 tỷ đồng, vốn tự có là 3.500,55 tỷ đồng, với 141 chi nhánh, hơn 500 thành viên. Ngân
hàng được đánh giá là một trong những ngân hàng có đội ngũ nguồn nhân lực lớn mạnh và
nguồn nhân lực được đánh giá cao. Như vậy thông qua những yếu tố này chúng ta có thể
thấy được ngân hàng có khả năng phát triển cao hơn nữa, và hệ thống ngân hàng có thể được
cải thiện tốt hơn về mọi đặt để đạt được hiệu quả tốt nhất, mang lại cho khách hàng được
những dịch vụ tốt nhất.
Đánh giá hệ thống hiện tại:
 Ưu điểm:
 Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, nhanh chóng và trực quan.
 Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng, có sự phân quyền cho người sử dụng. Biểu
mẫu, form dễ sử dụng.
 Nâng cấp dễ dàng => tiện lợi vì trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp luôn biến
đổi và theo chiều hướng phức tạp, vì vậy đây là một điều cần thiết.
 Phù hợp với HTTT nhỏ.
 Quá trình quản trị thực hiện công việc giúp nhân viên hiểu rõ được vai trò, trách
nhiệm, các kì vọng và yêu cầu mức độ hoàn thành.
 Các thông tin được hệ thống cung cấp kịp thời.
 Nhược điểm:
 Hệ thống chỉ phù hợp với mô hình kinh doanh nhỏ, nên sau một thời gian sử dụng,
khi mà tinh hình kinh doanh phát triển, cơ cấu tổ chức hoặc các bộ phận chức năng có sự
thay đổi thì sẽ cần có sự nâng cấp, chỉnh sửa về hệ thống  tốn chi phí, nguốn lực.
 Theo thời gian, thông tin lưu trữ ngày càng nhiều, bộ nhớ đầy  quá trình xử lý ngày
càng chậm  cần phải can thiệp
Hạn chế xử lý khối lượng lớn thông tin một cách nhanh chóng
2.2 Dự báo về CSDL của ngân hàng Phương Nam

khách hàng có thể con thống được thống kê lại với số lượng rất lớn, và lượng lưu trữ thông
tin thì cứ tăng theo lượng khách hàng và quá trình giao dịch của khách hàng với ngân hàng.
Như vậy cần có thời gian sử lý dữ liệu nhanh để có thể mang lại hiệu quả cao và không gây
sai xót.
Toàn bộ phần mềm, phần cứng, mạng cần được phối hợp với nhau một cách ăn ý,hỗ
trợ, tương tác lẫn nhau để hiệu quả về mặt kinh tế và đạt kết quả cao. Giao diện của hệ thống
tiện lợi, dễ sử dung, dễ hiểu, không phức tạp, nhưng cũng không kém phần bắt mắt…
2.2.3 Phương pháp dự báo
Ngân hàng Phương Nam là hệ thống ngân hàng với quy mô làm việc chuyên ngiệp,
ngân hàng có rất nhiều cộng tác viên, mỗi khi có nhu cầu tìm hiểu về hệ thống thông tin
ngân hàng mình thì, những phiếu điều tra khách hàng được gửi tới khách hàng, hoặc những
người trực tiếp sử dụng hệ thống để tìm hiểu những thông tin về hệ thống hiện tại đang sử
dụng và tạo tiền đề cho sự phát triển hệ thống thông tin mới nâng cấp hơn, hiện đại hơn,
khắc phục được những thiết xót của hệ thống cũ để mang lại dịch vụ tốt nhất cho khách
hàng. Phiếu điều tra là những bản gồm những mẫu câu hỏi về việc khảo sát hệ thống hiện tại
và những dịch vụ mà ngân hàng mang đến, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lời của
người sử dụng dịch vụ nên việc tìm hiểu từ khách hành là một trong những biện pháp tốt
nhất.
Ngoài ra với nguồn thông tin thu thập từ phiếu điều tra thì vẫn là những nguồn thông
tin thông chưa được qua xử lý, và cần phải có những phương pháp phân tích xử lý, định
lượng định tính lại để đưa ra được thông tin đầu ra hiệu quả giúp cho hệ thống tìm hiểu được
những thông tin cần thiết cho việc nâng cấp, hay bảo trì hay duy trì hệ thống hiện tại.
Hệ thống hiện tại mà nhóm đang xét làm về hệ thống quản lý tiền gửi ngân hàng thì
việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để phân tích hệ thống hiện tại là điều đương
nhiên. Bởi vì phương pháp nghiên cứu định đi sâu việc mô tả phân tích dữ liệu từ nguồn
thông tin đã có sẵn.
Mặc dù là ngân hàng thương mại làm về lịnh vực kinh doanh nhưng một điều thấy rõ
ràng vẫn chịu sự điều chỉnh từ phía nhà nước hay nói đúng hơn là phía ngân hàng nhà nước,
hệ thống ngân hàng nhà nước có vai trò điều tiết vốn cho các ngân hàng Thương Mại do đó
việc chịu ảnh hưởng từ các quyết định của nhà nước đưa xuống với việc đổi mới hệ thống

+ Viết bản kế hoạch
1
10/10/13
10/10/13
Cả nhóm
10
10
Xác định các công việc, ước lượng tài nguyên
Sắp xếp thứ tự các công việc
Lựa chọn cách thực hiện

