NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG - Pdf 23


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG

NGUYỄN THỊ HÀ GIANG

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO
DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số: 60.48.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI -2013
2

Luận văn đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN DUY PHƢƠNG

Phản biện 1: …………………………………………………………………………

tái cấu trúc doanh nghiệp bằng cách đổi mới hệ thống quản lý điều hành sản xuất kinh
doanh. Để thực hiện điều này, việc quan trọng trƣớc tiên cần phải thực hiện đó là làm chủ
và khai thác hiệu quả hệ thống tài nguyên hiện có của mỗi doanh nghiệp viễn thông. Khi
nhiệm vụ khai thác tài nguyên về cơ sở hạ tầng đã đạt đến mức giới hạn, thì việc khai tác tài
nguyên về hệ thống khách hàng, hệ thống dịch vụ viễn thông, hệ thống thu nợ cƣớc dịch vụ
viễn thông là nhân tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh cho mỗi doanh nghiệp. Đứng
trƣớc những yêu cầu thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu mô hình chia sẽ dữ liệu khách hàng
và công nợ cho doanh nghiệp viễn thông” đƣợc thực hiện trong khuôn khổ của luận văn
Thạc Sỹ, chuyên ngành mạng máy tính và truyền số liệu nhằm góp phần nâng cao năng lực
quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông.
Nội dung và mục tiêu của luận văn gồm 3 phần chính:
Chƣơng 1: Tổng quan về mô hình chia sẽ thông tin dữ liệu
Nội dung chính của chƣơng trình bày những khái niệm cơ bản về hệ thống điều hành phần
mềm thế hệ mới, các thành phần của hệ thống, mô hình chia sẻ thông tin dữ liệu, kiến trúc
mô hình chia sẻ thông tin dữ liệu và các vùng dữ liệu đƣợc quản lý và chia sẻ trong lĩnh
vực khách hàng.
Chƣơng 2: Phân tích cấu trúc cho khách hàng và công nợ cho doanh nghiệp viễn thông
2

Nội dung chính của chƣơng tập trung phân tích hiện trạng thực thế trong việc quản lý thông
tin khách hàng công nợ trong các viễn thông tinh thuộc VNPT, trên cơ sở đó đƣa ra đánh
giá, nhận định về thực trạng và đề ra phƣơng pháp giải quyết vấn đề chia sẻ dữ liệu giữa các
hệ thống. Đóng góp quan trọng của chƣơng này là đƣa ra tập thông tin lõi cần chia sẻ về
khách hàng công nợ.
Chƣơng 3: Xây dựng cấu trúc CSDL trong lĩnh vực Khách hàng và Công Nợ cho doanh
nghiệp Viễn thông.
Trong chƣơng này đƣa ra đƣợc bộ chỉ tiêu thông tin lõi cần quản lý của khách hàng công
nợ. Trên cơ sở đó, xây dựng đƣợc cấu trúc CSDL cho khách hàng công nợ cho các doanh
nghiệp viễn thông. Những cấu trúc dữ liệu này đƣợc áp dụng chung cho tất cả các CSDL để
giao tiếp, chia sẻ, tích hợp với nhau một cách dễ dàng, thuận tiện.

(COTS: Commercial Off-The-Shelf).
TMF định nghĩa: “NGOSS là một bộ công cụ bao gồm các mô hình (model), hướng dẫn
(guideline) và các khung (framework) thể hiện một tập chuẩn phổ dụng trong thực tế (de-
facto standards) để tích hợp các tiến trình nghiệp vụ và thể hiện chúng trong các giải pháp
OSS” [1, 2].

4

1.1.2 Các thành phần của NGOSS Hình 1.2 Cấu trúc bộ công cụ NGOSS

Các thành phần này đƣợc kết hợp chặt chẽ với nhau để cung cấp một giải pháp hoàn chỉnh
cho việc xây dựng, tích hợp và vận hành các hệ thống OSS/BSS. Mỗi thành phần của
NGOSS tƣơng ứng với một giai đoạn cụ thể trong chu kỳ phát triển một hệ thống OSS/BSS.
Chu kỳ đƣợc mở đầu với việc xác định nhu cầu kinh doanh, phân tích và thiết kế tiến trình
nghiệp vụ bằng cách sử dụng sơ đồ tiến trình nghiệp vụ Etom. Giai đoạn tiếp theo là phân
tích và thiết kế hệ thống thông qua mô hình SID. Sau đó sử dụng các giao diện hợp đồng và
đặc tả kiến trúc trung lập công nghệ để phân tích và thiết kế giải pháp. Cuối cùng khi giải
pháp đã đƣợc xây dựng, sử dụng các bộ tiêu chí kiểm tra để kiểm tra sự tuân theo NGOSS
của giải pháp. Các thành phần này có thể đƣợc sử dụng liên tiếp trong một chu kỳ phát triển
OSS, hoặc đƣợc sử dụng riêng rẽ để giải quyết các vấn đề kinh doanh hay vấn đề kỹ thuật
cụ thể [1].

