Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp xây dựng
Lời nói đầu ................................................................................................................. 3
Ch ơng I.Một số vấn đề chung về hoạt động tài chính và phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp .................................................................................................... 5
1.1.Bản chất của tài chính ...................................................................................... 5
1.1.1.Khái quát sự ra đời và phát triển của tài chính ......................................... 5
1.1.2.Khái niệm chung về tài chính ................................................................... 5
1.2 Chức năng của tài chính .................................................................................. 6
1.2.1.Chức năng phân phối. ............................................................................... 6
Tổng sản phẩm quốc dân ....................................................................................... 7
Quỹ bù đắp ............................................................................................................. 7
Quỹ tiêu dùng ........................................................................................................ 7
1.2.2. Chức năng giám đốc ................................................................................ 7
1.2.3.Vai trò vị trí của báo cáo tài chính đối với công tác quản lý doanh
nghiệp ................................................................................................................ 8
1.3. ý nghĩa nội dung tài liệu và ph ơng pháp phân tích tình hình tài chính ........ 10
1.3.1 ý nghĩa và mục đích của phân tích tài chính .......................................... 10
1.3.2 Nội dung và ph ong pháp phân tích tình hình tài chính ........................ 11
1.3.3. Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
......................................................................................................................... 13
Chuơng II Phân tích kháI quát tình hình tàI chính tại công ty công trình và
thiết bị vật t ............................................................................................................ 17
2.1.Giới thiệu chung về công ty ........................................................................... 17
2.1.1.Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty công trình
và thiết bị vật t ................................................................................................. 17
2.1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty Công trình và thiết bị vật t ................................................................. 18
2.2.Phân tích kháI quát tình hình tài chính tại công ty Công trình và thiết bị vật
t ............................................................................................................................ 22
2.2.1.Cơ cở phân tích ....................................................................................... 22
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà n ớc .............................................. 27
Tổng số doanh thu thuần ....................................... 50
3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: .................................................................... 51
3.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn d ới góc độ TS: ..................................................... 52
3.4.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn d ới góc độ nguồn vốn: ......................... 56
3.4.3.Phân tích báo cáo kêt qủa hoạt đông sản xuât kinh doanh ..................... 58
3.5.Một số nhân xét và góp ý xây dựng cho công ty .......................................... 61
Kết luận ................................................................................................................... 66
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
2
Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp xây dựng
Lời nói đầu
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trờng và sự cạnh tranh
ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử
thách cho các doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định đợc mình
mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng nh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh quả. Để đạt đợc điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình
hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và ngợc lại.
Việc thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các
doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài
chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng nh
xác định đợc một cách đầy đủ,đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của các
nhân tố thông tin có thể đánh giá đợc tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh
cũng nh rủi ro và triển vọng trong tơng lai của doanh nghiệp để họ có thể đa ra
những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lợng
công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công sự, nguồn
vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng nh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính
1.1.Bản chất của tài chính
1.1.1.Khái quát sự ra đời và phát triển của tài chính
Tài chính ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nhà
nớc và nền sản xuất hàng hoá. Khi nhà nớc ra đời, để duy trì sự hoạt động của
mình nhà nớc đã dùng quyền lực chính trị dể quy định sự đóng góp của cải của các
đơn vị kinh tế và cá nhân cho nhà nớc. Nh vậy sự ra đời của nhà nớc đã làm nảy
sinh trong xã hội những quan hệ kinh tế mới mà trớc đó cha có. Những quan hệ
kinh tế này lúc đầu đợc biểu hiện dới hình thái hiện vật. đó chính là hình thái phôi
thai của tài chính. Sự ra đời của nền sản xuất hàng hoá và sự phát triển của hình
thái giá trị dẫn tới sự xuất hiện của tièn tệ . Nhà nớc huyđộng sự đóng góp của cải
vật chất cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ và các chức năng của nhà nớc không
chỉ bằng hiện vật mà còn bằng tiền. Cùng với sự phát triển của nhà nớc và nền sản
xuất hàng hoá, tài chính cũng đã phát triển theo quá trình từ thấp đến cao, từ cha
hoàn thiện đến hoàn thiện, từ quan hệ phân phối hiện vật tới quan hệ phân phối giá
trị. Hiện nay cộng cụ tài chính có vị trí và chức năng vô cùng quan trọng trong
quản lý kinh tế.Ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? bán
cho ai?. Trong mọi nền kinh tế chỉ có thể đợc giải quyết triệt để thông qua việc lựa
chọn có tính toán và sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả tài chính.
