Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa trong kinh doanh tại NHTMCP Quân đội - Pdf 10


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
ĐỂ TẢI:
RỦI
RO
TÍN
DỤNG
VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG
NGỪA
TRONG KINH DOANH TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI
ì
M
-y

BẢNG
DANH
MỤC
CÁC BIỂU ĐỒ
LỜI
MỞ
ĐÀU
1
CHƯƠNG
ì:
TÍN DỤNG VÀ
RỦI
RO TRONG HOẠT
ĐỘNG
TÍN
DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3
1.1 NGÂN HÀNG VÀ TÍN
DỤNG
NGÂN HÀNG
3
1.1.1
Khái
quát về
ngân hàng thương mại
3
1.1.2 Tín
dụng ngân hàng
8

tiêu
đo lường
rủi ro
của Ngân hàng
14
1.2.5.
Nguyên nhân dẫn đến
rủi ro tín
dụng
16
1.2.6.
Những
thiệt hại
do
rủi ro tín
dụng gây ra
17
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG
BẰNG HỆ
THÔNG
CHẮM
ĐIỂM
TÍN
DỤNG VÀ
XÉP
HẠNG
KHÁCH HÀNG
19
1.3.1

1.4.
KINH
NGHIỆM QUẢN TRỊ
RỦI
RO TÍN DỤNG CỦA CÁC
NƯỚC
VÀ BÀI
HỌC CHO
VIỆT
NAM 24
1.4.1
Hồng Rông
24
1.4.2
Hàn
Quốc
25
1.4.3 Singapore.
25
1.4.4 Thái
Lan
25
1.4.5
Bài học
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam.
26
CHƯƠNG

doanh
trong thời gian
qua
30
2.2
THỰC
TRẠNG
RỦI
RO
TÍN
DỤNG
TẠI CÁC
NHTM
VIỆT
NAM
HIỆN
NAY.
34
2.2.1
Nhiều ngân hàng có
mức
độ
rủi ro tín
dụng quá cao
34
2.2.2
Các ngân hàng chưa chấp hành nghiêm túc chế độ
tin
dụng và
điều kiện

trạng hoạt
động
tín
dụng
tại
MB 36
2.3.2
Thực
trạng rủi ro tín
dụng
tại
MB 47
2.4.
ĐÁNH
GIÁ CHUNG VÈ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ
RỦI
RO
TÍN
DỤNG
TẠI
MB 61
2.4.1
Nhng
kết
quả
đạt
được
61
2.4.2
Nhng hạn chế

70
3.2.3. Tăng cường công tác thu thập và
xử
lí thông tin
nhằm
góp
phẩn
khắc phục
vấn đề thông tin bất căn
xứng
71
3.2.4. Linh hoạt, sảng tạo trong
xử
lý nghiệp vụ
73
3.2.5 Thực hiện các
giải
pháp phân tán rủi ro tín
dụng
74
3.2.6 Các biện pháp bảo
đảm
tiền vay
76
3.2.7. Các biện pháp
xử
li nớ
khó đòi
77
3.2.8. Tăng cưởng công tác kiếm tra, kiếm soát nội bộ

Ì:
Tình hình huy động
vốn
tại
NHTMCP
Quân
Đội
32
Bảng
2:
Doanh số cho
vay
tại
NHTMCP
Quân
Đội
trong
thời
gian
qua
44
Bảng
3:
Phân
loại
doanh
số cho
vay theo đối
tượng vay
45

tại
NHTMCP
Quân
Đội
48
Bảng
7:
Các
chỉ
tiêu đo lường
rủi
ro của
NHTMCP
Quân
Đội
50
Bảng
8:
Chấm
điếm
quy

doanh
nghiệp
52
Bảng
10:
Tổng họp
điểm
rủi


xếp
hạng
khách hàng
trong việc
ra quyết
định
cấp tín
dụng
60
DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÒ
Biểu
đồ
Ì:
Tình hình huy động
vốn
tại
NHTMCP
Quân
Đội
33
Biểu
đồ
2:
Phân
loại
doanh
số cho
vay theo đối
tượng