Lĩnh vực tiếp thị/bán hàng bao gồm dữ liệu và các thao tác hỗ trợ cho hoạt động bán hàng
và tiếp thị đến khách hàng và các khách hàng tiềm năng phục vụ cho việc kinh doanh của
doanh nghiệp. Về khía cạnh bán hàng, lĩnh vực này gồm các hoạt động liên quan đến phát
triển khách hàng, khách hàng tiền năng thông qua nhân viên bán hàng và số liệu thông kê
việc bán hàng. Tiếp thị quản lý về kế hoạch và chiến lƣợc tiếp thị, phân đoạn thị trƣờng, đối
thủ cạnh tranh và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh thông qua việc xây dựng các chiến dịch
tiếp thị.
 Lĩnh vực sản phẩm
Lĩnh vực sản phẩm liên quan đến vòng đời của sản phẩm, thông tin và các thao tác hợp
đồng liên quan đến vòng đời của sản phẩm. Lĩnh vực sản phẩm quản lý việc lập các kế
hoạch danh mục sản phẩm chiến lƣợc, các sản phẩm cần thiết, hiệu quả của sản phẩm, thống
kê các sản phẩm đang đƣợc sử dụng và các sản phẩm đã đƣợc phân phối đến khách hàng.
 Lĩnh vực khách hàng
Lĩnh vực khách hàng quản lý dữ liệu và các thao tác hợp đồng liên quan đến các cá nhân và
tổ chức đã sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Lĩnh vực khách hàng thể hiện việc hỗ trợ
khách hàng, quản trị dữ liệu khách hàng. Bên cạnh đó lĩnh vực này cũng quản lý dữ liệu và
các thao tác hợp đồng liên quan đến cƣớc của khách hàng, thông tin thanh toán, khách hàng
trả cƣớc chậm, và những điều tra và điều chỉnh cƣớc.
 Lĩnh vực dịch vụ
Lĩnh vực dịch vụ quản lý các khía cạnh định nghĩa, phát triển và điều hành của các dịch vụ
đƣợc cung cấp trong hệ thống. Các thực thể trong lĩnh vực này hỗ trợ một loạt các tiến trình
liên quan đến định nghĩa, phát triển và quản lý các dịch vụ của doanh nghiệp. Lĩnh vực này
quản lý đảm bảo mức dịch vụ, triển khai và điều chỉnh dịch vụ, quản lý các vấn đề khi cài
đặt ,triển khai, sử dụng dịch vụ, phân tích chất lƣợng. Cuối cùng, lĩnh vực này cũng quản lý
các việc xây dựng các dịch vụ cho tƣơng lai hoặc loại bỏ dịch vụ yếu kém.
 Lĩnh vực tài nguyên
7

Lĩnh vực tài nguyên quản lý các khía cạnh định nghĩa, phát triển và điều hành việc tính toán
thông tin và xử lý thiết bị, cơ sở hạ tầng của hệ thống. Lĩnh vực này hỗ trợ các tiến trình liên

khách hàng, khach hàng, thanh toán.
1.3.4 Thông tin công nợ
Thông tin công nợ gồm: Thuê bao, tên thanh toán, mã thanh toán, địa chỉ thanh toán, mã
hóa đơn thanh toán, số tiền trên hóa đơn, ngày thanh toán, số tiền thanh toán, hình thức
thanh thanh toán.
1.4 Kết luận chƣơng
SID chia ra các lĩnh vực cần quản lý trong doanh nghiệp viễn thông, với những lĩnh vực có
những đặc tính riêng biệt bên cạnh đó các lĩnh vực lại có sự kết nối thông tin với nhau.
Trong chƣơng này cũng đƣa ra đƣợc tập các thuộc tính về khách hàng và công nợ đƣợc
quản lý trong SID.

