Thực trạng và một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng dệt kim của công ty TNHH một thành viên Dệt kim Đông Xuân - Pdf 10

G
BẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
í
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
NGÀNH
KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
[ÒA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Để
tài:
XUẤT
KHAU
HÀNG
SỆT
KIM
CUA
CÕNG
TY
TNHH

KHOA
KINH TÊ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TÊ
ĐÔI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
Đề
tài:
THỤC
TRẠNG

MỘT sô
GIẢI
PHÁP THÚC
DẨY
HOẠT
DỘNG
XUẤT
KHẨU
HÀNG DỆT KIM
CỦA
CÔNG TY
TNHH
MỘT

NHOAI-núc;'.;'
Ị -Ít to ;
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐÀU Ì
CHƯƠNG
ì:
KHÁI QUÁT
VÊ THỊ TRƯỜNG DỆT MAY THẾ
GIỚI
VÀ NGÀNH
DỆT MAY
VIỆT
NAM 4
ì.
KHÁI QUÁT
VÈ THỊ TRƯỜNG DỆT MAY THÊ
GIỚI
4
Ì.
Lịch
sử
phát trièn ngành
dệt
may
trên thê
giới
4
2.
Thị
trường

may
chủ yêu
trên
thê
giới
8
2.2.2.
Các
nước nhập khâu hàng
dệt
may chủ
yêu
trên
thê
giới
lo
li.
KHÁI QUÁT

NGÀNH
DỆT MAY
VIỆT
NAM 12
Ì.
Quá
trinh
phát
triển
ngành
dệt

sụp
đô
(1991)
cho đèn nay lĩ
2.
Thực
trạng
nguôn
lực
ngành
dệt
may
Việt
Nam 15
2.
ỉ.
Nguồn
lao
động
17
2.2.
Nguôi!
vỏn đầu tư 18
2. ì.
Thiêt
bả

công nghệ
20
2.4.

của
Việt
Nam 29
3.3.
ỉ.
Thả
trường
Mỹ 29
3.3.2.
Thả
trường
EU 31
3.3.3.
Thả
trường Nhật
Bản 32
CHƯƠNG
li:
THỤC TRẠNG XUẤT
KHÂU HÀNG
DỆT KIM CỦA
CÔNG
TY DỆT KIM
ĐÔNG XUÂN
THỜI
GIAN QUA 35
ì.
KHÁI QUÁT

CÔNG

nguồn
lực
của
Công
ty
Dệt
kim
Đông Xuân
40
4. ỉ. Thiết bị và công nghệ
40
4.2. Nguôi! lao động
46
4.3. Chất lượng
47
5.
Đặc diêm
sản
xuất
kinh
doanh
của
Công
ty
49
5.1.
Đặc
diêm sản
phàm
dịch vụ

ngạch xuất khâu
49
1.2.

cấu mặt hàng
51
1.3.

cấu thị trường
52
1.3.1. Thị trường Nhật
Bản
53
1.3.2. Thị trường
Mỹ 56
1.3.3. Thị trường
EU 57
ỉ. 4. Chính sách giá ca sản
phàm
xuất khâu
58
1.5. Hoạt động xúc tiên xuôi khâu
58
Ì. 6. Kênh phân phôi sản
phàm
xuôi khâu
59
2.
Đánh
giá

2.2.4.
Vân để
về thương
hiệu
62
2.2.5.
Vấn để
nhân
lực
62
CHƯƠNG
HI:
ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN
VÀ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP
NHẰM
THÚC
ĐẨY XUẤT
KHẨU
HÀNG
DỆT KIM CỦA
CÔNG
TY
DỆT KIM
ĐÔNG XUÂN
TRONG
THỜI GIAN
TỚI
63

CÔNG
TY DỆT KIM
ĐÔNG XUÂN
65
Ì. Phân
đàu hạ giá
thành sản phàm đồng
thời
tích cực
đôi mới
sản phàm
65
2.
Xây
dựng
hệ thông
quản

chất
lượng
theo
tiêu
chuẩn
quốc
tế
66
3.
Thúc đẩy phát
triển
thương mại qua

khấu
sang
các
thị
trường
mới,
đồng
thời
củng
cố
vững
chởc
thị
trường
nội
địa
70
6.
Xây
dựng

quảng

thương
hiệu
sán
phẩm
tại
thị
trường

quân

74
KÉT
LUẬN 76
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
77
DANH
MỤC
CÁC
BẢNG
Báng
Ì: Tinh
hình
nhập
khâu hàng
dệt
may
trên thê
giới
7
Bảng
2:
Kim
ngạch