3
NHTMCP
Ngân hàng thương
mại
cô phân
4
NHTW
Ngân hàng
trung
ương
5 CBTD
Cán bộ
tín dụng
6
DNNN
Doanh
nghiệp
nhà nước
7
DNNQD
Doanh
nghiệp
ngoài quôc
doanh
8
DNĐTNN
Doanh
nghiệp
có vòn đâu tư nước ngoài
9 MB


quản

tài
sản
15
Teller
Nhân viên
giao
dịch
LỜI
MỞ
ĐẦU
Với hai
sự
kiện Việt
Nam
gia
nhập
WTO

tổ
chức
thành công
hội
nghị
APEC,
nước
ta
đã nâng cao được vị

đó có sự
đóng góp không nhỏ
của
hệ
thống
Ngân hàng thương mại cổ
phần
(NHTMCP).
Bên
cạnh những
kết
quấ đã
đạt
được,
các
NHTM
Việt
Nam
cần

những
bước
đổi
mới
mạnh
mẽ
trên
tất
cấ các
mặt,

nói
chung
đang
đối
mặt
với rất
nhiều
khó khăn

thách
thức.
Nguyên nhân là
do
hoạt
động tín
dụng
là một
trong
những
hoạt
động cơ
bấn

đặc
thù
trong
hoạt
động
kinh
doanh của

(MB) là một
trong
những
lá cờ đầu của hệ
thống
NHTM
Việt
Nam.
Với
ti
lệ
chiếm
80-85%
trên
tổng thu
nhập,
các
sấn
phẩm tín
dụng

vị
trí
quan
trọng trong
hoạt
động
kinh
doanh,
có ấnh

sức
cần
thiết
và có
ý
nghĩa
thiết
thực
cho công
cuộc
xây
dựng
phát
triển
bền
vững
của
MB.
Nhận
thức
được
tầm quan
trọng
của vấn
đề
trên,
tôi
đã
chọn
đề

cũng
như
quấn
trị rủi
ro
tín dụng
tại
NHTMCP
Quân
Đội,
tót
đó đề
xuất

kiến
nghị
những
giấi
pháp nhằm ngăn
ngừa
rủi
ro
và nâng cao
chất
lượng
hoạt
động
Ì
tín
dụng.

từ
các
tạp chí,
các
trang
web, các nghiên cứu
khoa
học
liên
quan
đã được công
bố )
sau
đó
tổng hợp,
phân tích các thông
tin
thu
thập
được.
Luận
văn được
kết cấu
thành
3
chương:
Chương
1:
Tín dụng và
rủi

nhiều
hạn chế
trong khi
hoạt
động túi
dụng
được
triển
khai
dưới
rất nhiều
hình
thức, trong
phửn
thực
trạng
rủi
ro
tín
dụng
tại
MB
tôi
chủ yếu tập trung
phân tích hình
thức
cho
vay.
Quá
đó,

dẫn
của tôi
-
Thạc

Nguyễn
Thị
Hiền.
Đồng
thời,
tôi
cũng
bày
tỏ
tấm lòng
biết
ơn
tới
NHTMCP
Quân
Đội
đã
tạo
điều
kiện

cung
cấp
những
số


chỉ bảo
để khóa
luận
này được hoàn
thiện
hơn.
Hà Nội, tháng 05 năm 2009
Sinh
viên thực hiện
Chu
Thị
Phượng
2
CHƯƠNG
ì:
TÍN
DỤNG
VÀ RỦI
RO TRONG HOẠT
ĐỘNG
TÍN
DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1
NGÂN HÀNG VÀ TÍN
DỤNG
NGÂN HÀNG
1.1.1

ta
thường
nghĩ ngay
đến
Vietcombank,
BIDV, Sacombank,
Techcombank
Thực
ra
tên của những
tổ
chức
này

NHTM.
Vậy
NHTM

gì?
Trưục
hết
NHTM

một
loại
ngân hàng
trung gian.

mỗi nưục có một
cách

nghiệp
hay cơ sở thường xuyên
nhận
tiền
của
công chúng
dưụi
hình
thức
kí thác hay hình
thức
khác các số
tiền

họ
dùng
cho
chính họ vào
nghiệp
vụ
chiết
khấu,
tín dụng
hay
dịch
vụ
tài
chính.