1.1.2.Khái niệm chung về tài chính
Tài chính ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nhà nớc
và nền sản xuất hàng hoá. Khi nhà nớc ra đời, để duy trì sự hoạt động của mình
nhà nớc đã dùng quyền lực chính trị dể quy định sự đóng góp của cải của các đơn
vị kinh tế và cá nhân cho nhà nớc. Nh vậy sự ra đời của nhà nớc đã làm nảy sinh
trong xã hội những quan hệ kinh tế mới mà trớc đó cha có. Những quan hệ kinh tế
này lúc đầu đợc biểu hiện dới hình thái hiện vật. đó chính là hình thái phôi thai của
tài chính. Sự ra đời của nền sản xuất hàng hoá và sự phát triển của hình thái giá trị
dẫn tới sự xuất hiện của tiền tệ . Nhà nớc huyđộng sự đóng góp của cải vật chất cần
thiết để thực hiện các nhiệm vụ và các chức năng của nhà nớc không chỉ bằng hiện
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
5
dành cho tiêu dùng và cho tiết kiệm.
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
6
Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp xây dựng
Vậy phân phối của tài chính là sự phân chia tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
theo những tỷ lệ và xu hớng nhất định cho tiết kiệm và tiêu dùng nhằm tích tụ, tập
trung vốn để đầu t phát triển kinh tế và thoả mãn các nhu cầu chung của nhà nớc,
của xã hội và cá nhân.
Hình 2: Sơ đồ phân phối tổng sản phẩm quốc dân
Đặc trng của tài chính là hiệu quả kinh tế, động lực của nó nằm ngay
trong quá trình phân phối. GNP đợc phân phối bao nhiêu cho tiêu dùng, bao nhiêu
cho tiết kiệm? phần cho tiêu dùng thì bao nhiêuđể dùng cho tiêu dùng chung? bao
nhiêu để dùng cho tiêu dùng cá nhân?để đảm bảo mục tiêu công bằng, cân đối và
hợp lý. đó là yêu cầu đặt ra đòi hỏi đợc giải quyết trong các hoạt động tài chính .
Chủ thể phân phối có thể là nhà nớc, các doanh nghiệp , các tổ chức xã hội ,
các hộ gia đình hay cá nhân dân c.
1.2.2. Chức năng giám đốc
Giám đốc tài chính là quá trình kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài Giám
đốc tài chính là giám đốc bằng tiền, thông qua các chỉ tiêu giá trị nhng không phải
mọi chỉ tiêu giá trị đều có sự giám đốc của tàI chính , giám đốc tài chính là giám đốc
bằng tiền qua các hệ tiền tệ ,gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Giám đốc tài chính mang tính chất tổng hợp, toàn diện, tự thân và diễn ra thờng
xuyên, liên tục trong mọi hoạt động tài chính.
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
7
Tổng sản phẩm quốc
dân
Quỹ bù đắp
Quỹ tích luỹ
Quỹ tiêu
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế ,tài chính chủ yếu để
đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
,thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho viêc
kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu,số liệu trên các báo cáo tài chính là những cơ sở quan trọng
để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn hiệu quả
của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
8
Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp xây dựng
Những thông tin của báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong
việc phân tích nghiên cứu phát hiện những khả năng tiềm tàng ,là những că cứ để
ra những quết định về quản ly ,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đàu
t vào doanh nghiệp của chủ sở hữu ,các nhà đầu t ,các chủ nợ hiện tại và tơng lai
của doanh nghiệp
Bâo cáo tài chính còn là că cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh
tế kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp ,là những căn cứ khoa học để đề ra hệ thống
các biện pháp xác thực nhăm nâng cao hiêu quả sủ dụng vốn ,nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh ,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò vị trí của báo cáo tài chính nhà nớc xác định chủ doanh
nghiệp và kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm về tính đúng đắn trung thực của
báo tài chính .Do vậy viêc tuân thủ chế độ báo cáo tài chính là yêu cầu cơ bản
trong công tác chỉ đạo tổ chức hạch toán kế toán ở doanh nghiệp .Việc lập và nộp
báo cáođầy đủ đúng thời hạn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc cung cấp
thông tin phục vụ cho việc ra các quết định tài chính .Hơn nữa,hệ thống báo cáo tài
chínhchỉ có ý nghĩa trong kinh doanh khi nó đảm bảo đầy đủ ba yêu cầu : Trung
thực ,Đầy đủ và Kịp thời
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá trình phân
tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh các số
quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau : tạo công ăn
việc làm, nâng cao chất lợng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trờng.
