TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TÊ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
sĐềtàii
NGHIÊN
CỨU MÔ
HỈNH
MARKETING ĐA CẤP CỦA
TẬP ĐOÀN
AMVVAY
-
GIẢI PHÁP
CHO
HOẠT
ĐỘNG MARKETING ĐA CẤP
TẠI
VIỆT
CHỮ
VIẾT
TẮT
DANH
MỤC
CÁC BẢNG
DANH
MỤC
CÁC sơ ĐÒ
BIỂU
ĐÒ
DANH
MỤC
HÌNH
ẢNH
LỜI
MỞ
ĐÀU
2
CHƯƠNG
1.
Cơ SỞ LÝ
LUẬN
VÈ
MARKETING
ĐA CẤP 5
1.1
.
Tìm
hiểu
năng
7
1.1.2
Đặc
trưng
cơ bản
của Marketìng
đa
cấp
8
/. 1.2. Ì
về
phương
thức kinh doanh
8
1.1.2.2 Vè thù lao của phân phối viên
11
1.1.2.3 Ve sản
phẩm
12
1.1.3
Nguyên
lý hoạt
động của
Marketing
đa
cấp
13
1.1.3.1
Nguyên
thống
14
1.1.4.2
Phân
biệt
mô
hình Markeling
đa
cấp với
mô
hình tháp
ào
16
1.2
Nguồn
gốc
ra
đời
và phát triên của
Marketing
đa cấp
17
1.2.1
Nguồn gốc
ra đời
17
1.2.2
Sự
phát triển
cùa
kiểu
sơ đồ
trả
thưởng
trong
Marketing
đa
cấp
23
U.lSơđồ
bậc
thang thoát
ly
24
1.3.2SƠ
đồ trả
thưởng
ma
trận (Matrix)
26
1.3.3
Sơ
đồ một
cấp
(Unilevel)
26
1.3.4
Sơ
đồ
nhị phân
31
2.1
Giói
thiệu
chung
về tập
đoàn
Amway
và
sản
phẩm
kinh
doanh
Amway
31
2.1.lSơ lược
về
quá
trình hình thành
và
phát triển
cùa
tập
đoàn
Amway
31
2.1.2GÍỚÌ thiệu
về sản
phẩm
kinh
của
tập
đoàn
Amway
39
2.2.2.1 Chinh sách
trả
thưởng
cho nhà
phân phối
39
2.2.2.2 Chính sách
hỗ
trợ nhà
phân phối
44
2.2.2.3 Chiến lược
sàn
phàm
46
2.2.3
Đánh giá
mô
hình
Marketing
đa
cấp của tập
đoàn
Amway 48
2.2.3.1
Nam 51
2.3.2
Những
thế
mạnh
cùa
Amway
khi
thâm
nhập
thị
trường Việt
Nam 57
2.3.3
Những khó khăn
khi
thăm nhập
thị
trường Việt
Nam 59
CHƯƠNG
3.
