thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty dịch vụ viễn thông vnp - Pdf 10

LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang hội nhập ngày càng sâu rộng và nền kinh tế toàn
cầu, các cơ hội và thách thức đan xen lẫn nhau, đòi hỏi chúng ta phải biết tận
dụng tốt các cơ hội để phát huy tối đa lợi thế, khắc phục khó khăn để đạt tới sự
phát triển bền vững với tốc độ cao. Lý luận và thực tiễn trong thời gian qua đã
chứng minh phát triển công nghệ thông tin, đặc biệt là viễn thông, là một trong
những yêu cầu bức thiết nhất đối với sự lớn mạnh của nền kinh tế.
Công ty VNP là đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực viễn thông, đặc biệt là
thông tin di động tại Việt Nam. Hàng năm, Công ty VNP bỏ ra hàng ngàn tỷ
đồng cho công cuộc đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lực phục vụ, củng cố
vị thế, gia tăng thị phần, góp phần giữ vững an ninh thông tin quốc gia. Đấu thầu
là một trong những khâu quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện đầu tư, có vai
trò quyết định tới sự thành công và tính hiệu quả của công cuộc đầu tư. Vì vậy,
trong những năm qua, công ty VNP đã rất chú trọng tới công tác đấu thầu và
không ngừng nỗ lực để nâng cao hơn nữa chất lượng cũng như hiệu quả của
công tác đấu thầu.
Chính vì vai trò và sự cần thiết của công tác đấu thầu trong công cuộc đầu tư
phát triển hiện nay, dưới sự hướng dẫn của cô giáo- Thạc sĩ Nguyễn Thu Hà và
các cán bộ tại phòng Đầu tư phát triển- Công ty VNP, em đã quyết định chọn đề
tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công
ty Dịch vụ viễn thông VNP” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Chương 1: Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Dịch vụ Viễn thông
VNP
1.1. Giới thiệu chung về Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP

1
Vinaphone là mạng thông tin di động lớn nhất tại Việt Nam- trực thuộc
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ( tên viết tắt là VNPT), được xây
dựng bằng 100% nguồn vốn và nhân lực trong nước. Điều này đã khẳng định
năng lực đáng tự hào của mạng Vinaphone nói riêng và ngành bưu điện Việt

Mù Căng Chải, Phú Quốc đã có sóng di động Vinaphone.
Sau 10 năm trưởng thành và phát triển, Vinaphone không chỉ đuổi kịp
Mobiphone về thị phần, sản lượng và số thuê bao, mà đã khẳng định vị thế là
mạng di động hàng đầu Việt Nam. Trước năm 2005, tốc độ tăng trưởng thuê bao
trung bình là 30%/năm. Vùng phủ sóng trong nước và quốc tế ngày càng được
mở rộng và nâng cao về chất lượng. Mạng được nâng cấp từ thế hệ 2G lên 2,5G
với công nghệ GPRS và mạng thông minh cho phép thực hiện các dịch vụ một
cách đa dạng cho hai loại thuê bao trả trước và trả sau. Vinaphone hiện có 15
tổng đài, trên 2000 trạm BTS với hơn 5 triệu thuê bao.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty VNP
Công ty VNP có tổng cộng 10 phòng chức năng, bao gồm:
- Phòng Thi đua tổng hợp,
- Phòng Đầu tư Phát triển,
- Phòng Kế toán- thống kê- tài chính,
- Phòng Tổ chức cán bộ tiền lương,
- Phòng Kinh doanh- tiếp thị,
- Phòng Kế hoạch,
- Ban Triển khai Dự án,
- Phòng Khoa học công nghệ & Phát triển mạng,
- Phòng Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ,
- Phòng Hành chính quản trị,