Ấn

vụ
hối
đoái,
nghiệp
vụ công
hối
phiếu,
chiết
khấu

những
hình
thức
vay
mượn khác
Căn
cứ vào
Điều
20
của
Luật
các tổ
chức
tín
dụng
do
Quốc
hội
khóa
X

dụng

doanh
nghiệp
3
được
thành
lập
theo
quy
định
của Luật này và các quy
định
khác của pháp
luật
đê
hoạt
động
kinh
doanh
tiền
tệ,
làm
dịch
vụ
ngân hàng
với
nội dung
nhận
tiên

nhàn
rỗi
chưa được sử
dụng
mọt
cách
triệt
để (ví dụ như vẫn còn
cất giấu trong
nhà chưa được đưa vào
lưu
thông).
Chủ
thể
của
những
khoản
tiền
nhàn
rỗi
này đương nhiên mong muốn
tiền
của mình
sinh
lời;

cho vay là mởt
trong
những
cách

nhàn
rỗi
vẫn chưa được đưa vào lưu thông.
NHTM
với vai
trò

trung gian,
nhận
tiền
từ
người
muốn cho
vay, trả
lãi
cho họ đồng
thời
lấy

tiền
đó cho
người
muốn
vay vay
rồi
thu
lãi
từ
họ.
NHTM

trái
phiếu
NHTM

thể
làm
trung gian giữa
công
ty
và các nhà đầu
tư;
chuyến
giao
mệnh
lệnh
trên
thị
trường
chứng
khoán;
đảm
nhận
việc
mua
trái
phiếu
công
ty
(lì)
Chức năng

vào
ngân
hàng,
họ
sẽ
được
đảm
bảo an toàn
trong việc cất giữ
tiền

thực
hiện thu
chi
mởt cách
nhanh
chóng,
tiện
lợi.
Đặc
biệt

đối với
các
khoản
thanh
toán có
4
giá
trị

công
cụ
lưu thông và độc
quyền quản
lý các công cụ đó
(séc,
giấy
chuyến
tiền,
thẻ
thanh
toán )
đã
tiết
kiệm
cho xã
hội rất
nhiều
về
chi
phí lưu
thông,
đẩy
nhanh
tốc
độ
luân
chuyển
vốn,
thúc đẩy quá trình lưu thông hàng

hành các
nghiệp
vụ
thanh
toán
đã
tạo

sở cho ngân
hàng
thực
hiện
các
nghiệp
vụ cho
vay.
ừ các nước công
nghiệp
phát
triển
hiện
nay,
việc
sử
dụng
hình
thức
chuyển
tiền
bằng điện

thực
hiện
chuyến vốn
từ tài
khoản
người
này
sang
người
khác một cách
nhanh
chóng.
(lủ) Chức năng
tao ra
tiền
ngân
hảng
trong

thống
ngân hàng
hai
cấp:
Vào
cuối
thế
ki
19
khi
hệ

thống
các
NHTM
đã
tạo
ra
bút
tệ
thay
thế
cho
tiền
mặt.
Quá trình
tạo ra
tiền
của
NHTM
được
thực
hiện
thông qua tín
dụng

thanh
toán
trong
mối
liên
hệ

các séc không
chuyển
thành
tiền
mặt và các yếu
tố
phức
tạp
khác bị bỏ qua thì quá trình
tạo
thành
tiền
như
sau:
5
(Đơn
vị:
VND)
Tên các ngân hàng
Tiền
gửi
mới
Thanh
toán
cho vay
mới
Dự
trữ
bắt buộc
Ngân hàng

Ì
.000.000
đồng,
dự
trữ
bắt
buộc

10% thì số
tiền
ngân hàng
A

thể
cho vay là
900.000.
Khoản
tiên cho vay
đó
được
đưa
đến
người vay. Người
vay
tiền
không bao
giờ
vay
tiền
về

đem
số
tiền
đó
gửi
vào ngân hàng B, ngân hàng
B
lúc
này
sẽ

một lượng
tiền
gửi
mới

900.000.
Dự
trữ
bắt buộc

10%,
số
tiền

thể
cho vay

810.000.
Số


số
tiền
gửi
mới là
810.000.

