lời mở đầu
Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển nhất định phải có phơng pháp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế . Nghiên cứu và
phân tích thị trờng để rồi đa ra các chiến lợc phục vụ để phát triển thị trờng tiêu thụ sản
phẩm luôn là vấn đề đáng quan tâm của mỗi doanh nghiệp . Nh vậy một cuộc chiến
tranh sinh tồn hàng hoá chính sách , biện pháp đã đợc các doanh nghiệp thực hiện
nhằm tạo ra một chỗ đứng cho mình . Muốn vậy các doanh nghiệp đặc biệt là các
doanh nghiệp thơng mại phải giám sát tất cả các quy trình công nghệ từ khâu mua hàng
đến tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn ,
giữ vững uy tín với bàn hàng , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc , cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần của công nhân viên doanh nghiệp phải đảm bảo có lợi nhuận
để tích luỹ mở rộng phát triển SXKD . Với một cơ chế kinh tế mới đòi hỏi doanh
nghiệp phải phản ánh nhanh nhạy đối với những biến động của thị trờng thì doanh
nghiệp phải có đầu óc sáng tạo , năng động , phân tích các thông tin thu thập đợc để đề
ra đợc các quyết định chính xác nhằm kinh doanh có hiệu quả , đứng vững và phát triển
trên thị trờng . Công ty Trách nhiệm hữu hạn thơng mại và sản xuất Tiên Hoàng là
một công ty thơng mại nên khá nhạy bén trong việc nắm bắt thị trờng và những quy
luật của nền kinh tế thị trờng .
Nh vậy , chúng ta đã biết đợc mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh trên thị
trờng bao giờ cũng đề ra cho mình những mục tiêu nhất định . Có nhiều mục tiêu nh
vậy để doanh nghiệp phấn đấu nh là một vị thế an toàn và đích cuối cùng là đem lại
nguồn lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp . Để đạt đợc mục tiêu này thì doanh
nghiệp phải tiêu thụ đợc hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng nhằm đạt đợc lợi nhuận cao
nhất . Thị trờng chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp với ngời tiêu dùng , thông qua
thị trờng doanh nghiệp sẽ tiêu thụ đợc sản phẩm của mình để thu hồi vốn nhanh nhất
nhằm mục đích tồn tại của và phát triển doanh nghiệp .
Sau một thời gian tìm hiểu về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp cũng nh bộ máy quản lý của công ty , tôi nhận thấy rằng kế toán nói
chung và kế toán thành phẩm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty
Trách nhiệm hữu hạn thơng mại và sản xuất Tiên Hoàng nói riêng là một bộ phận quan
trọng trong việc quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty nên luôn đòi hỏi phải đ-
- Đại lý mua , đại lý bán , ký gửi hàng hoá .