BÀI
HỌC
KINH
NGHIỆM VÀ
GIẢI PHÁP
CHO HOẠT
ĐỘNG
MARKETING
và nguyên
nhân
64
3.1.2.1
Những
vấn
đề còn
tồn
đọng
64
3.1.2.2
Nguyên
nhân
65
3.1.3
Xu
hướng
phát triển hoạt
động
Marketing
đa
cấp tại Việt
Nam 66
3.2
Bài học
kinh
nghiệm cho các
doanh
nghiệp
Việt
phân
phối
71
3.2.3Tận
dụng sức mạnh của thương
mại
điện
từ
trong
hoạt động kinh
doanh
72
3.2.4
Đầu
tư cao vào các
chương
trình
huấn
luyện
cho nhà phân
phối
75
3.3
Giải
pháp
cho các
doanh
nghiệp
hoạt
động
liên tục
81
3.3.4
ửtg dụng
triệt để công nghệ thông tin hiện đại vào
quăn
tý
hệ
thống
82
3.3.5
Đẩy mạnh
hoạt
động cùa
hiệp hội Marketing
đa
cấp
83
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC
88
DANH
MỤC
CÁC CHỮ
VIẾT
TẤT
cấp
và
kinh
doanh
truyền
thống
15
Bàng
Ì
.2:
So
sánh
giữa
Marketing
đa
cấp
và
mô
hình tháp ảo
16
Bàng
1.3:
Thực
trạng
phát
triển
kinh
doanh
đa
cấp
đoàn
Amway 40
Bảng2.3:
Giá
trị
thường
tiền
mặt một
năm
một
lụn
44
Bảng
2.4:
So
sánh các mặt hàng
cạnh
tranh giữa Unilever
và Amvvay
52
Bảng
2.5:
So
sánh giá
cả của
một
số
mặt hàng
giữa
Aimvay
kinh
doanh
đa
cấp
tiêu
biêu
tại
Việt
Nam
62
Bàng
3.2:
Thống kê văn
bản
pháp
luật
điều
chình
hoạt
động bán hàng đa
cấp
63
DANH
MỤC CÁC sơ ĐÒ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ
1.1:
Những
yếu tố của
mô hình
kinh
bậc thang
thoát
ly
38
Sơ đồ
2.2:
Tính
thoát
ly
của
kiểu
trả
thưởng
bậc thang
thoát
ly
39
Sơ đồ
3.
Ì:
Thong
kê các chương
trình
huấn
luvện
tại
Amway
77
Biểu
đồ 1.1:
Hình ảnh 3. Ì:
Giao
diện
trang
chủ của
Amway
tại
Việt
Nam 73
Hình ảnh 3.2 : Phần mềm ứng dụng của Amway trên Iphone 74
Hình ảnh 3.3: Mầu đăng ký mua hàng qua FAX 75
LỜI
MỞ ĐẦU
1. Tính
cấp
thiết
cùa
đề
tài
Marketing
đa
cấp
(còn
gọi là
bán hàng đa
cấp
hav
kinh
doanh
đa
quảng
cáo
cho
doanh
nghiệp,
tạo ra
lợi
nhuận
cho nhà
phân
phối
hàng
hóa
theo
cáp sô
nhân bán hàng
đa
cấp
thu
hút
rất
nhiều
người
tham
eia từ
mọi ngành
nahề
và độ
tuổi.
Tuy nhiên một
dư
luận
xã
hội
có
những
định
kiến
với
mô
hình
bán
hàng đa
cấp
nói
chung,
tạo ra
một
bất
lợi
là
thông
tin
bất
cân
xứng cho những
người
muốn
tham
gia
những
cam
kết
cùa
tập
đoàn
Amway
với
chính
phù
Việt
Nam. và
thục
tê
hoạt
động
cùa Amwav
trên
thị
trường
Việt
Nam.
tập
đoàn
này
đang phát
triển
và mờ
rộng với
một
hàng
đa
cấp
và quá
trình
tìm
hiểu
về
hoạt
động
bán
hàng
đa
cấp của
tập
đoàn
Amway,
tác già
quyết
định
thục
hiện
khóa
luận
tốt
nghiệp
với
đề
tài
"Nghiên
bán hàng đa cấp
ở
Việt
Nam.
trong
đỏ
cụ
thể
và
điển
hình
là
cùa
tập
đoàn Amvvay,
từ
đó
rút
ra những
kinh
nghiệm
và
giải
pháp cho
hoạt
động
Marketina
đa
cấp
tại
cái nhìn đúng
dãn
và rõ ràng hơn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đê
đạt
được
mục
đích
như
trên,
tác
giả
đã
thực hiện
những nhiệm
vụ
sau:
•S Nghiên cứu
cơ
sở lý
luận
của
hoạt
động
Marketing
đa
cấp,
các
kiểu
cải
thiện
hoạt
động
Marketina
đa
cấp đang phát
triển tại
Việt
Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên
cứu
được lựa
chọn
là
phương pháp nghiên
cứu
tại
bàn(desk
research)
bao gồm:
sun
tầm.
tống
hợp và
phân tích
dữ
liệu;
kết
tập
đoàn
Amway.