Nam
từ
năm
2000-
2008
18
Bảng
5
:
Năng
lực
sản
xuất
của toàn ngành
dệt
may năm
2007
21
Bang
6:

câu giá thành sán phàm
dệt
may làm
gia
công
23
Bàng 7: Phàn công
lao
động

trường
xuất
khẩu
của Công
ty
Dệt kim
Đông Xuân
từ
năm
2006
-
2008
53
Bàng
10:
Chỉ tiêu phát
trin
của Công
ty
Dệt kim Đông Xuân đến
năm
2020
64
DANH
MỤC CÁC BIÊU ĐÒ
Biểu
đồ
ì :
Ca
cấu

Nam(
1999-2009)
25
Biêu đồ
3:

cấu
mt hàng
dệt
may
xuất
khâu năm
2009
28
Biểu
đồ
4:
Kim
ngạch
xuất
khâu hàng
dệt
may
của
Việt
Nam vào
thị
trường
Mỹ
từ

dệt
may
của
Việt
Nam vào
thị
trường
Nhật
Bàn
từ
năm
1998-2009
33
Biêu đồ
7:
Trình độ cán bộ công nhân viên
trong
Công
ty
Dệt kim
Đông Xuân
46
Biêu đô 8: Kim
ngạch
xuât khâu cùa Công
ty
Dệt kim Đông Xuân
từ
năm
2006-2009

sang
thị
trường
Nhật
Bàn
từ
năm
2006
-
2009
54
LỜI
NÓI ĐẦU
1.
Tính
cấp
thiết
của
đề tài
Trong
nhũng
năm gần đây, nền
kinh
tế
nước
ta
đang
từng
bước phát
triển

ta
đã xác định phát
triển
ngành
dảt
may
trờ
thành một
trong
những
ngành công
nghiảp
trọng
điểm,
mũi
nhọn
về
xuất
khẩu
nhằm
thỏa
mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng
trong
nước,
tạo nhiều
công
ăn
viảc
làm
trong

trên
thị
trường
quốc
tế.
Công
ty
Dảt kim Đông Xuân là
doanh
nghiảp
Nhà
nước
đầu tiên của ngành
dảt
kim
Viảt
Nam, là một
trong
những
đơn vị lâu
năm và
hoạt
động có uy
tín.
Trong
thời
gian qua,
Công
ty
đã hoàn thành

thương mại
thế
giới
(WTO) thì ngành
dảt
may
Viảt
Nam
nói
chung
muốn
thực
sự ồn định và phát
triển
đế
giữ
vững
vị trí
là ngành
xuất
kháu chủ
lực
cùa đát nước và Công ty Dảt kim Đông Xuân nói riêng
với
mong muôn luôn là một
trong
những
công
ty dảt
kim hàng đầu của

gắng
Ì
hơn nữa, nâng cao
uy tín và
chất
lượng
để
không bị
đào
thải
ra
khỏi
cuộc
chạy
đua
cam go và
khốc
liệt
này.
Chính vì
những

do trên
em đã
mạnh
dạn
chọn
đê
tài:
"

phân tích
thực trạng xuất
khẩu
hàng
dệt
kim của Công
ty
Dệt kim Đông Xuân, từ
đó tìm
ra
giãi pháp
góp
phần
thúc đày
xuất
khấu
hàng
dệt
kim của Công
ty.
3. Đối
tuông, phạm
vi
nghiên cứu
Đối
tượng
nghiên
cứu:
xuất
khâu của ngành

em chú yêu sử
dầng
các
phương pháp như thông
kê,
phân
tích,
tông
hợp,
so sánh
5.
Bố
cầc
đề
tài
Két câu
khoa
luận
ngoài
lời
nói đâu và
kết luận,
gồm 3
chương:
Chương
ì:
Khái quát về
thị
trường
dệt

kim của
Công
ty
Dệt kim
Đông Xuân trong
thời
gian
tới.
2
6. Những
kết
quả dự
kiến
đạt
được
Sau
khi
hoàn thành
xong
khóa
luận,
em sẽ có được cái nhìn tông quát vê
thị
trường
dệt
may
thế
giới

thị

những kết
quả Công
ty
đã
đạt
được
cũng
như
những
vấn đề Công
ty
còn hạn
chế, từ
đó đưa ra mứt so
giải
pháp góp phân
thúc đẩy
hoạt
đứng
xuất
khâu của Công
ty.
Do
thời
gian
và vốn
kiến
thức
còn hạn
chế,