- Dịch vụ vẩn chuyển hàng hoá và các hoạt động kinh doanh hợp pháp
theo quy định của pháp luật . Khi cần thiết ban giám đốc công ty có thể quyết định
việc chuyển hay mở rộng các lĩnh vực hoạt động của công ty . Ban giám đốc công ty
phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về công việc kinh doanh của công ty . Sau 5 năm hoạt
động và sản xuất kinh doanh , công ty đã có những bớc phát triển , những bớc tiến đáng
kể về cơ sở vật chất ( tài sản cố định ) cũng nh về việc mở rộng sản xuất quy mô kinh
doanh của công ty
- Mặt hàng kinh doanh của công ty hiện nay rất đa dạng và phong phú : bao gồm
các loại thiết bị máy tính nh Bộ vi xử lý ( CPU ) ổ đĩa cứng (HDD) bộ nhớ trong
(RAM) ổ đĩa mềm (FDD ) ,chuột , bàn phím , màn hình , vỏ bọc máy tính Trong đó có
các loại đem lại doanh thu và lợi nhuận cao cho công ty nh :
- Bộ vi xử lý Intel Celeron đợc mua dới công nghệ bản quyền và có tên hiệu của
các hãng , có rất nhiều các chủng loại nh Intel Pentium 4.2 66E GHz 1.0 MB ký
hiệu tray , Intel Pentium 43.2 GHz 1.0 MG ký hiệu là Open Box
-Bộ nhớ trong ( RAM ) có các loại nh DDRAM 128MB bus 333, DDRAM
256MB bus 400 , DDRAM 512MB bus 333 đợc sản xuất theo công nghệ tiên tiến
của nớc ngoài
- CDROM ổ đọc đĩa CD, VCD có các chủng loại sau SamSung CDRom 52X
Speed có tem chính hiệu , LG CDRom 52X Speed cũng có tem vàng chính
hiệu , Gigabyte CDRom 52X Speed ký hiệu Box
- Mặt khác đem lại doanh thu và lợi nhuận cao cho Công ty và là mặt hàng có
nhu cầu tiêu thụ cao tại các tỉnh và thành phố trong cả nớc đó là Màn hình
( MONITOR ) , đây cũng là mặt hàng mà em quan tâm chú ý và phân tích sự luân
chuyển của nó trong quá trình thực tập tại công ty Trờng Giang . Cụ thể bao gồm
các loại sau :
- SamSung Samtron 15 ink ( 58V ) và SamSung Samtron 17 ink sản xuất tại Việt
Nam
- HCT Monitor 15ink ( 15 FLat ) và HTC Monitor 17ink ( 17 FLat) sản xuất tại
Trung Quốc
quản lý kỹ thuật lắp ráp .
Công ty Tiên Hoàng hiện nay có 4 phòng :
* Phòng tổ chức quản lý lao động .
* Phòng tài chính kế toán .
* Phòng tổng hợp .
* Phòng hành chính quản trị
Công ty có 3 phòng kinh doanh
* Phòng kinh doanh 1 : Công ty giao cho nhiệm vụ sản xuất , nhập và
xuất
32
* Phòng kinh doanh 2 : Công ty giao nhiệm vụ sản xuất , nhập và xuất
* Phòng kinh doanh 3 : Công ty giao nhiệm vụ giao dịch với bạn hàng ,
bán buôn và bán lẻ .
Hình 1 : cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Tiên Hoàng
2 . Tình hình tổ chức kế toán tại công ty :
- Kế toán trởng : Trởng phòng kế toán tài chính là ngời chịu trách nhiệm điều hành
chung công tác tổ chức kế toán của công ty và là ngời trực tiếp đa tin kế toán lên
giám đốc và cơ quan nhà nớc có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về các thông số , số
liệu báo cáo giúp giám đốc lập các phơng án tự chủ tài chính .
- Kế toán tổng hợp : có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu các phát sinh của tất cả
các tài khoản vào cuối tháng , cuối quý định kỳ báo cáo quyết toán , bảng cân đối kế
toán , báo cáo kết quả kinh doanh .
- Kế toán chi phí : có trách nhiệm tập hợp , quản lý và phân bổ mọi chi phí kinh
doanh của công ty sao cho phù hợp .
- Kế toán tiền lơng và thanh toán nội bộ trong doanh nghiệp .
33
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc Phòng tổ chức quản lý
lao động
giản do kêt cấu sổ đơn giản , rất thuận tiện cho việc xử lý công tác kế toán bằng
máy vi tính .
Sơ đồ 2 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
(2)
(1)
(3)
(4)
) (6)
(5)
(7)
(8) (8)
(8)
34
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng phân bổ Sổ , thẻ kế
toán chi tiết
Sổ quỹ Nhật ký chứng từ
Sổ cái Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
báo cáo kế toán
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp pháp để ghi vào Nhập ký chứng từ .