cứ
như
thế
tiếp
tục
cho đến
khi
lượng
tiền
gửi
mới
bằng
0. Người
ta
tính được
rằng
lượng
tiền
gửi
mới
trong
toàn hệ
thống

vụ
chủ yếu
của Ngán hàng
thương
mại
(ỉ)
Nghiệp
vu huy đông
vốn:
Đây là
nghiệp
vụ

bản đằu tiên của
NHTM. Nó
quyết
định quy

cũng
như
hiệu
quả
các
hoạt
động khác của
NHTM. NHTM có
những
hình
thức
huy động

động
mang
lại lợi
nhuận
chủ yếu cho
NHTM.
Thực
hiện
nghiệp
vụ này,
NHTM
sử
dụng phần lớn
sọ vọn huy động đế
cung
cấp cho
các nhu
cầu của nền
kinh
tế
của
các hình
thức:
• Cho
vay

Chiết
khấu
• Bao
thanh

đến
tất
cả các
ngành,
các
lĩnh
vực
của nền
kinh
tế.
(Hi)
Các
hoạt
đỏng
dịch
vu
Ngoài các
nghiệp
vụ cơ bản
trên,
NHTM
còn
tiến
hành các
hoạt
động
dịch
vụ đế đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng nhằm
thu
hút khách hàng,

chứng
từ
có giá
Thông qua các
hoạt
động này,
NHTM
nhận
được các
khoản
thu
nhập
dưới
hình
thức
lệ
phí
hoặc
hoa
hồng.
7
1.1.2 Tín
dụng ngân hàng
1.1.2.
Ì
Khái
niệm
tín
dụng ngân hàng
Tín

hoạt
động
rất
phong
phú và đa
dạng
nhưng ở
bất
cứ
dạng
nào
tín dụng cũng
thể
hiện
hai
mỏt cơ
bản:
- Một
người
sở hữu một số
tiền
hoỏc
hàng hóa
chuyển
giao
cho
người
khác
sử dụng
trong

ngôn ngữ
kinh
tế

lãi
suất.
Căn cứ
theo
Điều
20 của
Luật
các
tổ chức
tín
dụng
số
07/1997/QHX
đã được Quốc
hội
nước Cộng hoa xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
khoa
X kỳ
họp
thứ
hai

tín dụng"
thì:
"Tổ chức
tín
dụng được cấp
tín
dụng cho
tổ
chức,
cá nhàn dưới các hình thức cho
vay,
chiết
khấu thương phiếu và
giấy
tờ có giá
khác,
bảo
lãnh,
cho thuê
tài
chính

các
hình thức
khác
theo
quy
đnh
của Ngân hàng Nhà nước".
1.1.2.2

vốn
lưu động tạm
thời
của
các
doanh
nghiệp

cho vay phục
vụ nhu
cầu
sinh
hoạt
của
cá nhân.
• Tín
dụng
dài
hạn:

loại
tín
dụng

thời
hạn trên năm năm, tín
dụng
dài hạn được sử
dụng
đế cấp vốn cho các

hạn:

loại
tín
dụng

giữa hai
kỳ hạn
trên,
loại
tín
dụng
này được
cung
cấp đế mua sắm tài sản cố
định,
cải
tiến

đỏi
mới kỹ
thuật,
mở
rộng
và xây
dựng
các công
trình
nhỏ


doanh
nghiệp
thương
nghiệp;
cho
vay
để mua phân
bón,
giống, thuốc
trừ
sâu
đối với
các hộ
sản
xuất
nông
nghiệp.
Tín
dụng
lưu động thường được sử
dụng
để cho vay bù đắp mức vốn
lưu động
thiếu
hụt
tạm
thời, loại
tín
dụng
này thường được

Loại
tín
dụng
này thường được đầu tư đế mua
tài
sản cố
định,
cải
tiến
và đoi mới kỹ
thuật,
mở
rộng
sản
xuất,
xây
dựng
các

nghiệp
và công
trình
mới,
thời
hạn cho vay
đối
với
loại
tín dụng
này

hàng
hóa và lưu thông hàng hóa.
• Tín
dụng
tiêu
dùng:
Là hình
thức
tín dụng
dành cho cá nhân để đáp
ứng
nhu
cầu
tiêu dùng: mua sắm nhà
cửa,
xe cộ, Tín
dụng
tiêu dùng được
thể
hiện
bằng
hình
thức
tiền
hoặc
bán
chịu
hàng
hóa.
Việc