Đối với chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ
chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp , số lợng vốn của chủ sở hữu.
Đối với các nhà cung cấp vật t, hàng hoá dịch vụ , họ phải quyết định có cho
phép khách hàng sắp tới đợc mua chịu hàng hay khôngvà họ cần biết khả năng
thanh toán của khách hàng hiện tại và thời gian sắp tới.
Đối với các nhà đầu t, mối quan tâm của họ hớng vào các yếu tố nh sự rủi
ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn. Vì vậy,họ cần
những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh
và các tiềm năng tăng trởng của doanh nghiệp. Ngoài ra, còn nhiều ngời khác quan
tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp đó là cơ quan tài chính, thuế , thống
kê, chủ quản, các nhà phân tích tài chính, những ngời lao động vì họ cần những
thông tin cơ bản liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại
và tơng lai của họ.
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
10
Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp xây dựng
Nh vậy, mục đích tối cao và quan trọngnhất của phân tích tình hình tài chính
là giúp ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u đánh giá chính xác
thực trặng tiềm năng của doanh nghiệp và đánh giá chính xác những điểm mạnh và
điểm yếu của tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2 Nội dung và phong pháp phân tích tình hình tài chính
Để tiến hành hoạt động kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phảI có một
lợng vốn nhất định bao gồm vốn kinh doanh ,quỹ doanh nghiệp ,vốn đầu t xây
dựng cơ bản ,vốn vay và các loại vốn khác .Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức huy
đông các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh .Đồng thời tiến hành phân phối
quản lý và sử dụng có hiệu quả trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách quản
lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán của nhà nớc .Việc thờng xuyên tiến hành
dung, tính chất và đơn vị tính toán ) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc
so sánh. Gốc so sánh đợc xác định về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích
đợc lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch , giá trị so sánh có thẻ đợc lựa chọn
bằng số tuyệt đối, số tơng đối hoặc số bình quân.
Nội dung so sánh bao gồm:
+So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ hớng
thay đổi về tài chính của doanh nghiệp , thấy đợc tình hình tài chính đợc cải thiện
hay xấu đi nh thế nào để có biện pháp khắc trong kỳ tới.
+So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
+So sánh giữa số thực hiện kỳ này của doanh nghiệp với mức trung bình
nghành để đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp mình là tốt hay xấu, đợc
hay cha đợc so với các doanh nghiệp cùng nghành.
+So sánh theo chiều dọcđể thấy đợc tỷ trọng của từng chỉ tiếu so với tổng
thể , so sánh theo chiều ngangcủa nhiều kỳ đẻ thấy đợc sự biến đổi cả về số lợng
tơng đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp .
Phơng pháp phân tích tỷ lệ :
Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lợng tài chính
trong các quan hệ tài chính . sự biến đổi các tỷ lệ , cố nhiên là sự biến động các tỷ
lệ tài chính. Về nguyên tắc , phơng pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngỡng,
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
12
Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp xây dựng
các định mức để nhận xét đánh giá tình hình tài chính trên cơ sở so sánh các tỷ lệ
của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu .
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp , các tỷ lệ tài chính đợc phân thành
các nhóm tỷ lệ đặc trng , phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt
động của doanh nghiệp . đó là những nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán , nhóm tỷ
lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn , nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời, nhóm tỷ lệ về
năng lực hoạt động kinh doanh .
Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều đợc phản ánh theo ba cột: Mã số, số
đầu năm, số cuối kỳ (quý, năm)
Nội dung trong Bảng cân đối kế toán phải thoả mãn phơng trình cơ bản:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn, cấu tạo Bảng cân đối kế toán còn có
phần tài sản ngoài bảng.