Bảng quỹ và các sổ chi tiết có liên quan .
phẩm
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
SamSung Samtron 15 ink C 10 10 1.180.000 11.800.000
HCT Monitor 15 ink C 30 30 1.300.000 39.000000
ViewSonic Monitor 15
ink siêu phẳng
C 15 15 1.480.000 22.200.000
SamSungMonitor 15 ink
siêu phẳng
C 05 05 1.680.000 8.400.000
Cộng
C 60 60
81.400.000
Xuất , ngày 20 tháng 8 năm 2004
Phụ trách bộ Phụ trách Ngời nhận Thủ kho
phận sử dụng tiêu dùng
(Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)
Hoá Đơn ( GTGT ) Mẫu số : 23 TTKD-3GG
Liên 3 ( Lu ) DK 189 S
Địa chỉ : Ngày 10 tháng 05 năm 2004
Telefax : Nợ Tk : 111
Có Tk : 511
Họ tên ngời lập : Nguyễn Duy Thắng
Địa chỉ : 46A Phùng Hng Hà Nội
Lý do : trả tiền hàng
Số tiền : 93.500.000
Viết bằng chữ : chín mơi ba triệu năm trăm nghìn đồng
Kèm theo : Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ) chín mơi ba triệu năm trăm nghìn
đồng
Ngời lập phiếu Ngời nộp Thủ quỹ Kế toán trởng Thủ trởng
Ký tên Ký tên Ký tên Ký tên Ký tên
+ Tỷ giá ngoại tệ ( vàng , bạc , đá quý )
+ Số tiền quy đổi
2. Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán
37
Gửi hàng đi bán là phơng thức mà bên bán gửi hàng cho khách hàng theo các điều
kiện ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán ,
khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số
hàng này đợc coi là đã bán và bên bán đã mất quyền sở hữu về số hàng đó .
phiếu xuất kho số 05/15 Mẫu số : 03 VT
Ngày 12 tháng 05 năm 2004 QD số : 14- TC /QĐ
Nợ TK : 632
Có TK : 156 Ngày 1 tháng 12 năm 1995
của bộ Tài Chính
Họ tên ngời nhận hàng : Công ty TNHH Độc Lập
Địa chỉ : 263 Trân Khát Chân Hà Nội
Lý do xuất kho : xuất kho cho anh Trờng Công ty Độc Lập
phận sử dụng tiêu dùng
Ký tên Ký tên Ký tên Ký tên
3 . Kế toán bán hàng theo phơng thức đại lý ký gửi
Kế toán bán hàng theo phơng thức đại lý ký gửi là hình thức bán hàng thông qua
các đại lý bán đúng giá hởng hoa hồng là phơng thức mà bên chủ hàng ( gọi là bên giao
38
đại lý ) để bán . Bên nhận đại lý ký gửi phải bán hàng theo đúng giá trị bán quy định và
đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng .
Theo luật GTGT , nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại lý qui định
thì toàn bộ thuế GTGT sẽ cho chủ hàng chịu , đại lý không phải nộp thuế GTGT trên
phần hoa hồng đợc hởng . Trờng hợp bên đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại
lý sẽ phải chịu thế GTGT tính trên phần giá trị gia tăng
Ngày 04 tháng 05 năm 2004 công ty gửi hàng đi bán . Ngày 06 tháng 05 năm 2004
khách hàng chấp nhận thanh toán viết bằng hoá đơn GTGT
hoá đơn ( gtgt ) Mẫu số L 02GT- 4LL
Ngày 10 tháng 05 năm 2004
Liên 3 : ( Lu )
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Tiên Hoàng
Địa chỉ : Số 4 , ngõ 435 , Hồng Hà , Hoàn Kiếm Hà Nội
Tên đơn vị mua hàng : Công ty TNHH Độc Lập
địa chỉ : 263 Trần Khát Chân
Hình thức thanh toán : bằng chuyển khoản
MS : 0100781545
39
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Đã ký tên Đã ký tên Đã ký tên
Đơn vị : Phiếu xuất kho số 05/15 Mẫu số: 03-VT
Địa chỉ : Ngày 10 tháng 05 năm 2004 QĐ14-TC/QĐ
35 35
50.100.000
S TT
Tên khách hàng
Đơn