9

CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO
DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Chương này tập trung phân tích hiện trạng thực thế trong việc quản lý thông tin khách
hàng và công nợ trong các đơn vị viễn thông tinh thuộc VNPT(tập đoàn bưu chính Viễn
thông Việt Nam). Trong chương này cũng đưa ra nhận định về thực trạng dữ liệu của VNPT
và dựa trên thông tin trong phần khách hàng của SID để đưa ra những thông tin lõi cần
chia sẽ về khách hàng công nợ.
2.1 Vai trò mô hình chia sẽ thông tin dữ liệu cho doanh nghiệp viễn thông
Đƣa ra các thuật ngữ dùng chung để đảm bảo các hệ thống giao tiếp đƣợc với nhau. Các
hệ thống giao tiếp đƣợc với nhau, nên việc tổng hợp hay chia sẽ dữ liệu sẽ rất thuận lợi. Vì
vậy các doanh nghiệp viễn thông sẽ thu thập đƣợc số liệu từ các hệ thống một cách nhanh
chóng nhất hỗ cho việc quản lý sản xuất kinh doanh tức thời và giúp cho lãnh đạo có đƣợc
cái nhìn từ việc phân tích số liệu để đƣa ra các quyết định phù hợp để đẩy mạnh sản xuất
kinh doanh cho doanh nghiệp.

Công nợ
Thông tin công nợ gồm: Mã hóa đơn, số serial hóa đơn, mã thanh toán, trạng thái hóa đơn,
loại hóa đơn(tạm thu, cƣớc phí), mã chu kỳ, tiền hóa đơn, tiền điều chỉnh, tiền viễn thông
công ích, mã tuyến thu, ngày trả, số tiền trả, mức độ khó đòi.
2.3 Nhận định về hiện trạng dữ liệu doanh nghiệp viễn thông hiện nay
Do VNPT quản lý 64 đơn vị viễn thông tỉnh thành nhƣng lại không đầu tƣ hệ thống công
nghệ thông tin đồng nhất, bên cạnh đó cũng chƣa đƣa ra đƣợc một cấu trúc dữ liệu chung.
Chính điều này đã dẫn đến việc các viễn thông tỉnh tự phát triển các hệ thống phầm mềm
mà không tuân theo một chuẩn quy định nào.
Và đối với mỗi đơn vị thì cũng không có lộ trình phát triển phần mềm công nghệ thông tin,
chính vì thế nên các phần mềm hình thành theo nhu cầu tự phát của từng đơn vị viễn thông
tỉnh thành. Dẫn đến các hệ thống đƣợc phát triển chỉ tính đến việc quản lý các yêu cầu đƣa
ra (nhƣ hệ thống phát triển thuê bao quản lý thuê bao, hệ thống thu nợ quản lý thu nợ) mà
chƣa tính đến các kết nối thông tin đối với các hệ thống khác.
Các hệ thống đƣợc phát triển để đảm bảo nhu cầu quản lý sản phẩm hiện tại mà chƣa tính
đến việc giao tiếp giữa các hệ thống.
2.4 Bài toán đặt ra
VNPT cần tập hợp đƣợc nguồn dữ liệu khách hàng và công nợ trực tiếp từ 64 đơn vị viễn
thông tỉnh thành. Với nguồn dữ liệu về khách hàng công nợ của VNPT đang đƣợc lƣu trữ
11

phân tán tại 64 tỉnh thành, và cấu trúc lƣu trữ không đồng nhất. Chính vì vậy để giải quyết
đƣợc bài toán trên phải là một lộ trình dài và từng bƣớc phải thực hiện những công việc sau:
 Giai đoạn 1:
Chuẩn hóa về cấu trúc dữ liệu của các hệ thống, xây dựng đƣợc một cấu trúc dùng chung
cho tất cả các đơn vị viễn thông tỉnh thành.
Mục tiêu: Xây dựng một tập thông để các tin cần chia sẽ giữa các hệ thống có thể giao
tiếp đƣợc với nhau, và phải đảm bảo không phụ thuộc vào quy trình nghiệp vụ của từng đơn
vị viễn thông tỉnh. Cuối cùng là xây dựng một cấu trúc CSDL dùng chung dựa trên tập
thông tin chia sẽ thõa mãn: cấu trúc dữ liệu đồng nhất, số liệu đồng nhất về hệ thống mã…

thông tin quản lý về khách hàng và công nợ cần đƣợc chia sẽ trong các doanh nghiệp viễn
thông.
 Thông tin cần chia sẽ về khách hàng
Thứ tự
Thông tin chia sẽ
Lý do lựa chọn
1
Mã khách hàng
Là hệ thống mã đƣợc sử dụng để phân
biệt và nhận biết khách hàng trên toàn
mạng, đƣợc sử dụng cho nghiệp vụ quản
lý khách hàng và các vấn đề liên quan đến
khách hàng. Mã khách hàng đƣợc cấp cho
khách hàng sử dụng cho đến khi chấm dứt
hợp đồng với đơn vị mà không đƣợc cấp
lại cho bất kỳ khách hàng nào khác.
13

2
Tên khách hàng
Tên khách hàng đứng tên trong hợp đồng
ký kết sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp,
chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề
phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ.
3
Thông tin định danh
khách hàng
Loại giấy tờ còn thời hạn sử dụng đƣợc
dùng để xác thực khách hàng trên.
4