+ Phần tài sản ngoài bảng: Phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ
tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế toán.
Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán là các số kế toán tổng hợp và chi
tiết các tài khoản loại: 0,1 , 2, 3, 4 và Bảng cân đối kế toán kỳ trớc.
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh tổng quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh
nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh gồm 3 phần:
+ Phần I: Lãi lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. Tất cả các chỉ
tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trớc, tổng số phát sinh trong kỳ
báo cáo.
+ Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc: Phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và thuế và các khoản phải nộp khác. Tất cả các chỉ
tiêu trong phần này đều đợc trình bày: số còn phải nộp kỳ trớc chuyển sang, số còn
phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộp
đến cuối kỳ báo cáo.
+ Phần III: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đợc khấu trừ, đợc miễn giảm, đợc
hoàn lại: phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ; đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
14
Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp xây dựng
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
15
Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp xây dựng
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo
tài chính của doanh nghiệp, đợc lập để giải thích bổ sung thông tin về tình hình
hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính không thể
trình bày rõ ràng và chi tiết đợc.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán đợc doanh nghiệp lựa chọn để áp
dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tợng sản xuất và nguồn vốn
quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến nghị của doanh
nghiệp. Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tài chính là các số kế toán kỳ báo
cáo, bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trớc, năm
trớc.
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
16
Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp xây dựng
Chuơng II Phân tích kháI quát tình hình tàI
chính tại công ty công trình và thiết bị vật t
2.1.Giới thiệu chung về công ty
2.1.1.Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty công
trình và thiết bị vật t
Công ty công trình và thiết bị vật t đợc thành lập ngày 28/2/1994 theo quyết
định số 774/GPUB của UBND Thành phố Hà Nội
Công ty đ ợc phép kinh doanh các nghành nghề chính sau:
-Xây dựng các công trình giao thông
-Xây dựng các công trình dân dụng
-Trang trí nội thất
-Xây dựng các công trình bu chính viễn thông
-Xây dựng các công trình cấp thoát nớc
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
-Giám đốc và phó giám đốc
-Phòng tổ chức hành chính
-Phòng tài vụ
-Phòng xe máy thiết bị
-Phòng kế hoạch kỹ thuật
-Các đội thi công
Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Giám đốc công ty: Ngời thay mặt đảng, nhà nớc điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trớc pháp luật.
Phó giám đốc công ty: Là ngời giúp giám đốc những phần việc đợc giao
và chịu trách nhiệm trớc giám đốc.
Phòng tổ chức hành chính: là phòng tổng hợp có chức năng tham mu giúp
việc cho giám đốc công ty trong các lĩnh vực
Tổ chức bộ máy nhân lực
Đào tạo bồi dỡng cán bộ công nhân viên , đi lao động nớc ngoài
Thanh tra giải quyết các khiếu nại, khiếu tố và sản xuất kinh doanh
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
18
Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp xây dựng
Thực hiện chế độ chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ ngời lao động
Văn th- đánh máy lu trữ tài liệu
Chăm sóc sức khoẻ ngời lao động
Phòng kế hoạch-kỹ thuật
Tham mu công tác đầu t cho giám đốc công ty và trực tiếp quản lý
Lập kế hoạch đầu t các dự án đầu t của công ty gồm các dự án:
- Đầu t sản xuất công nghiệp
- Đầu t xây dựng nhà
- Kinh doanh nhà
Mua sắm tài sản cố định
Thống kê kế hoạch
-Thực hiện các thống kê theo pháp lệnh , đảm bảo tính chính xác, kịp thời
của số liệu
-Thông tin cho giám đốc các số liệu thống kê để kịp thời chỉ đạo ,quản lý
-Lập và trình duyệt các báo cáo số tổng kết quý năm
-Cân đối năng lực của đơn vị để phân bổ khấu hao cho đơn vị
-Phân tích tình hình khấu hao tháng quý năm sau đó tìm bài học cho
việc thiết kế kế hoạch
*Phòngquản lý xe máy thiết bị công cụ sản xuất
-Lập hồ sơ tình trạng, hỏng hóc, mức độ khấu hao tài sản cố định
-Hồ sơ an toàn lao động, giấy phép sử dụng , lu hành thiết bị
-Theo dõi số lợng , chất lợng giàn giáo , cốp pha ,thép và các loại vật liệu
-khác
-Lập kế hoạch bổ sung, mua sắp dịnh kỳ hàng năm
-Điều động xe máy, thiết bị phục vụ sản xuất
-Tổ chức lắp đặt, nghiệm thu đa xe máy , thiết bị vào sử dụng phục vụ thi
công
Phòng tài chính kế toán
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
20
Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp xây dựng
Tổ chức sắp xếp bộ máy kế toán phù hợp.