5.
Kết cấu
của khóa
luận
Khóa
luận
tốt
nghiệp
của
em
ngoài
lời
mờ
đầu.
kết
luận,
danh
mục sơ đồ
bảng
biểu
và
tài
liệu
tham khảo
có
kết
cấu
Nam
3
Do vốn
kiến
thức
và
kinh
nghiệm
thực
tiễn
còn hạn chế nên khóa
luận
tốt
nghiệp
cùa em không tránh
khỏi
một số
sai
sót. Em
rất
mong
nhận
được ý
kiến
đóng góp
của
thây cô giáo và
những
ai
quan
lời
cám ơn sâu sắc
nhất
đến cô giáo
trực
tiếp
hướng dẫn - Thạc sỹ
Nsuvễn
Thị
Thu
Trang
đã
tận tụy chỉ
bảo và hướng dẫn em hoàn thành khóa
luận
này.
Hà
Nội
tháng 5 năm 2010
Sinh
viên
Nguyễn
Ngớc Hà
4
CHƯƠNG
1.
Cơ SỞ LÝ
LUẬN
VÈ
MARKETING
gọi
là bán hàng đa
cấp.
Khóa
luận
sẽ đề cập đến
Marketine
đa cáp
với
những
tên
gọi
đã được
thừa
nhận
này. Bán hàng đa cấp dùng để
chỉ
việc
bán hàng hóa hay
cung
ứng
dịch
vụ
thực hiện
qua một
mạng
lưới
phân
phải nhiều
tầng
của
Việt
Nam (có
hiệu
lực
thi
hành tù ngày
1/7/2005)
quy định như
sau:
'"Bán hàng đa cấp là phương
thức
tiếp
thị
bán
lẻ
hàng
hóa đáp ứng các
điều
kiện
sau đây:
Việc
tiếp
thị
đề bán
lẻ
hàng hóa được
thực hiện
thông qua
mạng
doanh
nghiệp
hoặc
cùa
người tham
gia.
Người tham gia
bán hàng đa cấp được
hường
tiền
hoa
hồng,
tiền
thường
hoặc
lợi
ích
kinh tế
khác
từ
kết
quả
tiếp
thị
bán hàng cùa mình và cùa
người tham
gia
bán
hàng đa cấp cấp
dưới trong
kinh
doanh
mà
nhũng
người
tham gia
mua
quyền
tuyên thêm
người tham gia
khác,
quyền
bán hàng hóa
hoặc dịch
vụ và được
nhận
hoa
hồng
trên
doanh
sả bán hàng của
minh
và của
người
mình đã
tuyển".
'
1
Theo John
M.
trong
đó
người tham eia
trực
tiếp
phân
phoi
sản phẩm sẽ được thưởng
tiền
hoa
hồng.
tiền
thưởng
hoặc những
lợi
ích
kinh
tế
khác từ
kết
quà bán hàng của mình và
kết
quà xây đựng
mụng
lưới
những
người
cùng phân
phổi
hàng hóa
phối
sản phẩm và hỗ
trợ
công
việc
kinh
doanh
này
bang
rất
nhiều
chương trình
quảng
cáo
khuyến mãi. Trong
marketing
đa
cáp,
nhà sản
xuất
xây
dựng
mụng
lưới
người
tiêu dùng dựa vào chính sách khuyên
khích đế
người
tiêu dùng
tim
và
chia
sẻ
kinh
nghiệm
sử
dụng
sản phẩm.
1.1.1
Các
yếu
tố
của
một mô hình
Marketing
đa cấp
1.1.1.1
Doanh
nghiệp kinh
doanh đa
cấp
Là
doanh
nghiệp
sản
xuất
hoặc
phân
phối
nhũng
nhận
họ
là nhà phân
phối
của mình. Ke
từ
thời
điểm
này. nhà phàn
phối hoụt
động
dưới
sự
quàn lý và hỗ
trợ
của doanh
nghiệp
kinh
doanh
đa
cấp.