Số tiền có
Số tiền hiện tại khách hàng nộp dƣ

 Thông tin cần chia sẽ về thuê bao
Thứ tự
Thông tin chia sẽ
Lý do lựa chọn
1
Mã thuê bao
Thông tin về số máy sử dụng của thuê bao
điện thoại cố định, di động, cityphone,
14

Gphone; hoặc tên truy nhập/mật khẩu của
thuê bao internet; hoặc số giả lập của thuê
bao thuê kênh, truyền số liệu, hoặc là cụm số
máy + số isim của thuê bao di động
2
Trạng thái sử dụng
Thông tin mô tả trạng thái hoạt động hiện tại
của thuê bao (đang hoạt động, tạm ngừng,
chêm máy, )
3
Cƣớc phát sinh
hàng tháng trên
dịch vụ
Là hệ thống mã đƣợc gán cho khách hàng
phục vụ chức năng thu cƣớc và xử lý nợ.
Ðối với khách hàng có thuê nhiều máy điện
thoại, khách hàng có thể yêu cầu gửi giấy

Thông tin về đơn vị trực thuộc VNPT
tỉnh/thành phố
15

10
Ngƣời sử dụng dịch
vụ
Thông tin về ngƣời đang sử dụng dịch vụ

 Thông tin cần chia sẽ về công nợ
Thứ tự
Thông tin chia sẽ
Lý do lựa chọn
1
Mã số hóa đơn
Mã số hóa đơn đƣợc tạo ra cho một hoặc
một số thuê bao phát sinh nợ cƣớc cho một
đối tƣợng thanh toán
2
Mã thanh toán
Là hệ thống mã đƣợc gán cho khách hàng
phục vụ chức năng thu cƣớc và xử lý nợ.
3
Số tiền trên hóa
đơn
Số tiền thu khách hàng
4
Ngày ghi nợ
Ngày phát sinh hóa đơn tiền cƣớc
5

 Chuẩn hóa thông tin khách hàng cần quản lý
STT
Dữ liệu
Ý nghĩa
1
Mã khách hàng

2
Loại khách hàng

3
Ngày sinh/ngày thành lập
Ngày sinh đối với cá nhân, ngày
thành lập đối với tổ chức, công ty,
4
Quốc tịch

5
Giới tính

6
Dân tộc

7
Tình trạng hôn nhân

8
Nghề nghiệp

9

Phƣơng thức thanh toán
Tại quầy, tại nhà, qua thẻ, qua ngân
hàng
5
Mã số thuế

6
Ngân hàng

7
Số tài khoản ngân hàng

8
Địa chỉ thanh toán

9
Số liên lạc thanh toán 3.1.5 Chuẩn hóa thông tin cần quản lý về thuê bao
 Chuẩn hóa thông tin thuê bao cần quản lý
STT
Dữ liệu
Ý nghĩa
1
Mã thuê bao
Số điện thoại, tài khoản ADSL,
2
Tên thuê bao
Tên ngƣời sử dụng thuê bao(khi khách

13
Dịch vụ

14
Gói cƣớc

15
Đơn vị quản lý 3.1.6 Chuẩn hóa thông tin cần quản lý về tài khoản thanh toán
3.1.7 Chuẩn hóa thông tin cần quản lý về chi tiết tài khoản thanh toán
3.1.8 Chuẩn hóa thông tin cần quản lý về hóa đơn
 Chuẩn hóa thông tin hóa đơn cần quản lý
STT
Dữ liệu
Ý nghĩa
1
Mã hóa đơn

2
Số no của hóa đơn

3
Số serial của hóa đơn
Số đƣợc ghi trên hóa đơn
19

4
Tổng tiền hóa đơn

Phiếu tạm thu, phiếu thanh toán,

3.2 Xây dựng cấu trúc CSDL cho khách hàng, công nợ
3.2.1 Mô hình quan hệ CSDL
 Thông tin địa chỉ
20
Hình 3.5 Mô hình thực thể quan hệ về địa chỉ
 Thông tin khách hàng

Hình 3.6 Mô hình thực thể quan hệ về khách hàng
21

 Thông tin ngƣời chịu trách nhiệm thanh toán

Hình 2.7 Mô hình thực thể quan hệ về ngƣời chịu trách nhiệm thanh toán
 Thông tin thuê bao
22 Hình 3.8 Mô hình thực thể quan hệ về thuê bao
 Thông tin công nợ
23 Hình 3.9 Mô hình thực thể quan hệ về công nợ
3.2.2 Mô tả cấu trúc CSDL
3.3 Kết luận chƣơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status