được
biểu hiện
dưới
hình
thức
bán hàng
trả
góp do các
công
ty,
cửa
hàng
thực
hiện.
/.
1.2.3.
Vai trò
của
tín
dụng ngân hàng
đối với
nền
kinh
tế
quốc
dân
(ị)
Đáp ứng nhu cầu vốn để duy
trì
quá trình sàn

trong
toàn bộ
nền kinh
tế,
tạo
điều
kiện
cho
quá
trình
sản
xuất
được
liên
tục.
Ngoài
ra
tín
dụng
còn là cầu
nối giữa
tiết
kiệm
và đầu
tư,
là động
lực
kích thích
tiết
kiệm

học,
kỹ
thuật
tiến
bộ vào
trong
quá
trình
sản
xuất.
Riêng
trong
điều
kiện
nước
ta hiện nay,
cơ cấu
kinh tế
còn
nhiều
một
mất
cân
đối,
lạm
phát và
thất
nghiệp
vẫn
luôn

kinh
tế,
đồng
thời
giải
quyết
các
vấn
đề xã
hội.
Oi)
Thúc đẩy
nền
kinh tế
phát
triển
Hoạt
động
của
các
trung gian
tài
chính

tập trung
vốn
tiền
tệ
tạm
thời

kinh tế
kém phát
triện
và ngành
mũi
nhon
Trong
điều
kiện
nước
ta hiện nay,
nông
nghiệp
là ngành sản
xuất
đáp
ứng
nhu
cầu cần
thiết
cho xã
hội
đang
trong
quá trình Công
nghiệp
hóa và là
ngành
chịu
ảnh hưởng

khác.
Bên
cạnh
đó Nhà nước còn
tập trung
tín
dụng
để tài
trợ
cho các ngành
kinh tế mũi
nhọn,

phát
triển
các ngành này
sẽ tạo

sở

lôi
cuốn
các ngành
kinh tế
khác
phát
triển
như
sản
xuất


hoạt
động
tín
dụng
đã kích thích sử
dụng
vốn
và sử
dụng

hiệu quả.
Khi
sử
dụng
vốn vay
ngân hàng
doanh
nghiệp
phải
tôn
trọng
hợp đồng
tín
dụng,
tức phải là
hoàn
trả
nợ
vay

của vốn tạo
điều
kiện
nâng cao
doanh
lợi
của
doanh
nghiệp.
("vi
Tao
điều
kiên phát
triển
các
quan

kinh tế
vói các Doanh
nghiệp
nước
ngoải
Trong
diều kiện
ngày
nay,
phát
triển
kinh tế của
một

Đối với
các
nước đang phát
triển
nói
chung

nước
ta
nói riêng,
tín
dụng
đóng
vai
trò
rất
quan
trọng trong việc
mở
rộng
xuất
khấu
hàng
hóa,
đồng
thời
nhờ
nguồn tín dụng
bên ngoài
để

và có
thể
đo
lường
được.
Như
vịy, trong
hoạt
động
kinh tế
nói
chung

trong
hoạt
động
ngân hàng nói
riêng
thì vấn
đề
rủi
ro
là không
thể
tránh
khỏi.

thế
các
nhà

kinh tế thị
trường,
cấp tín
dụng

chức
năng
kinh tế

bản
của
ngân hàng. Rủi ro
trong
ngân hàng
có xu
hướng
tịp
trung
chủ yếu
vào
danh
mục
tín
dụng.
Đây

rủi
ro
lớn
nhất

cấp
tín
dụng của
ngân
hàng, biếu hiện trên thực
tế
qua
việc
khách hàng không
trả
được
nợ
hoặc
trả
nợ không đúng hạn cho ngăn
hàng.
Như
vịy