1.1.1.2
Phân
phối viên
Là
người
đã
trực
tiếp
ký hợp đồng
kinh
doanh
đa cấp
cũng
như các chế
tài.
Khi
trờ
thành nhà phân phôi của
doanh
nghiệp,
người
đó được
coi
như
đường
dẫn mà thông qua đó hàng hóa và
dịch
vụ
của
doanh
nghiệp
được
chuyển
thẳng
đến
tay người
tiêu dùng cuôi cùng. Nhà
phân phôi
thực hiện
kinh
doanh
đa cấp (vì nền
tảng
cùa
hoạt
động
kinh
doanh
này là sàn
phẩm).
Một
đặc thù của
marketing
đa cấp là
hoạt
động
mạng
lưới
với
nhiều tầng
các
nhà phân
phội,
vì vậy nên phân
phội
viên được
chia
thành các nhóm khác
nhau
phội
viên đó.
-
Tuyến
dưới
trực
tiếp
(Downline):
Là một
thuật
ngữ chì một nhóm phân
phội
viên do cùng một phân
phội
khác
trực
tiêp
giới
thiệu
vào
mạng
lưới
Marketing
đa cấp và cà
những người
do
tuyến dưới
trực
tiếp giới
thiệu
sản phẩm có
thể trờ
thành phân
phội
viên cùa
doanh
nghiệp.
Với
cách
thức chia
sẻ
kinh
nghiệm
sử
dụng
sàn phẩm
cũng
như cơ
hội
kinh
doanh
thì
ai
cũng
có
thể trở
thành khách hàng
tiềm
năng.
từ
Nếu
doanh
nghiệp
có nhà máy
tại
khu vực
thi
sản phẩm lưu thông
tại
thị
trường
nào sẽ do nhà máy ờ đó sản
xuất.
Nếu không có thì
doanh
nghiệp
phải
nhập
vào
thị
trường
sàn phẩm sàn
xuất
ờ nhà máy chính. Các sàn phẩm cùa
kinh
doanh
đa cấp
mang
tính đặc thù
cao:
rộng
mạng
lưới
của mình. dựa vào
doanh
sỗ
bán hàng tính các
khoản
lợi
nhuận thì
nhà phân
phỗi
cần có sàn phẩm hỗ
trợ
cho sản
phẩm bán
hàng.
Đó chính
là tài
liệu
tham khảo
như
sách,
vờ,
slide
dạy cách sử
dụna
sàn phẩm, cách
kinh
doanh,
soạn
và
phân phát; ngoài ra có tài
liệu
từ
những
người
hoạt
động trước
truyền
lại.
Nghiên
cứu
tài
liệu
là
bước đầu tiên để thành cóng
trong kinh
doanh
đa
cấp.
Từ những
yếu
tỗ
của một mô hình
Marketing
đa cấp như
trên.
ta biểu diễn
bàng sơ
doanh
nghiệp
đa
cáp sẽ bán sản phẩm qua
mạng
lưới
người tham
gia.
còn
gọi
là nhà phân
phôi;
các
nhà phân
phối
sau
khi
ký hợp đồng để
hoạt
động hợp pháp thì hoàn toàn độc lập
trong
công
việc kinh
doanh
của
minh,
toàn
quyền
quyết
đặnh cách
chia
sẻ thông
tin
giữa
mọi
người
với
nhau
nên cách thúc để
thực hiện
hoạt
động này là
tổ chức
các
buổi
nói
chuyện với nội
dung
là
lợi
ích
khi
sử
dụng
sản phẩm cùa
doanh
nghiệp
(còn
gọi
là
công
ty
lựa chọn. Người tham
gia
huấn
luyện, giảng
dạy là
những người
đã qua đào
tạo
ờ công
ty
hoặc
nhà phân
phối
có
nhiều kinh
nghiệm.
o Cuộc họp tự do về
thời
gian.
do nhà phân
phối thực hiện:
cuộc
họp
này do chính nhà phân
phối
tổ chức
và
thực hiện.
thế
này,
mạng
lưới
nhà phàn
phối
ngày một
tăng
lên.