3
- Trạm Y tế.
Ngoài ra, Công ty VNP còn có các Trung tâm trực thuộc, bao gồm:
- Các Trung tâm VNP1, VNP2, VNP3 (chịu trách nhiệm quản lý vận hành khai
thác phát triển mạng VNP khu vực),
- Các Trung tâm điều hành mạng OMC,
- Trung tâm Dịch vụ khách hàng.
1.2. Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP

1.2.1. Quy trình lập kế hoạch đấu thầu và nội dung công tác lập kế hoạch
đấu thầu tại Công ty VNP
Kế hoạch đấu thầu của công ty VNP được lập ra nhằm đảm bảo việc sử dụng
nguồn vốn đầu tư đúng tiến độ kế hoạch và đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đạt
mức cao nhất có thể. Kế hoạch đấu thầu của dự án do Công ty VNP (BMT) được
lập theo Quy chế đấu thầu (trước khi Luật Đấu thầu đi vào hiệu lực từ ngày
01/04/2006) và nay là Luật Đấu thầu, và phải được người có thẩm quyền phê
duyệt. Kế hoạch đấu thầu của Công ty VNP do Giám đốc công ty phê duyệt- với
những dự án có số vốn dưới 20 tỷ VNĐ đã bao gồm cả thuế VAT. Những dự án
có số vốn lớn hơn sẽ do Hội đồng quản trị của Tập đoàn BC-VT phê duyệt.
Để đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ triển khai, sự đồng bộ của các hạng
mục công trình và cho nhiều đơn vị có thể tham gia để gia tăng hiệu quả và tính
minh bạch trong đầu tư, các công trình lớn thường được chia thành nhiều dự án
và công trình nhỏ có thể tiến hành độc lập. Các gói thầu trong một dự án cũng
được phân chia trên nguyên tắc đó nhưng đảm bảo không chia nhỏ để chỉ định
thầu. Thông thường các gói thầu ở công ty VNP đều được tiến hành theo phương
thức đấu thầu rộng rãi.

5
Kế hoạch đấu thầu của một dự án được lập ngay khi tiến hành lập dự án đầu
tư. Vì vậy, khi dự án đầu tư được phê duyệt, kế hoạch đấu thầu cũng được phê
duyệt.
Quy trình lập kế hoạch đấu thầu và nội dung kế hoạch đấu thầu bao gồm:
1- Phân chia dự án thành các gói thầu,
2- Xác định giá gói thầu và nguồn tài chính,
3- Hình thức lựa chọn nhà thầu,
4- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu,
5- Loại hợp đồng cho từng gói thầu,
6- Thời gian thực hiện hợp đồng.
1.2.2. Công tác tổ chức đấu thầu tại Công ty VNP

TẠI CÔNG TY VNP

1.2.2.1. Chuẩn bị đấu thầu
1.2.2.1.1. Chuẩn bị nhân sự
Sau khi Giám đốc Công ty ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư và kế
hoạch đấu thầu của dự án, tùy theo sự phân giao nhiệm vụ của Giám đốc cho đơn
vị trực thuộc (các Phòng, Ban hoặc các Trung tâm) triển khai dự án hoặc gói
thầu, các đơn vị có trách nhiệm thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu
(TCG giúp việc đấu thầu) cho mỗi gói thầu hoặc một số gói thầu của dự án và đệ
trình bản danh sách dự kiến cán bộ lên cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng
nhiệm vụ được giao trong quyết định đầu tư. Thành phần TCG giúp việc đấu
thầu bao gồm các cán bộ có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực đấu thầu và
các cán bộ thuộc những phòng, ban có liên quan (như thành viên của Ban triển
khai dự án và thành viên của các phòng ban chức năng có liên quan khác).
1.2.2.1.2. Sơ tuyển nhà thầu
Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọn
ra những nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để
mời tham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa, gói thầu EPC (tại
công ty VNP, các gói thầu EPC thường là những gói thầu có tính chất kỹ thuật
đặc thù và rất phức tạp, bao gồm: Các gói thầu về tin học như gói thầu “Quản lý
dịch vụ khách hàng”, gói thầu “Quản lý máy chủ”; Các gói thầu lắp đặt các trạm
BTS) có giá gói thầu từ 300 tỷ đồng trở lên; gói thầu xây lắp có giá trị từ 200 tỷ
đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển. Thời gian sơ tuyển tối đa là 30 ngày
đối với gói thầu trong nước và 45 ngày với gói thầu quốc tế.
Trình tự thực hiện bao gồm:
- Lập hồ sơ mời sơ tuyển (do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về:
năng lực kỹ thuật, năng lực tài chính và kinh nghiệm),
- Thông báo mời sơ tuyển,