Liên đã hường dẫn và chỉ báo
tận
tinh
giúp em hoàn thành khóa
luận tốt
nshiệp
này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh
viên
Phạm
Thị Khánh Ly
+
4- 4-
3
CHƯƠNG
ì:
KHÁI QUÁT VỀ THỊ
TRƯỜNG
DỆT MAY
THÊ GIỚI VÀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM
ì. KHÁI QUÁT VÈ THỊ TRƯỜNG DỆT MAY THÊ GIỚI
1.
Lịch sử phát
triển
ngành dệt may trên
thế giới
Dệt
may là một
trong

các
thứ
có làm thành nguyên
liệu.
Trong
thời
kì cổ
đại,
ngành
dệt
may phát
triển
tùy
thuộc
vào
thổ
nhưỡng và
hoạt
động
kinh
tế:
các dân
tộc
ờ Lưỡng Hà,
Trung
Đông,
Trung
Á
sống
bỹng

thùa. Theo
kinh
thi
của Khổng Tử thì tơ tỹm được phát
hiện
tại
Trung
Quốc vào năm
2640
trước Công nguyên. Sau đó vua Phục Hy, vị hoàng đê
đầu
tiên cùa
Trung
Quốc,
khuyến
khích dân chúng
trồng
dâu nuôi
tỹm, từ
đó

lụa trờ
thành mặt hàng được ưa
chuộng

trao
đôi
giữa
Đông và Tây.
Trong

triển
của
thị
trường
dệt
may
thế
giới

thể coi
gần như
gắn
liền
với lịch
sử phát
triển
của cách
mạng
công
nghiệp, khi
mà phương
thức
sản
xuất
đã có bước
thay đổi
quan
trọng, từ
sản
xuất

sản
xuất thủ
4
công đê
trờ
thành một ngành công
nghiệp
phát
triển
đáp ứng được nhu cầu
của đại
đa số dân chúng. Một mốc phát
triển
quan
trọng
cùa
thị
trường dệt
may
thế
giới
là vào
thời
diêm
những
năm đầu của
thập
kí 60
thuộc thế
kỷ 19

thu
các

thuật
mới
từ
các nước phát
triển;
tập
trung
phát
triển
ngành
dệt
may
trò thành nhóm nước sồn
xuất

xuất
khẩu
hàng
dệt
may
quan
trọng
cùa
thế
giới.
Sự chuyên
dịch

lại
thay
đôi cơ cấu công
nghiệp,
giồm
tỷ
trọng
hàng
dệt
may
trong
nền công
nghiệp
của
họ,
nhu cầu tiêu dùng nhóm
hàng này có xu hướng
giam
xuống
một cách tương
đối
so
với
các nhóm hàng
khác do mức
sống

chất
lượng
sống

khâu chính của nhóm hàng này chủ yếu là
các nước đang phát
triển
thì nay do nhu cầu công
nghiệp
hóa nền
kinh
tế
họ
thu
hút vốn đâu
tu
nước ngoài vào
khai
thác các nhóm hàng nguyên
liệu
dùng
tại
chỗ và nguyên nhân nữa là do
tiến
bộ
khoa
học kĩ
thuật trong
nhiều
nước
trước
đây là
những
nước

diễn
5
ra
cuộc
chuyến
đôi
lần
thứ
hai
từ các
nước
công
nghiệp
mới
sang
các
nước
đang phát
triển.
Sản phàm của ngành dệt may không chì là quần áo, vải vóc và các vật
dụng
quen
thuộc
trong
đời
sống
thường
ngày mà còn cân
thiết
cho tất cả các