vị tính
Số l-
ợng
Đơn giá Thành tiền
A
B C 1 2 3 = 1 x 2
1
SamSung Santron 17 ink C 05 1.250.000 6.250.000
2
HTC Montor 17 ink C 10 1.350.000 13.500.000
3
ViewSonic Monitor 17ink siêu
phẳng
C 06 1.550.000 9.300.000
4
SamSung Monitor 17 ink siêu
phẳng
C 02 1.750.000 3.500.000
Tổng cộng 32.550.000
Thuế suất GTGT : 10% tiền thuế GTGT 3.255.000
Tổng cộng tiền thanh toán
35.805.000
Số bằng chữ : Ba năm triệu tám trăm linh năm nghin đồng
40
Xuất ngày 17 tháng 05 năm 2004
57.585.000
Số bằng chữ : Năm bảy triệu năm trăm tám năm nghìn
đồng
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Đã ký tên Đã ký tên Đã ký tên
Đơn vị : Phiếu xuất kho số 05/15 Mẫu số: 03-VT
Địa chỉ : Ngày 22 tháng 05 năm 2004 QĐ14-TC/QĐ
Nợ TK : 632 Ngày 1 /12/1995
Có TK : 156 của bộ Tài chính
Họ tên ngời nhận hàng : Công ty TNHH Tiến Thành
Địa chỉ : 175 Xuân Thủy Cầu Giấy
41
Lý do xuất kho :
Xuất kho tại : 144 Lò Đúc Hà Nội
T
T
Tên của sản phẩm
Mã
số
đơn
vị
tính
Số lợng
Đơn giá thành tiền
yêu
cầu
thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
SamSung Samtron
Số l-
ợng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 SamSung Santron 17 ink C 20 1.250.000 25.000.000
2 HTC Montor 17 ink C 30 1.350.000 40.500.000
3 ViewSonic Monitor 17ink siêu
phẳng
C 15 1.550.000 23.250.000
4 SamSung Monitor 17 ink siêu
phẳng
C 10 1.750.000 17.500.000
42
Tổng cộng 106.250.000
Thuế suất GTGT : 10% tiền thuế GTGT 10.625.000
Tổng cộng tiền thanh toán
116.875.000
Số bằng chữ : Một trăm mời sáu triệu tám trăm bảy năm nghìn
đồng
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Đã ký tên Đã ký tên Đã ký tên
sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi tiết TK 511
Đối tợng : Samsung Samtron 15
Tháng 5 năm 2004 Biểu số :1
Chứng từ
Diễn giải
Số l
ợng
Doanh thu thanh
15/5 092767 Cty Độc Lập 10 13.500.000 13.500.000
17/5 092768 Cty Lam Phơng 10 13.500.000 13.500.000
22/5 092769 Cty Tiến Thành 30 40.500.000 54.000.000
Tổng cộng
80 49.500.000 54.900.000 71.100.000 175.500.000
sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi tiết TK 511
43
Đối tợng : View Sonic 15 siêu phẳng
Tháng 5 năm 2004 Biểu số 3:
Chứng từ
Diễn giải
Số
lợng
Doanh thu thanh
toán ngay
Ngời mua
cha trả
tiền
Tổng cộng
Ngày MS TM TGNH
10/5 092766 Cty Hùng Phơng 15 23.250.000 23.250.000
15/5 092767 Cty Độc Lập 06
8.80.000
8.880.000
17/5 092768 Cty Lam Phơng 12 17.760.000 17.760.000
22/5 092769 Cty Tiến Thành 15 23.250.000 23.250.000
Cộng
TK Doanh thu
Tổng cộng
MS Ngày Nợ Có Thanh toán Trả chậm
1 092766 10/8 SamSung Samtron 15 111 511 12.500.000
HCT Monitor 15 111 511 40.500.000
ViewSonic Monitor 15 111 511 23.250.000
SamSung Monitor 15 111 511 8.750.000
2 092767 15/8 SamSung Samtron 15 131 511 6.250.000
HCT Monitor 15 131 511 13.500.000
ViewSonic Monitor 15 131 511 8.880.000
SamSung Monitor 15 131 511 3.500.000
3 092776 17/8 SamSung Samtron 15 131 511 6.250.000
HCT Monitor 15 131 511 13.500.000
ViewSonic Monitor 15 131 511 17.760.000
44
SamSung Monitor 15 131 511 14.000.000
4 092769 22/8 SamSung Samtron 15 112 511 25.500.000
HCT Monitor 15 112 511 40.500.000
ViewSonic Monitor 15 112 511 23.250.000.