Sự
chia
sè ngày càng mờ
rộng.
mạng
lưới
tiêu
thụ
được đan đày hơn. Sản
phẩm từ nhà sản
xuất
thông qua
người tham gia
sẽ được phân
phối
trực
tiếp
đến
người
tiêu dùng mà không qua
bất
là
trực
tiêu viên. phân
phối
viên. tư vấn viên Mục đích của
người tham gia khi
trục tiếp
ký
kết
hợp đồng
với doanh
nghiệp
là để được có
quyền
kinh
doanh
và
9
hường
lợi
nhuận với
tư cách là một phân
phối
viên được công
nhận
của
doanh
nghiệp.
- Hoạt động của phân phối viên là hoàn toàn độc lập
Một
nghiệp
đó.
Phân
phối
viên
hoạt
động nhân
danh
cá nhân, tự
quyết
định mọi
hoạt
động và tự
chịu
trách
nhiệm
về
hoạt
động của
minh.
Tuy nhiên
doanh
nghiệp
kinh
doanh
đa cấp có
nhảng
quy
tắc, luật
lệ
trực
tiếp
bán sàn phẩm,
cung
ứng
dịch vụ.
mà còn
giới thiệu
nsười
khác vào
mạng
lưới
kinh
doanh
của
minh, từ
đó
trờ
thành một nhà phân phôi mới của
doanh
nghiệp
kinh
doanh
đa
cấp.
Họ sẽ
trờ
thành
tuyến dưới
(do\vnline)
nhiều
hon
tuyến dưới
cho mình.
Hiểu
đơn giàn
mạng
lưới
này qua sơ đồ
sau:
Sơ
đề
1.2:
Mạng
lưới kinh doanh giản
đơn
10
Việc
phân định các cắp phân
phối
viên khác
nhau
chì có ý
nghĩa
về mặt tô
chức
và xét môi
quan
hệ bào
trợ
người
vào sau hoàn toàn có khả năng
đồt
được
thu
nhập
cao hơn
người
vào
trước.
1.1.2.2Ve
thù
lao
cùa
phân
phối viên
Nhà phân
phối
được
hường
hoa
hồng,
tiền
thường và các
lợi
ích
kinh
tế
khác từ
két quả
khác.
Riêng
khoản
tiền
hoa
hồna
bao
gồm 2
loồi:
- Hoa
hồng
cá nhârdà
khoản
hoa
hồng
tính trên
doanh
số bán hàng
trực
tiếp
của
cá nhân (tính
bang
%).
- Hoa
hồng quản
lý: là
khoản
hoa
hồng
một
doanh
nghiệp
kinh
doanh
đa cấp khác
nhau
có một quy
tắc
tinh
hoa
hồng
cá nhân
cũng
như hoa
hồng quản
lý khác
nhau. từ
cách
thức
tinh
cho đến giá
trị
%
tinh.
Nhưng cùng
chung
một quy
tắc:
xây
hồng
quàn lý có 2 cách tính phổ
biến:
Ì. Tính hoa
hồng
quàn lý tách
biệt
từ
các
tầng
tham
gia.
Vi dụ:
Hoa
hồng
quàn lý gồm:
li
- Hoa
hồng quản
lý cấp Ì = 5%
doanh
số cá nhân cấp Ì
- Hoa
hồng
quàn lý cấp 2 = 4%
doanh
số cá nhân cấp 2
- Hoa
hồng quản
lý cấp 3 = 3%
số cùa nhóm nếu
đạt
trên 1200
điểm
12%
doanh
số cùa nhóm nếu
đạt
trên
2400
điểm
Còn các
lợi
ích
kinh tế
khác được
hiểu
là
những
chính sách
tường
thường của
doanh
nghiệp
kinh
doanh
đa
cấp: những chuyến
du
lịch
là hàng hóa
hoặc
dịch vụ.