cùng với sát thép là hai ngành vừa được ưu tiên thừa hường những phát minh
kì thuật vừa là động cơ chuyên biến cả nền kinh tế từ thủ công sang công
nghiệp
trong
thời
kì cách
mạng

thuật.
2. Thẫ truồng dệt may thế giói
2.1. Kim ngạch xuất nhập khấu hàng dệt may trên thế giói
Theo
thống
kê của Tổ
chức
thương mại thế
giới
WTO, kim
ngạch
hàng
dệt
trao
đổi trên thế
giới
trong
năm
2007
là 265 tỷ USD, tức 2,5% mậu
dẫch
hàng hóa và 3,4% mậu dẫch hàng công nghiệp. Đối với hàng may mặc, các

may
trên
thế giới
Đơn vị: tỷ USD
Năm
2001 2002 2003 2004
2005 2006
2007
May
209,00
222,30
231,05
240,00
256,72
282,24
298,62
Dệt
138,00
140,63
141,88
139,23
152,67
150,92 156,02
Tổng
cộng
347,00
362,93 372,93 379,13
409,39
433,16
454,64

210,000
2002
152,000
201,000
2003
169,150
205,135
2004
198,880
238,360
2005
226,098
271,318
2006
238,500
286,200
2007
265,000
318,000
Nguồn:
/>Tracie. hlml
7
Cùng
với
sự
gia
tăng không
ngừng
của dân
số,

và tăng
91%
so
với
năm
1990. Đối
với
mặt hàng
dệt,
kim
ngạch nhập khẩu

149,370 tỷ
USD tăng 4,5% so
với
năm
1999,
và tăng
13,5%
so
với
kim
ngạch
nhập khẩu
năm
1990.
Tuy nhiên đến năm 2001 thì
lượng
nhập khấu
hàng

gặp
nhiều
khó khăn đặc
biệt

2 nền
kinh tế lớn thế
giới
là Mỹ và
Nhật
Bản lúc đó đang
rơi vào
tinh
hình
khủng
hoàng, nền
kinh
tế
bị đình
trệ.
Tại
Mỹ và
Nhật
Bản
lượng
hàng
dệt
may
nhập khấu từ
các nước trên

khá
tốt
trong
giai
đoạn
này.
Lượng
sản phàm
dệt
may
nhập
khâu đêu tăng lên

rệt.
Đặc
biệt
vào năm
2005, khi
việc
húy bỏ hạn
ngạch
giữa
các nước là
thành viên cùa
tổ
chức
thươmg mại
thế
giới
WTO chính

Trung
Quốc, Tây Âu và
Mỹ,
chiếm
đại
đa số
thị
phần
bán
lẻ
thế
giới.
2.2.
Các nước
xuất
khấu

nhập khau
hàng
dệt
may
chủ yếu
trên
the
giói
2.2.1.
Các nước xuất khấu hàng
dệt
may chủ yếu
trên

loại
hàng hóa
phong phủ,
đặc
8
biệt
hiện
nay
khi
Trung
Quốc đã
gia
nhập
WTO nên càng có nhiêu
thuận
lợi.
Hàng
Trung
Quốc
xuất
khẩu ra
thị
trường
theo
2 kênh chính: các công
ty
bán
lẻ
có nhãn
hiệu

giới.
* Ăn Độ:
Ấn
Độ là nước có ngành công
nghiệp
dệt
may
lớn
nhất
thế
giới,
trong
những
thế ki
trước,
hàng
dệt
may Ấn Độ đã có mặt
tại
mọi ngóc ngách trên
trái
đất.
Tuy nhiên sau ngày độc
lập
ngành công
nghiệp
này bị
biến
thành một
đống

ra
đời.
Năm
2003
-
2004
Án Độ đầu tư
tống
cộng
700
triệu
USD cho
việc trang
bị máy móc và nhà
xưởng
hiện đại.
Đen
cuối
năm
2005
các công
ty chi
thêm
khoảng
2,5 tỷ USD để tăng năng
suất
và thúc đẩy
hoạt
động
Marketing

hệ
thống
un đãi về
thuế
quan
và hạn
ngạch.
Hàng hóa ờ các khu vực
dệt
may
lớn
đưa
gia
công ỏ các nước này không bị không chế
bằng
hạn
ngạch.
Chính
sách un đãi
chung
về
thuế
quan
đã giúp ngành
xuất
khâu may mặc ờ khu vực
này phát
tri
en
nhanh