SamSung Monitor 15 112 511 17.500.000
092781 25/8 Giảm giá SamSung
Monitor 15 ink
511 111 (3.500.000) (3.500.000)
Tổng cộng 240.500.000 217.800.000 458.300.000
tờ khai thuế GTGT
Tháng 5 năm 2004
Tên cơ sở : Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Tiên Hoàng
Địa chỉ : số 4, ngõ 435 , Hồng Hà , Hoàn Kiếm , Hà Nội
Số TK :
Diễn giải
TK
đối
ứng
Thời
gian
triết
khấu
Số phát sinh Số d
Số liệu Ngày Nợ Có Nợ
Có
1 2 3 4 5 6 7 8
9
I . Số d đầu kỳ 8.420.000
II . Số phát sinh trong kỳ
1.SamSung Samtron 15 511 6.250.000
3331 625.000
2. HCT Monitor 15 511 13.500.000
3331 1.350.000
3.ViewSonicMonitor 15 511 18.600.000
3331 1.860.000
4. SamSung Monitor 15 511 14.000.000
3331 1.400.000
Ngời mua trả nợ bằng
TGNH
25.000.000 Tổng cộng 92.895.000 35.000.000
III. Số d cuối kỳ 66.315.000
TGNH
43.000.000
Tổng cộng 169.950.000 90.000.000
III. Số d cuối kỳ 89.150.000
Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua
TK : 131
Đối tợng : Công ty TNHH Độc Lập
Biểu 7
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Thời
gian
triết
khấu
Số phát sinh Số d
Số
liệu
Ngày Nợ Có Nợ Có
1 2 3 4 5 6 7 8 9
I . Số d đầu kỳ 7.500.000
II . Số phát sinh trong kỳ
1.SamSung Samtron 15 511 6.250.000
3331 625.000
2. HCT Monitor 15 511 13.500.000
3331 1.350.000
3.ViewSonicMonitor 15 511 9.300.000
bảngkê số 1
Ghi nợ TK 111 Tiền Mặt
Tháng 5 năm 2004
TT Ngày
Ghi nợ TK 111 , ghi có các TK
Cộng nợ
TK 111
Số d
cuối
ngày
112 131 511 3331
1 2/8 3.850.000 2.500.000 250.000 6.600.000
2 4/8 9.700.000 6.750.000 675.000 17.125.000
3 7/8 10.700.000 3.500.000 350.000 14.550.000
4 10/8 8.750.000 3.750.000 375.000 12.875.000
5 15/8 6.200.000 3.100.000 310.000 9.610.000
48
39.200.000 19.600.000 1.960.000 60.760.000
bảng kê số 2
Ghi nợ TK 112 TGNH ( Tháng 5 năm 2004 )
Tháng 5 năm 2004
TT Ngày
Ghi nợ TK 112 , ghi có các TK
Cộng nợ
TK 112
Số d
cuối
ngày
112 131 511 3331
+ Chi phí vận chuyển bao bì : Phản ánh các chi phí vật liệu , bao bì xuất dùng cho
việc giữ gìn , tiêu thụ sản phẩm , hàng hóa dịch vụ nh chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm
, hàng hoá , chi phí vật liệu nhiên liệu dùng cho bảo qủan tài sản cố định của doanh
nghiệp .