-Ghi chép phản ánh các dữ liệu kế toán, sử lý phân loại sắp xếp chứng từ kế
toán.
-Báo cáo kế toán cho giám đốc công trình cụ thể về tình hình tài chính của
công ty theo cập nhập
Theo dõi quá trình vận động , luân chuyển vốn.
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty cũng nh kế
hoạch tài chính.
Phát hiện , ngăn chặn kịp thời các hành vi tham ô, vi phạm chế độ tài chính
chính và các chỉ tiêu đặc trng tài chính thông qua các phơng pháp ,công cụ ,kỹ
năng phân tích
Các báo cáo tàI chính chủ yếu
-Bảng cân đối kế toán
-Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
-Bản thuyêt minh tài chính bổ xung
-Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
22
Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp xây dựng
Ngày 31 tháng 12 năm2003
Đơn vị: đồng
Tài sản Mã
Số
Đầu năm Cuối năm
A.TSLĐvà đầu t ngắn hạn 100 3.981.796.000 6.895.834.000
I.tiền 110 165.495.000 32.934.000
1. Tiền mặt tại quỹ 111 12.609.000 8.614.000
2. Tiền gửi ngân hàng 112 153.886.000 24.320.000
3. Tiền đang chuyển 113
II. Các khoản đầu t tài chính ngăn hạn 120
1. Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2. Đầu t ngắn hạn khác 128
3. Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III. Các khoản phải thu 130
1. Phải thu của khách hàng 131
2. Trả trớc cho ngời bán 132
3. Thuế giá trị gia tăng đuợc khấu trừ 133
4. Phải thu nội bộ 134
I. Tài sản cố định 210 589.810.000 481.072.000
1. Tài sản cố địng hữa hình 211 589.810.000 481.072.000
Nguyên giá 212 789.119.000 789.119.000
Gía trị hao mòn luỹ kế 213 -199.309.000 -308.047.000
2. Tài sản cố định thua tài chính 214
Nguyên giá 215
Giá trị hao mòn luỹ kế 216
3. Tài sản cố định vô hình 217
Nguyên giá 218
Giá trị hao òn luỹ kế 219
II: Các khoản đầu t tài chính dài hạn 220
1. Đầu t chính khoán dài hạn 221
2. góp vốn liên doanh 222
3. Các khoản đầu t dài hạn khác 228
4. Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn 229
III: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230
IV: Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn 240
V.Chi phí trả trớc dài hạn 241 145.805.000
Tổng tài sản
250 4.717.411.000 7.376.906.000
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 300 2.989.835.000 5.634.715.000
I. Nợ ngắn hạn 310 2.742.991.000 5.507.871.000
1.Vay ngắn hạn 311 700.000.000
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3. Phải trả cho ngời bán 313 1.924.612.000 2.081.283.000
4. Ngời mua trả tiền trớc 314
5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 315 -2.832.000 85.000
6. Phải trả công nhân viên 316
7. Phải trả cho các đơn vị nội bô 317
Tổng nguồn vốn 430 4.717.411.000 7.376.906.000
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán Mã số Số đầu năm Số cuối kỳ
1. Tài sản thuê ngoài 001
2. Vật t hàng hoá giữ hộ gia đình 002
3. Hàng hoá nhận hộ, ký gửi 003
4. Nợ khó đòi đã xử lý 004
5. Ngoại tệ các loại 005
6. Hạn mức kinh phí còn lại 006
7. Nguồn vốn khấu hao cơ bản 009 199.309.000 308.047.000
8. Cổ phiếu lu hành 010
9. Cổ tức, lợi nhuận phải trả 011
Sinh viên thực hiện Phạm Văn Khang
25