ưu đãi về hạn
ngạch,
giá nhân công tuy có cao hơn
Việt
Nam nhưng
vẫn còn rất rẻ, đặc
biệt
tại
Philippin,
Indonexia
giá đất và nhà
xưởng
rẻ hơn
Việt Nam nên thu hút được khá nhiều nhà đầu tư nước ngoài.
2.2.2. Các nước nhập khâu hàng dệt may chù yếu trên thê giới
* Thị trường EƯ
Liên
minh
châu Âu (EU) là một thị
trường
lớn với gần 500
triệu
người
(năm 2009) có nhu cầu tiêu thụ rất lớn hàng dệt may. Theo thống kê cùa Hiệp
hội dệt may
Việt
Nam, mức tiêu thụ hàng dệt may
theo
đầu
người

ngoài EU hàng dệt lo tỷ USD, hàng may mặc sẵn 51 tỷ
USD
4
.
EU là thị trường khó tính và mới mẻ với ngành dệt may nước ta. EU là
thị
trường
đòi hòi yêu cầu
chất
lượng
cao,
điều
kiện
thương mại nghiêm
ngặt
và được bảo hộ cao. Đây cũng là thị trường yêu câu cao vê mẫu mã, chất
lượng

thời
gian
giao
hàng.
Mặt khác mối
quan
hệ
truyền
thống
lâu đời
trong
lĩnh

thị
trường tự
do lớn
nhất
thế
giới.
Riêng
thị
trường Canada
với
sức tiêu
thụ khoảng
lo
tỷ
USD,
trong
đó
hàng
dệt
7
tỷ,
hàng
may
sẵn
3 tý USD,
Mehico
với
sức tiêu
thụ
khoảng

may
sẵn gần
59
tỷ
.
Hàng
dệt
may
là mặt
trong
những
hàng
nhập khấu
lớn
nhát của
Mỹ,
với
mẫu mã
hết
sức
phong
phú và đặc
biệt

những
hợp
đông lòn.
Nhu
cầu tiêu
thụ

là mặt
thị
trường
hấp
dẫn
với nhiều
quốc
gia

thu
hút được sự
quan
tâm
của
nhiều
nhà
xuất
khẩu
hàng
may mặc
lớn

các
nước.
* Thị trường Nhật
Bản:
Hàng
năm
Nhật
Bản

lượng
tăng
dần qua các
năm, đến
năm
2007
giá
trị
hàng
dệt
may
nhập
khâu của
Nhật
Bàn đã
lên
tới
24
tỷ
USD
6
.
Đây

thị
trường
xuất
khấu

tiêu

hướng
giảm.
Đây


hặi
hết
sức
thuận
lợi
cho phát
triến
kinh
tế
của khu vực
ASEAN
trong
đó có
Việt
Nam.
'
han ụ
\V\Y
YietríỉLỈc.ỵnv.
vn
iudijx píip'.'"!HỊnn=c(nu con!enì&yie\i
=cir/ick'í!í:ìíỉ=
ì
00:liiiìi-liinh-Iiưii-íh-tỉh
ina\ -ti-c& :dỉ-ma\

Việt
Nam đã có
lịch
sử phát
triển
hon 100 năm
từ
công
cụ
sản
xuất thủ
công
với
công
nghệ
truyền
thống
đã làm
ra
được
những
sản
phẩm mang bản sắc văn hóa mặc
Việt
Nam nhưng vần là một nền sản
xuất
"tự
sản
tự
tiêu".

được sự
quan
tâm và chăm
lo
phát
triển
của
Đảng
và Nhà nước ngành còng
nghiệp dệt
may đã
nhanh
chóng mở
rộng lực
lượng
sàn
xuất
nhằm
lo vải
mặc và các nhu câu khác cho dân và cho
các
lực
lượng

trang.
Ngành công
nghiệp dệt
may đã xây
dựng
và phát triên

sản
xuất với
việc
xây
dựna
nhiều
nhà máy mới như Dệt kim Đông Xuân, Dệt 8-3,
dệt
Vĩnh Phú,
Dệt lụa
Nam
Định,
Dệt
len Hải
Phòna, xí
nghiệp
may
lo,
may Thăng
Long
cùng
với
công
cuộc
cải tạo