thế
nói
rằng
rủi
ro
tín
dụng

thể
xuất
hiện trong

quá
trình
cho
vay,
chiết
khấu
công cụ
chuyển
nhượng

giấy
tờ

giá,
cho thuê
tài
chính,
bảo
lãnh,
bao
thanh
toán của ngân
hàng.
Đây còn
gọi

rủi
ro
mất
khả

chia
thành các
loại
sau :
/- -\
Rủi ro
tín
dụng
• Rủi ro giao
dịch:
là một hình
thức
của
rủi
ro tín
dụng
mà nguyên
nhân phát
sinh

do
những hạn chế
trong
quá
trình
giao
dịch
và xét
duyệt
cho

đánh giá và phân
tích tín
dụng,
khi
ngân hàng
lựa
chọn những
phương án vay vốn có
hiệu
quả
đế
ra quyết
định
cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát
sinh
từ
các tiêu
chuẩn
bảo đảm như các
điều
khoản
trong
hợp đỹng cho
vay,
các
loại
tài sản đảm
bảo,
chủ

bao gỹm cả
việc
sử
dụng
hệ
thống
xếp
hạng
rủi
ro

kỹ
thuật
xử

các
khoản
cho
vay

vấn
đề.
• Rủi ro danh mục: là một hình
thức
của
rủi
ro tín
dụng
mà nguyên
nhân phát

phát
từ
các yếu
tố,
các đặc
điểm
riêng
có,
mang
tính riêng
biệt
bên
trong
của
mỗi
chủ
thể
đi
vay hoặc
ngành,
lĩnh
vực
kinh
tê.

xuất
phát
từ
đặc
điểm

trong
cùng một
ngành,
lĩnh
vực
kinh
tế;
hoặc
trong
cùng một vùng
địa

nhất
định;
hoặc
cùng một
loại
hình
cho vay

rủi
ro
cao.
1.2.4.
Chỉ
tiêu
đo lường
rủi
ro
của Ngân hàng

100 đồng vốn ngân hàng bỏ
ra
cho
vay thì
nợ quá
hạn
tối
đa
chi
được phép

5
đồng.
Nợ quá hạn
(non
períorming
loan
-
NPL) là
khoản
nợ mà
một
phần
hoặc
toàn bộ nợ
gốc

/
hoặc
lãi

khoản
nợ quá
hạn
trong
hệ
thống
NHTM
Việt
Nam
được phân
loại
theo
thời
gian
và được phân
chia
theo
thời
hạn
thành các nhóm
sau:
+
Nợ
quá
hạn
dưỷi
90 ngày
- Nợ
cần
chú ý.


khả
năng mất
vốn.
14
1.2.4.2
Tỷ
trọng
nợ
xấu
trên tống
dư nợ
cho vay
Nợ
xấu (hay
nợ có vấn
đề,
nợ không lành
mạnh,
nợ khó
đòi,
nợ không
thể
đòi, )
là khoản
nợ
mang
các
đặc
trưng

+ Tài sản đảm bảo
(thế
chấp,
cầm
cố,
bảo
lãnh)
được đánh giá là giá
trị
phát mãi không đủ
trang
trải
nợ
gốc

lãi.
+ Thông thưừng về
thừi
gian
là các
khoản
nợ quá hạn ít
nhất
là 90
ngày.
Theo
Quyết
định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005,
nợ xấu

Bao gồm:
s Các
khoản
nợ quá
hạn
từ
90 đến 180 ngày.
•S Các
khoản
nợ cơ cấu
lại thừi
hạn
trả
nợ quá hạn
dưới
90 ngày
theo
thừi
hạn đã cơ
cấu
lại.
- Nhóm nợ nghỉ
ngờ: là
các
khoản
nợ được
tổ
chức
tín
dụng

vốn:
các
khoản
nợ được
tổ
chức tín
dụng
đánh giá

không còn
khả
năng
thu
hồi,
mất
vốn.
Bao gồm:
•S Các
khoản
nợ quá hạn
trên
360 ngày.
s Các
khoản
nợ
chừ
Chính phủ xử lý.
s Các
khoản
nợ đã cơ

rủi
ro tín dụng = X 100%
Tổng
tài
sản

Hệ số này cho
ta
thấy
tỷ
trọng
của
khoản
mục tín
dụng
trong
tài sản
có, khoản
mục tín
dụng
trong
tổng
tài sản càng
lớn
thì
lợi
nhuận
sẽ lớn
nhưng đồng
thời