10
H.Hoàng
+ Xét tính khả thi về mặt tài chính K.Hoàn
+ Xét tính khả thi về giải pháp thực hiện L.Hoa
+ Xét tính khả thi về mặt công nghệ
+ Xét tính khả thi về trang thiết bị và cơ sở hạ tầng
+ Một số yêu cầu về thời gian thực hiện
4
Thiết kế CSDL mức logic
3
15/10/13
18/10/13

3
L.Hương
+ Thiết kế tổng thể (có thể sử dụng mô hình
ER,…) L.Hương
+ Mô hình hóa (chuyển đổi giữa các mô hình) Huệ

3.2.1 Yêu cầu về chức năng
+Yêu cầu về lưu trữ:
Thông tin về Sổ tiết kiệm bao gồm : Mã sổ, Ngày lập sổ, Số tiền gốc.
Thông tin về Khách hàng bao gồm : Mã khách hàng, Họ và tên khách hàng, Số chứng
minh thư nhân dân, Ngày cấp, Nơi cấp, Địa chỉ, Số điện thoại.
Thông tin về Nhân viên bao gồm : Mã nhân viên, Họ và tên nhân viên, Chức vụ, Địa
chi, Số điện thoại
Thông tin về Chi nhánh bao gồm : Mã chi nhánh, Tên chi nhánh, Địa chỉ, Số điện
thoại.
+Yêu cầu về nghiệp vụ:
 Nhập dữ liệu trực tiếp tại các biểu mẫu: Nhập dữ liệu trực tiếp qua biểu mẫu
(giao diện) thêm sổ tiết kiệm mới với các module: thông tin sổ tích kiệm mới bảng sổ tích
kiệm, bảng khách hàng, nhân viên lập sổ, chi nhánh nhận đăng ký sổ tích kiệm mới của
khách hàng.
 Có thể thay đổi? Sửa đổi? Xóa bỏ? Thay thế ở các mẫu biểu nào?
 Có thể thêm mới, sửa đổi, xóa bỏ các thông tin từ các bảng ở bước lập trình.
 Có thể in ấn? Tạo báo cáo từ các biểu mẫu nào?
 Có thể in ấn, tạo báo các từ bảng sổ tích kiệm
 Có thể tìm kiếm? Tra cứu dựa trên tiêu chí nào?
 Tìm kiếm dựa trên mã sổ tích kiệm, ngày lập, chi nhánh nhận lập sổ tích kiệm
(chi nhánh thuộc ngân hàng phương nam)
 Có khả năng phân chia thành các nhóm CSDL theo bộ phận, phòng ban?
 Có khả năng thay đổi, cập nhật các ngôn ngữ khác nhau? Các giao diện khác
nhau?
 Khả năng thay đổi được tích hợp trên các công cụ lập trình, thiết kế, kết nối:
visual studio, visual basic, microsoft access…
3.3.2 Yêu cầu phi chức năng
+ Yêu cầu về hệ thống:
- Hệ thống được thiết kế theo mô hình khách - chủ (client -server), các tác vụ này do
máy chủ xử lý nên truy xuất dữ liệu nhanh. Hệ thống cung cấp chức năng lưu trữ dự phòng

Dựa vào bài toán đã mô tả nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn mô hình phân cấp
chức năng để thiết kế cơ sở dữ liệu cho bài toán quản lý hoạt động gửi tiền của ngân hàng
Phương Nam là dựa theo phương pháp phân tích hướng chức năng, theo đó sẽ xây dựng mô
hình thực thể liên kết ER, sau đó chuyển từ mô hình ER sang mô hình quan hệ trong quá
trình cài đặt trên hệ quản trị CSDL.
Lý do lựa chọn:
- Mô hình dữ liệu trên đơn giản hơn, dễ sử dụng, phân tích và phù hợp với bài toán
quản lý đặt ra.
- Do thời gian có hạn, nhóm chỉ có 10 thành viên nên việc lựa chọn mô hình trên là
hoàn toàn phù hợp.
- Bài toán được hiển thị, mô tả dễ hiểu hơn.
- Được làm quen với mô hình quan hệ nhiều hơn những mô hình khác

Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống
* Xác định các thực thể :

- CHI NHÁNH

- GÓI TIẾT KIỆM
- KỲ HẠN
- LOẠI TIỀN

- PHIỀU GỬI TIỀN : - PHIẾU RÚT TIỀN :
* Xác định các mối quan hệ :
- Khách hàng và Sổ tiết kiệm : - Nhân viên và Sổ tiết kiệm :

- Bảng SoTietKiem ( Sổ tiết kiệm ) :
Thuộc tính
Kiểu dữ liệu
Độ dài
Mô tả
MaSo
Text
20
Mã sổ tiết kiệm
MaKH
Text
20
Mã khách hàng
MaNV
Text
20
Mã nhân viên
MaGTK
Text
20
Mã gói tiết kiệm
NgayLapSo
Date/Time

Ngày lập sổ
SoTienGoc
Number

Số tiền gốc


Text
20
Số điện thoại của khách hàng

- Bảng NhanVien ( Nhân viên ) :
Thuộc tính
Kiểu dữ liệu
Độ dài
Mô tả
MaNV
Text
20
Mã nhân viên
TenNV
Text
20
Tên nhân viên
ChucVu
Text
20
Chức vụ
DiaChi
Text
200
Địa chỉ
SDT
Text
20
Số điện thoại của nhân viên
MaChiNhanh

Trích đoạn Dự báo khả năng phát triển của CSDL ngân hàng Phương Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status