hội
chú
nghĩa,
tiêu biêu cho

những
thành tích
xuất
sắc cho ngành
dệt
may
Việt
Nam
trong
một
giai
đoạn
lịch
sử vẻ
vang
nhất
của dân
tộc với chiến
thang
mùa xuân
1975.
Trong
thời
kì này ngành đã sản
xuất

cung
ứng cho
đát nước hàng
tỉ

làm ăn liên
tục
thua
lỗ,
đa
phần
các mục tiêu
theo
kế
hoạch
không
thực
hiện
được.
Năm 1986 lạm phát tăng lên
tới 775%.
Trong
một nền
kinh tế
đình
trệ
như
vậy,
ngành
dệt
may
Việt
Nam không
thể
tránh

kinh tế Việt
Nam nói
chung
và ngành
dệt
may
nói riêng.
1.2.
Tù năm
1986
đến trước
khi
Liên xô
sụp
đổ
(1991)
Từ năm
1987, Việt
Nam đã từ bó nền
kinh tế tập trung
quan
liêu bao
cấp.
sau một sừ chuông trình ổn định nền
kinh tế
vĩ mô,
tự
do hóa
thị
trường

Nam ngày càng
tăng,

sự
chuyển
dịch
lao
động
quừc
tế
từ các nước phát
triển
sang
các nước đang
phát
triển
đã là
điều
kiện từt
nhất
đê ngành công
nghiệp
dệt
may phát
triển

tham
gia
nhiêu hơn vào
thị

gia
công
với
so lượng
rất
lớn
hàng dệt may
trong
thời
gian
dài từ năm 1986 (được
gọi
là hợp đồng
19/5),
theo
đó Liên Xô
cung
cấp
tất
cả nguyên
liệu,
mẫu mã
thiết
kế, Việt
Nam sẽ tiên hành sán xuât và
giao
lại
quân áo hoàn
chinh.
1.3.


thiết
bị.
Rất
nhiều
công
ty phải
giảm
sản lượng hay
13
phải
đối
phó
với
tình
trạng
giải
tán,
Đế thoát
khỏi
khùng
hoảng
và đưa ngành
dệt may
Việt
Nam bắt kịp với thế
giới,
chình phú
Việt
Nam đã kí kết

nhập
ASEAN.
- Ngày 29/4/1995: Thủ tướng Chính phù ra quyết định cho phép thành
lợp Tông công ty dệt may
Việt
Nam trên cơ sở liên két liên
hiệp
các
doanh
nghiệp
sàn
xuất,
xuất
nhập
khâu hàng may mợc và Tông công ty dệt
Việt
Nam
nhăm tạo sức
mạnh
tông hợp, tạo được thê và lực thúc đây sàn xuât
kinh
doanh
hàng may mợc phát
triển.
- Ngày
13/7/2000:
Hiệp
định thương mại
Việt
Nam - Hoa Kỳ được kí kết

Việt
Nam và sự
chuyển
dịch
lao động
quốc
tế từ các nước phát
triển
sang
các nước đang phát
triển
đã là
điêu
kiện
tót nhát đê ngành công
nghiệp
dệt may
Việt
Nam phát
triển

tham
gia nhiêu hơn vào thị trường thế
giới.
Ngành công
nghiệp
này đã đạt được
nhiều thành công có ý nghĩa. Giá trị xuất khẩu gần đây đã vươn lên trở thành
ngành xuất khấu chù lực lớn thứ hai chỉ sau ngành dầu khí, tì lệ tăng trường
trung

sự
biến
động của tình hình
kinh
tế thế
giới,
và sự
chuyến
biến
của nền
kinh
tế
Việt
Nam, ngành
dệt
may
Việt
Nam đã
trải
qua
nhiều
khó khàn
từng
bước vươn lên
hội
nhập
với
khu vực và
thế
giới,

doanh
nghiệp
cũng
như
trang
thiết
bị máy
móc
hiện đại.
Sự
gia
tăng đáng kê này đã
chứng
tò sự
quan
tâm, đâu tư rát
lớn
từ
phía Đang và Nhà nước nói
chung

từ
phía các
doanh
nghiệp dệt
may nói
riêng.
Bảng
3:
số lượng các doanh nghiệp

TNHH
và cô phân
1490
74,5
Phân
theo
vốn
FDI
500 25
Phân
theo
địa
phương
Miên Bác
300
15
Phân
theo
địa
phương
Miên
Trung
150
7,5
Phân
theo
địa
phương
Miền
Nam