Tuy nhiên không
phải
sản phàm nào
cũng
có thê áp
dụng
hình
thức
kinh
doanh
này. Sản phẩm
trong kinh
doanh
đa cấp
phải thỏa
mãn
những điều
kiện
sau
đây:
- Sản phẩm
phải
độc
đáo.
mang
tinh
độc
dọ truyền
bá.
tiết
kiệm
thời
gian
và
chi
phí
huấn
luyện.
- Sàn phẩm
phải
thiết
yếu cho
cuộc sống,
ai
cũng
có
thể
sử
dụng
và cần
đen.
- Sản phẩm
phải
có nhu cẩu được tiêu dùna thường xuyên và lâu dài.
Trong
mô hình
kinh
thuộc
vào chính sách
trà thường cho nhà phân
phối.
Các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
đa cấp không phô biên
và
chạy
rầm rộ
quảng
cáo trên phương
tiện
thông
tin
đại
chúng nên không mát
chi
phí quàng bá
kiểu
này. Nhưng
với
nguyên lý
chia
sẻ để
tồn
tại
do:
- Yếu tố độc đáo, độc
quyền
nên
nguồn
đầu vào và công
nghệ
hỗ
trợ
phịc
tạp
hơn.
- Giá của sàn phẩm bao gồm cả
tiền
hoa
hồng
trà cho thành viên
trong
mạng
lưới
(đặc thù của
kinh
doanh
đa cấp)
Khó tìm
thấy
sàn phẩm tương đông trên
thị
trường,
người
tin
về
sản
phẩm
cũng
như là cơ
hội
kinh
doanh
của
việc
bán hàng đa
cấp.
Không có một
môtip
nhất
định cho
hoạt
động
chia
sẻ này. Vì nguyên lý này dựa vào tâm lý
cũng
như
điều
kiện
khác
nhau
cùa mỗi khách hàng
tiềm
năng.
sản phẩm
cũng
như
hoạt
động
kinh
doanh
trong
lĩnh
vực này. Có
thể
mô tà
hoạt
động
chia
sẽ như
sau:
Một
người
tiêu dùng sàn phẩm và
thấy
sàn
phẩm này
thật
tuyệt vời.
Họ
quyết
định
kinh
doanh
kinh
doanh
với
họ.
Nỗ
lực
này của họ được đền đáp
xứng
đáng qua chính sách
trả
thường của
doanh
nehiệp.
Hoạt
động này
diẻn
ra liên
tục
và đồng
thời,
kết
quả là hình thành
mạng
lưới
nhà phân
phối,
cũng
chính là khách hàng tiêu dùng sàn phẩm.
Chia
sẻ được
đường
phố thì nguyên lý
chia
sẻ đã giúp các
doanh
nghiệp marketing
đa cáp
không
tốn
quá
nhiều chi
phí để
người
tiêu dùng
biết
được
sản
phẩm của mình.
1.1.3.2
Nguyên
lý
cấp số
nhân
Nguyên lý cấp số nhân hình thành
khi
bắt
đầu có
hoạt
động
chia
phát
triển
mạng
lưới
của mình mà không
phải
phụ
thuộc
vào
ai.
Nguyên lý cấp số nhân này không
chi
đúng
với
số
lượng
người
tham
gia
bán
hàng đa cấp mà còn đúng
với
cà
lợi
nhuận
mà nhà phân
phối
(người tham
gia)
có
trực
tiếp
kinh
doanh
mà còn
nhận
được một
lượng
hoa
hồng
(tính
theo
phần
trâm
nhất
định) trên
doanh
số bán hàng của các thành viên
trong
mạng
lưới.
Số
lượng
người
tham gia
càng
lớn
theo
một quy mô
nhất
bán được
sản
phẩm/dịch vụ cho
người
tiêu dùng nhưng
mỗi
hình
thức
lánh
doanh
lại
có
những
nét
riêng.