8

(2) Mẫu đơn dự thầu;
(3) Mẫu bảng danh mục số lượng và giá;
(4) Các hướng dẫn cho nhà thầu;
(5) Tiêu chuẩn kỹ thuật của gói thầu;
(6) Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;
(7) Các điều kiện của hợp đồng;
(8) Mẫu hợp đồng;
(9) Mẫu bảo đảm dự thầu;
(10) Mẫu bảo đảm thực hiện hợp đồng;
(11) Mẫu bảo đảm bảo hành (nếu cần);
(12) Các phụ lục.
- Sau khi HSMT được lập, phòng ĐTPT tiến hành thẩm định HSMT, yêu cầu
TCG giúp việc đấu thầu chỉnh sửa, bổ sung nếu cần thiết.
- Sau khi thẩm định, phòng ĐTPT lập tờ trình xin Giám đốc công ty phê duyệt
HSMT và tiêu chuẩn xét thầu (gửi kèm theo HSMT). HSMT đã được Giám đốc
công ty phê duyệt là HSMT chính thức của gói thầu đó.
1.2.2.1.4. Mời thầu
Việc mời thầu được thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 điều 32 Luật
Đấu thầu, cụ thể:
- Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi. BMT tiến hành thông báo trên
các phương tiện thông tin đại chúng tùy theo quy mô và tính chất của gói thầu,
cụ thể: trên các tờ báo phổ thông hàng ngày, phương tiện nghe nhìn và các
phương tiên khác, nhưng tối thiểu phải đảm bảo 03 kỳ liên tục và phải thông báo
trước khi phát hành HSMT tối thiểu là 10 ngày kể từ ngày thông báo lần đầu.
Các báo mà công ty VNP thường sử dụng là Báo Đầu tư và Thông tin đấu thầu.
- Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển.

10
1.2.2.2. Tổ chức đấu thầu
1.2.2.2.1. Phát hành HSMT

Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công
bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản có chữ ký xác nhận của đại
diện BMT, đại diện nhà thầu và đại diệncơ quan liên quan tham dự. Công tác này
chủ yếu do phòng ĐTPT đảm nhiệm.
Tại Công ty VNP, việc mở thầu được tiến hành công khai và nghiêm túc,
đúng thời gian quy định. Các HSDT được mở lần lượt trước sự chứng kiến của
đại diện của công ty, đại diện của các nhà thầu và các bên liên quan đối với các
gói thầu sử dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế. Biên bản mở
thầu chứa đựng các thông tin cần thiết (giá dự thầu, các giấy tờ và các thông tin
khác) của các bên liên quan được đại diện các bên ký xác nhận. Mỗi nhà thầu
đều nhận được một biên bản mở thầu, nhà thầu vắng mặt sẽ phải chấp nhận mọi
kết quả được thông qua tại buổi mở thầu.
1.2.2.3. Đánh giá xếp hạng nhà thầu
Đây là nhiệm vụ của TCG giúp việc đấu thầu.
TCG giúp việc đấu thầu được thành lập trên cơ sở đáp ứng nhu cầu tổ chức đấu
thầu cho các gói thầu. Để thành lập TCG GIÚP VIệC ĐấU THầU, phòng ĐTPT
lập tờ trình xin giám đốc Công ty phê duyệt danh sách các thành viên tham gia
công tác đấu thầu cho một hoặc một số gói thầu cụ thể.
Trình tự đánh giá HSDT như sau:
- Đánh giá sơ bộ HSDT để loại bỏ các HSDT không hợp lệ, không đảm bảo yêu
cầu quan trọng của HSMT.
- Đánh giá chi tiết HSDT được thực hiện theo quy định sau:

12
+ Đánh giá về phương diện nămg lực, kinh nghiệm. Tại công ty VNP, tiêu
chí đánh giá đối với nội dung này thường “Đạt/ Không đạt”,
+ Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các HSDT có đáp ứng cơ bản yêu
cầu của HSMT hay không. Công ty VNP sử dụng phương pháp tính điểm để
đánh giá về phương diện kỹ thuật, thông thường số điểm tối thiểu đạt yêu cầu là
70 điểm. Chỉ các HSDT đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về phương diện kỹ

về việc đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt HSMT và
tiêu chuẩn xét thầu của cấp có thẩm quyền; Quyết định thành lập TCG giúp việc
đấu thầu; Biên bản mở thầu; Thông báo mời thầu; HSDT của các nhà thầu.
- Phòng Kế hoạch căn cứ vào các tài liệu trên, tiến hành thẩm định kết quả
xét thầu rồi lập tờ trình xin cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả xét thầu.
Từ sau khi Luật Đầu tư 2005 và Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn
thi hành Luật Đầu tư ra đời, phạm vi thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ
tập trung vào các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương
đầu tư và các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư,
các dự án còn lại được phân cấp cho các Bộ, ngành, địa phương. Đây là một
trong những bước đổi mới quan trọng, góp phần cho phép Công ty VNP được tự
chủ hơn trong hoạt động đầu tư của mình.
1.2.2.5. Thông báo kết quả đấu thầu
Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định
phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền.
Thông báo được gửi tới tất cả các nhà thầu, trong đó nêu rõ tên nhà thầu
trúng thầu và tên các nhà thầu không trúng thầu, kèm theo đề nghị nhà thầu trúng
thầu tới thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng, các nhà thầu không trúng

14
thầu tới nhận lại bảo lãnh dự thầu. Đối với các nhà thầu không trúng thầu, BMT
(công ty VNP) không giải thích nguyên nhân.
1.2.2.6. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Việc hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải
dựa trên cơ sở sau đây:
- Kết quả đấu thầu được duyệt;
- Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;
- Các yêu cầu nêu trong HSMT;
- Các nội dung nêu trong HSDT và giải thích làm rõ HSDT của nhà thầu
trúng thầu nếu có;

dân cư tập trung ngày càng cao và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày càng
lớn.
- Số lượng thiết bị, vật tư chủ yếu: Thiết bị phụ trợ phục vụ lắp đặt 71 trạm BTS,
bao gồm:
+ Điều hòa: 142 chiếc công suất lạnh 12.000 BTU/h.
+ Cảnh báo: 71 bộ.
+ Chống sét lan truyền qua đường điện lưới AC: 71 bộ.
+ Thiết bị vật tư phụ trợ phục vụ lắp đặt.
- Tổng giá trị dự án: 2.760.447.000 VNĐ (trước thuế VAT).
- Nguồn vốn: Vốn đầu tư phân cấp của Công ty VNP.
- Thời gian, tiến độ thực hiện: 2006.