Cơ cẩu
thị
phần hàng
dệt
may của
Việt
Nam
tại
các
thị
trường
Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản năm 2009
VIETNAM-S
TEXTILE
AND
APPAREL
MARKET
SHARE
IN
2009
JAPAN
EU
2.10%
Xziion:hnp:w\\:\ietiuinỉlexlì!e.()i-v
ChiTìeỊTmTuc.uspx?MaTmTuc=ỉ456&Malheìoai=58
Với số lượng các doanh nghiệp như trên, chứng tỏ một điều ngành dệt
may nước ta đã có một bước tiên đáng kê so với trước đây. Tuy nhiên thị
phân và khách hàng dệt may của
Việt
Nam trên thị

xuẩt
khẩu
của ngành
xuống
đáng kể, ánh
hường
không nhỏ tới sự phát
triển
của
toàn ngành nói riêng và
kinh
tế
Việt
Nam nói
chung.
16
2.1.
Nguồn
lao
động
Theo
Hiệp
hội
dệt
may
Việt
Nam, công nhân may
Việt
Nam được đánh
giá là có

tiện
máy móc
hiện
đại
thi
công nhân
Việt
Nam còn
bất cập.
Có thè nói
những
năm
qua,
việc
đầu tư cho
"hiện
đại
hóa con
người",
tăng
cường
"chất
xám" của ngành
dệt
may chưa được
quan
tâm đúng mức. Vì
vậy,
lực
lượng

công
nahệ
sợi
và cứ có 25 công nhàn mới có Ì


7
Lao
động
dệt
may
hiện
nay chù yếu
tự
học, tự
đào
tạo theo
phương
thức
kèm cặp
trong
các nhà máy, xí
nghiệp

chính.
Toàn bộ ngành
chỉ
có 4 trường
đào
tạo

dệt
may được trưởng thành
trong
quá trình làm
việc,
đặc
biệt
là các
lao
động chuyên ngành như kĩ
thuật
viên,
nhản
viên
kiểm
phàm, trường
chuyền

quản đỗc.
Quá trình đào tạo
chủ
yếu là
tại
chỗ.
Do đó,
kinh
nghiệm
được hình thành và tích
lũy
không

hàng
dệt
may
xuất
khấu,
giảm
dần

lệ gia
công
xuỗng
mức
thấp nhất.
Mục tiêu đó có
thực
hiện
được hay không phụ
thuộc rất nhiều
vào sự đầu tư phát
triển
"chất
xám"
nhanh
hay châm, manh hay
yếu.
I—
J
J l
ì
H U

may Việt Nam từ năm 2000
-
2008
STT Số dự án Vồn đăng kí
(triệu USD)
Số dự án đầu tư vào ngành
STT Số dự án Vồn đăng kí
(triệu USD)
Dệt
May
Tông
534
3.215
378
no
46
Chia theo quốc
gia,
khu vực kình
tế
và vùng lãnh thô
Đài
Loan
156 1690
45
93
18
Hàn Quốc
117
1003

1
Trung
Quốc
16
24
4 9 3
Sinaapore
6
20
6
Pháp 9 12
3
6
Đức
6 9
1
5
Nguồn:
hụp:
innr.
aarcolO.ru
imlex plip?mOiliiỉư
ỵỊews&ỵage^3_l
Theo
Hiệp
hội dệt
may
Việt
Nam,
trong

Nam, là 1,690
tỷ
USD vốn đăng ký,
với
156 dự
án.
Trong
đó có
45 dự án đầu tư vào ngành
dệt,
93 dự án đầu tư vào ngành may, còn
lại

ngành ph
liệu.
Tiếp
đến là Hàn Quôc, mặc dù tính về số dự án là
177, nhiều
hơn Đài
Loan,
nhưng tính đến tông vê vòn đăng kí
lại
đứng sau Đài
Loan
với
Ì
,003 tỷ
USD.
Trong
đó,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status