thu nhập
cao
cho
ngân
hàng.
Đây là
khoản
tín
dụng
chiếm
tỷ
trọng
thấp
trong
tổng
dư nợ
cho
vay của
ngân hàng.
- Nhóm dư nợ của các khoản
tín
dụng có chất lượng
tốt:

nhểng
khoản
cho vay có mức độ
rủi
ro
thấp

nhểng khoản
cho vay có mức độ
rủi
ro có
thể
chấp nhận
được và
thu
nhập
mạng
lại
cho ngân hàng

vừa
phải.
Đây
là khoản tín dụng
chiếm
tỷ
trọng
áp
đảo
trong
tổng
dư nợ
cho vay của
ngân hàng.
1.2.5. Nguyên nhân
dẫn
đến

cả vốn
lẫn lãi.

dụ: thu
16
nhập
không ổn
định,
bị
thất
nghiệp,
tai
nạn
lao
động,
thiên
tai,
hỏa
hoạn,
sử
dụng vốn vay
sai
mục đích,
-
Đối với
khách hàng

các
doanh
nghiệp:

đột
biên,
bị cạnh
tranh
và mát
thị
trường tiêu
thụ,
sẫ
thay
đôi
trong
chính sách
của
nhà
nước
.
ì
MI
— - • —
í
1.2.5.2.
Nguyên nhân khách quan
Ị_\ị
OịáịĩịQ

- Bão,
lụt,
hạn
hán,

tăng
cũng

thể

nguyên nhân xảy ra
rủi
ro tín
dụng.
Khi lạm phát xảy
ra,
người
gửi
tiền
thường
có tâm lý
lo
sợ nên rút
tiền
ra khỏi
ngân
hàng;
trong khi
đó
người
đi
vay
thì
gia
tăng nhu cầu

chuyển
nhượng được
hoặc bị
cấm
lun
hành.
- Đảm bảo
đối
nhân:
người
bảo lãnh vay vốn gặp
những
trường hợp
như
chết,
tai
nạn,
đau ốm,
hỏa hoạn
1.2.6.
Những
thiệt
hại do rủi ro
tín
dụng gây ra
1.2.6.
Ì
Đoi với ngân hàng
Khi rủi
ro

làm cho ngân hàng
kinh
doanh
không
hiệu
quả, chi
phí
của
ngân hàng tăng lên
so
với
dẫ
kiến.
17
Nếu một
khoản
vay bị mất khả năng
thu hồi
thì ngân hàng
phải
sử
dụng
các
nguồn
vốn của mình để
trả
cho
người gửi
tiền.
Đen một

doanh,
năng
lực
tài
chính
giảm sút,
uy
tín,
sức
cạnh
tranh
giảm
không
những
trong thị
trường
nội
địa
mà còn
lan
rộng
ra
các
nước.
Két quả
kinh
doanh của
ngân hàng ngày
càng
xấu,

nền
kinh
tế
đế cho các
tố chức,
các
doanh
nghiệp
và cá nhân có nhu cầu vay
lại.
Do
đó,
thực
chất
quyền
sở
hữu những khoản
cho vay là
quyền
sở hữu của
người
đã
gửi
tiền
vào ngân
hàng.
Bời vữy,
khi rủi
ro tín
dụng

lo
sợ và kéo
nhau

ạt
đến rút
tiền
ở các ngân hàng
đó,
làm cho toàn bộ hệ
thống
ngân
hàng
gặp
phải
khó khăn.
Ngân hàng phá sản sẽ ảnh
hưởng
đến tình hình sản
xuất kinh
doanh
của
doanh
nghiệp,
không có
tiền
trả
lương dẫn đến
đời sống người
lao

Ngoài
ra, rủi
ro
tín dụng cũng
ảnh
hưởng
đến
nền
kinh tế thế
giới

ngày
nay,
nền
kinh tế
mỗi quốc
gia
đều phụ
thuộc
vào
nền
kinh tế
khu vực

thế
giói.
Kinh
nghiệm cho
thấy
cuộc khủng hoảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status