16
1.3.2. Kế hoạch đấu thầu của dự án
Bảng 1.1: Kế hoạch đấu thầu dự án “thiết bị phụ trợ…”
STT Tên gói thầu Giá trị gói
thầu
(trước
VAT)
Hình
thức lựa
chọn nhà
thầu
Phương
thức
đấu
thầu
Loại
hợp
đồng

Trọn gói 11/2006
4 Xây lắp hệ thống
thiết bị điều hòa
không khí. chống sét
lan truyền qua đường
điện lưới, cảnh báo
238.147.03
8
Chỉ định
thầu
Một túi
hồ sơ
Trọn gói 11/2006
5 Tư vấn thiết kế kỹ
thuật thi công
55.415.000 Chỉ định
thầu
Một túi
hồ sơ
Trọn gói 11/2006
Nguồn: Công ty VNP
Đánh giá về kế hoạch đấu thầu
1. Về việc phân chia các gói thầu
Các gói thầu được phân chia theo quy mô hợp lý, bảo đảm các gói thầu được
thực hiện đúng tiến độ, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật trong đầu
tư, đảm bảo phát huy hiệu quả cao của vốn đầu tư, giảm thiểu đến mức tối đa
những tác động ảnh hưởng, chi phối lẫn nhau của các gói thầu làm ảnh hưởng
đến chất lượng và tiến độ công trình. Các phần công việc được giao cho các nhà
thầu có kinh nghiệm và chuyên môn cao để thực hiện.
2. Về giá gói thầu và nguồn tài chính

18
Hình thức đấu thầu : Đấu thầu rộng rãi trong nước.
Nguồn vốn thực hiện dự án: Vốn đầu tư phân cấp của Công ty VNP
Ngôn ngữ đấu thầu: Tiếng Việt
Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.
Đồng tiền dự thầu: Đồng Việt Nam (VNĐ).
Thời gian phát hành HSMT : từ ngày 01/11/2006
Thời gian đóng thầu: 9h00 ngày 20/11/2006
Thời gian mở thầu : 9h00 ngày 20/11/2006
Kết quả phát hành: kể từ ngày 01/11/2006 đến ngày hết hạn đã có 08 nhà thầu
mua HSDT.
1.3.3.1. Tóm tắt quá trình chuẩn bị đấu thầu gói thầu số 01
- Sau khi kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, phòng ĐTPT đệ trình lên Giám
đốc Công ty VNP tờ trình xin phép thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu
(TCG giúp việc đấu thầu), để cùng với phòng ĐTPT thực hiện tổ chức đấu thầu
gói thầu số 01. Tờ trình kèm theo danh sách các cán bộ dự kiến trong TCG giúp
việc đấu thầu.
- TCG giúp việc đấu thầu tiến hành lập HSMT và các tiêu chuẩn xét thầu.
- Phòng ĐTPT tiến hành thẩm định HSMT, rồi lập tờ trình xin giám đốc Công
ty phê duyệt HSMT.
- Sau khi HSMT được phê duyệt, phòng ĐTPT tiến hành phát hành HSMT cho
các nhà thầu.
1.3.3.2. Phát hành HSMT và Mở thầu
Thư mời thầu thông báo ngày hết hạn là 17h00 ngày 03/11/2006. Tổng thời gian
phát hành HSMT là 03 ngày.
- Mở thầu:

19
Thời gian đóng thầu là 9h00 giờ Việt Nam ngày 20/11/2006 tại phòng Đầu tư
Phát triển, Công ty VNP, 56 Huỳnh Thúc Kháng, Hà Nội mỗi nhà thầu phải nộp

Đơn dự
thầu
Thỏa
thuận liên
danh
Đăng ký
kinh
doanh
Thư ủy
quyền của
nhà sản
xuất
Số lượng
HSDT
Bảo đảm
dự thầu
Công ty
An Phát
Không
hợp lệ
Nhà thầu
độc lập
Hợp lệ
Có Đủ Hợp lệ
Công ty
ETC Hợp lệ
Nhà thầu
độc lập Hợp lệ Có Đủ Hợp lệ
Liên danh
DTSINC

vào tình trạng phá sản và nợ đọng không có khả năng
chi trả; đang trong quá trình giải thể.
- Có báo cáo tài chính từ năm 2003 đến nay có xác
nhận bởi cơ quan kiểm toán hoặc cơ quan thuế.
- Nhà thầu phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
• Là đơn vị trực tiếp sản xuất và cung cấp điều hòa
không khí cho các trạm BTS hoặc là đại lý của cơ
sở sản xuất điều hòa cho các trạm BTS (Có giấy
chứng nhận đại lý của chính hãng).
2 Năng lực sản xuất kinh doanh của nhà thầu: Đạt /Không
đạt