Hoạt
độna
Marketine
đa cấp được
hiêu là bán hàng.
kinh
doanh
đa
cấp.
So sánh trên các tiêu
chí:
kênh phân
phối.
giá cả
sản
đa cáp
Kinh
doanh
truyền thống
Kênh phân
phối
Phân phôi đèn
người
tiêu
dùng thông qua hệ
thống
mạng
lưới
phân
phối
viên
(chỉ
có 1 mật xích)
Phân phôi đèn
người
tiêu
dùng qua
rất nhiều
kênh phân
phối
khác
nhau:
nhà phân
phối
độc
khác
nhau:
chi
phí nguyên
vật
liệu
sản
xuất
ra sản phàm và
các
loại
chi
phí: vận chuyên,
thuê mặt
bằng.
lương nhân
viên.
quàng cáo. lãi
suất
ngân
hàng
Cơ
hội kinh
doanh
cho
người
tiêu dùng
sản
phàm
Cơ
tượng,
vốn
khởi
đâu
cần
rất
ít.
Có sự hỗ
trợ lớn
từ
doanh
nghiệp.
Môi
quan
hệ
doanh
nghiệp
(nhà sản
xuất)
-
người
tiêu
dùng
Môi
quan
hệ xa
vời
do trài
qua
nhiều
bán hàng đa cấp
(marketing
đa
cấp)
đang
rất
phát
triển
và có
nhiều
ý
kiến
xung quanh
hình
thức
này. Một vài ý
kiến
còn cho
rang
bán hàng đa cấp là
lừa
đào. Nguyên nhân chính dẫn
tới
sự
nhận
thức sai
lầm
này là vì có
những người tham
gia
người
mới
phải
trà một
khoản
phí cơ
hội
cho
những người
ở
trên đỉnh hình tháp và
lợi
nhuận
có được của
người
đó chính là sự
chi trả
cùa
những
người
kế
tiếp
đó
nữa.
Cách
tốt
nhất
để tránh rơi vào hình tháp ảo
tinh
vi
So
sánh giữa Marketing
đa
cấp và
mô
hình tháp
ảo
Tiêu chí so sánh
Marketing
đa cấp
Mô hình tháp ảo bát hợp
pháp
Chất
lượng
và giá cả
của
sản
phẩm
Sản
phàm có chát
lượng
tót.
Giá cả tương ứng
với
giá
trị
của
sàn phẩm
Sản
phàm có chát
Nộp phí
tham gia
rát cao.
không rõ
tại
sao
phải
nộp
nhiều
như
vậy.
Nguôn
thu nhập
của
phân
phối
viên
Dựa trên
doanh
sô bán hàng
của
chính mình và của
Dựa trên
việc
mờ
rộng
mạng
lưới.
thu hút càne
16
ít hơn
người
tham
gia
trước.
Chính sách mua
lại
sản
phẩm
Có chính sách mua
lại
sàn
phẩm
với
giá cả hợp lý để
hỗ trợ
và hạn chế
rủi
ro
về
hàng hóa cho phân
phối
viên.
Không bị coi là dồn
hàng và ép phân
phối
viên
phải
mua hàng
Không có chính sách mua
Yêu câu tích
trữ
sản phàm
với
khối
lượna lớn để đạt
doanh
số cao, chầ không
phải
nhu cầu tiêu
thụ thực
sự.
'
Ti1
j
\
. :
ị
1.2 Nguồn gốc
ra
đòi và phát
triền
của
Marketing
đa cấp \
ỊJ^
OAI M
1.2.1
Nguồn
gốc ra đời
sống
thường ngày.
Năm 1927 Ôna Renborg bắt đầu chế biến các chất bổ sung dinh dưỡng khác
nhau
dựa trên cò
linh
lăng là một
loại
cỏ có
chầa
rất nhiều vitamin,
khoáng
chất.
đạm và
nhiều
thành
phần
có ích khác. Ông đề
nghị
những
người
quen
của ông
thừ
nghiệm
miễn
phí sản phẩm nhưng ông đã
thất
bại.
không