+ Chi phí khấu hao TSCĐ : là loại chi phí khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng
nhà cửa , kho tàng , phơng tiện , vận chuyển
+ Chi phí lu hành : Phản ánh các khoản chi phí khác liên quan đến việc bảo hành
sản phẩm hàng hoá tiêu thụ nh : chi phí sửa chữa , chi phí thay thế sản phẩm .
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : bao gồm những dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
công tác bán hàng nh : Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ , chi phí thuê bốc vác , vận chuyển
hoa hồng trả cho các đại ký bán hàng , các đại lý ký gửi hàng hoá , xuất khẩu hàng hoá .
+ Chi phí khác bằng tiền : Gồm nhiều chi phí cha kể ở trên những phát sinh trong các
khâu bán hàng nh chi phí giới thiệu , quảng cáo , chào hàng , chi phí hội nghị khách
hàng , chi phí tiếp khách , chi phí điện nớc
+ Tập hợp chi phí bán hàng :
Tập hợp chi phí bán hàng ( TK 641 )
TTNT NT TK ghi có 152 214 334 153 338 Các khoản phản ánh NKCT
khác
50
TK ghi nợ NKCT số
1
1 Chi phí nhân
viên bán hàng
2.000.000 500.000
2 Chi phí vật liệu 300.000
3 Chi phí dụng
cụ đồ dùng
4 Chi phí KH
TSCĐ
800.000 400.000
415.980.000
- HTC Monitor 15 ink : 6.880.000 x 169.000.000 = 2.795.134
415.980.000
- ViewSonic 15 ink siêu phẳng : 6.880.000 x 119.800.000 = 1.982.726
415.980.00
- SamSung Monitor 15 ink siêu phẳng : 6.880.000 x 50.400.000 = 833.578
415.980.000
V . Chi phí quản lý doanh nghiệp
1 . Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí quản lý chung cho doanh nghiệp trong
đó bao gồm : chi phí hành chính , chi phí tổ chức và quản lý sản xuất phát sinh trong
phạm vi toàn bộ doanh nghiệp .
2 . Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp :
Nội dung chi phí toàn bộ doanh nghiệp bao gồm tiền ăn lơng , tiền ăn ca và các khoản
trích nh : Bảo hiểm xã hội , Bảo hiểm y tế , Kinh phí công đoàn , các tiền trợ cấp của
cán bộ công nhân viên thuộc bộ máy quản lý của doanh nghiệp .
- Chi phí vật liệu , dụng cụ , đồ dùng văn phòng .
- Chi phí khấu hao nhà cửa , vật kiến trúc , kho tàng bến bãi , phơng tiện vận tải ,
vật t dây chuyền và các loại TSCĐ khác dùng chung trong doanh nghiệp .
- Chi phí bảo dỡng , sửa chữa các loại phơng tiện vận tải , vật t dây chuyền , máy
móc thiết bị và các loại TSCĐ khác dùng chung trong doanh nghiệp .
- Chi phí liên quan đến thuế môn bài , thuế nhà đất , thuế GTGT của sản phẩm
hàng hoá , dịch vụ theo phơng pháp trực tiếp . Lệ phí giao thông , lệ phí đi qua
cầu phà , lệ phí bến bãi chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho , hàng bị lỗi
nhỏ mà vẫn dùng đợc , dự phòng khó đòi .
- Chi phí khác bằng tiền nh : tiền điện nớc , điện thoại , điện báo điện đàm , chi
phí hội nghị tiếp khách , chi phí kiểm toán , chi phí công tác phí khoản trợcấp thôi
việc cho ngời lao động , hay các khoản chi phí nghiên cứu khoa học , nghiên cứu đổi
mới công nghệ , dây chuyền , máy móc thiết bị , cung cụ dụng cụ đổi mới sáng kiến ,
5 Chi phí dịch vụ
mua ngoài
750.000 600.000
53