22
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhà thầu:
• Có đầy đủ hàng hóa theo yêu cầu, có đội ngũ
chuyên gia, kỹ thuật viên có kinh nghiệm thực tế
thực hiện gói thầu.
• Có khả năng thực hiện bảo hành tại Việt Nam.
3 Năng lực kinh nghiệm nhà thầu: Đạt /Không
đạt
- Số năm kinh nghiệm hoạt động tối thiểu 03 năm
trong lĩnh vực sản xuất điều hòa hoặc cung cấp điều hòa.
- Đã có kinh nghiệm thực hiện ít nhất 05 hợp đồng
tương tự từ năm 2003 đến nay có giá trị từ 50% trở lên so
với giá trị gói thầu.
Kết luận: Để vượt qua bước đánh giá về năng lực kinh nghiệm, nhà thầu phải
“Đạt tất cả các nội dung được nêu trong tiêu chuẩn đánh giá. Vì vậy, sau bước
kiểm tra trên, các nhà thầu sau bị loại:
Nhà thầu 1: Liên danh Nguyễn Hoàng & Mê Linh; Lý do: thiếu 02 hợp đồng
chứng minh năng lực kinh nghiệm.

GVECO. Sau khi được phòng Kế hoạch thẩm định và Giám đốc công ty phê
duyệt, kết quả đấu thầu được thông báo tới các nhà thầu với nội dung như sau:
yêu cầu nhà thầu Liên danh DTSINC & GVECO tới tiến hành thương thảo, hoàn
thiện và ký kết hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu không trúng thầu tới nhận lại bảo
lãnh dự thầu.
Nhận xét: Như vậy, thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi, với qua trình xét thầu
khách quan công bằng, gói thầu đã có được nhà thầu phù hợp nhất. Giá dự thầu
của nhà thầu này cũng nhỏ hơn giá gói thầu đã được phê duyệt, tiết kiệm được

24
141.290.000 VNĐ- một số tiền không nhỏ (chiếm 14,3% giá trị gói thầu được
phê duyệt) cho Công ty.
Gói thầu xây lắp
1.3.2. Hoạt động đấu thầu trong dự án: “Xây lắp, cải tạo cơ sở hạ tầng các
vị trí lắp đặt trạm BTS tỉnh Hà Tĩnh năm 2006”
1.3.2.1. Giới thiệu tóm tắt về dự án
- Chủ đầu tư dự án: Công ty Dịch vụ Viễn thông
- Đơn vị được giao chủ trì dự án: Ban triển khai dự án Vinaphone Công ty Dịch
vụ Viễn thông
- Địa điểm dự án: Tỉnh Hà Tĩnh.
- Quy mô, năng lực: Để phục vụ mở rộng vùng phủ sóng mạng Vinaphone cho
khu vực tỉnh Hà Tĩnh nơi đang có nhiều khu Công nghiệp và mật độ dân cư tập
trung ngày càng cao. Do vậy cần xây dựng 02 cột anten tự đứng cao 40m để treo
các anten trạm BTS Cầu Đông và BTS Xuân Thành; Xây mới nhà đặt thiết bị
trạm BTS Cầu Đông; Nhà đặt thiết bị Tân Thành sử dụng nhà của Bưu điện Hà
Tĩnh; Hệ thống dây đất, hệ thống điện lưới AC và nội trạm.
- Số lượng thiết bị, vật tư chủ yếu:
+ 02 cột anten tự đứng cao 40m (loại 04 chân),
+ Móng cột.
+ Nhà trạm để lắp đặt trạm BTS Cầu Đông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status