Nghiên cứu công nghệ java và tìm hiểu struts framework - Pdf 10

Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tel. (84-511) 736 949, Fax. (84-511) 842 771
Website: itf.ud.edu.vn, E-mail:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ NGÀNH : 05115
ĐỀ TÀI :
Nghiên cứu Công nghệ Java và Tìm hiểu Struts Framework
SINH VIÊN : Nguyễn Đình Lĩnh
LỚP : 10T1LT
ĐƠN VỊ : Trường Cao Đẳng FPT
CBHD : … Nguyễn Khánh
… Cô….Huyền
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 1
Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan :
1 Những nội dung trong báo cáo này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của
thầy Nguyễn Khánh và cô …Huyền
1
.
2 Mọi tham khảo dùng trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên
công trình, thời gian, địa điểm công bố.
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
Sinh viên,
Nguyễn Đình Lĩnh

Trương Gia Bình và đoàn đại biểu FPT đã đạt được một bước ngoặt trong quan hệ đối tác chiến
lược với Microsoft. Theo đó, các Lập trình viên của FPT được tham gia viết các phần mềm cốt lõi
của Microsoft cũng như có được sự hỗ trợ của Microsoft trong việc xây dựng Đại học FPT trở
thành “Ngôi trường của thế kỷ 21”.
Ngay từ năm 1999, nhận thấy nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố sống còn của việc
phát triển Tập đoàn và ngành công nghiệp công nghệ thông tin, FPT đã phối hợp với tập đoàn đào
tạo công nghệ thông tin hàng đầu thế giới Aptech Ấn Độ triển khai hệ thống các trung tâm đào tạo
Lập trình viên Quốc tế Aptech và Mỹ thuật đa phương tiện Arena tại Việt Nam. Qua 10 năm hoạt
động, hệ thống hiện đã có gần 40 trung tâm trên toàn quốc và đã đào tạo cho ngành công nghệ
thông tin của Việt Nam trên 20.000 chuyên gia phần mềm và mỹ thuật đa phương tiện.
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 5
Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework
Vài nét về Trường Đại học FPT
Ngày 08/09/2006, Chính phủ đã có Quyết định số 208/2006/QĐ-TTg cho phép chính thức thành lập
Trường Đại học Tư thục FPT.
Sứ mệnh của Trường Đại học FPT là xây dựng mô hình của một trường Đại học thế hệ mới, có triết
lý giáo dục hiện đại, gắn liền đào tạo với thực tiễn cuộc sống và nhu cầu nhân lực của đất nước, góp
phần đưa ngành công nghệ thông tin Việt nam lên ngang tầm các nước tiên tiến trên thế giới.
Mục tiêu trước mắt của Trường Đại học FPT là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao
chuyên ngành công nghệ thông tin và các nhóm ngành khác có liên quan cho tập đoàn FPT cũng
như cho các tập đoàn công nghệ thông tin toàn cầu tại khắp nơi trên thế giới và các doanh nghiệp
Việt Nam.
Sự khác biệt của Trường Đại học FPT so với các trường đại học khác là đào tạo kỹ sư công nghiệp,
nghĩa là đào tạo theo hình thức liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp công nghệ thông tin, gắn đào
tạo với thực tiễn, với nghiên cứu – triển khai và các công nghệ hiện đại nhất. Triết lý và phương
pháp giáo dục hiện đại; đào tạo con người toàn diện, hài hòa; chương trình luôn được cập nhật và
tuân thủ các chuẩn công nghệ quốc tế; đặc biệt chú trọng kỹ năng ngoại ngữ; tăng cường đào tạo
quy trình tổ chức sản xuất, kỹ năng làm việc theo nhóm và các kỹ năng cá nhân khác là những điểm
sẽ đảm bảo cho sinh viên tốt nghiệp có những cơ hội việc làm tốt nhất tại tập đoàn FPT và các
doanh nghiệp hàng đầu khác.

Ban Giám hiệu của Trường có chức năng điều hành trực tiếp các hoạt động của Trường. Hiệu trưởng nhiệm kỳ 2006-2011
của Trường là Tiến sỹ Lê Trường Tùng. Ông tốt nghiệp đại học tại khoa Toán, Đại học Tổng hợp Mat-xcơ-va mang tên Lô-
mô-nô-xốp (MGU), bảo vệ Luận án Tiến sỹ tại Học viện kỹ thuật quân sự. Ông còn là Tổng giám đốc Học viện quốc tế
FPT, Chủ tịch Hội tin học TP.Hồ Chí Minh (HCA), Phó Chủ tịch Hội tin học Việt Nam (VAIP), Đại biểu HĐND TP.Hồ
Chí Minh.
 Cơ sở vật chất và điều kiện học tập
Để phục vụ cho định hướng phát triển trong tương lai, Trường Đại học FPT đã và đang đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo
với quy mô lớn tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc – Hà Nội với diện tích đất là 30.7ha. Các hạng mục xây dựng đầu tiên đang
chuẩn bị đi vào hoạt động phục vụ cho năm học 2011-2012.
Khu đô thị Công nghệ FPT Đà Nẵng cũng được dành 28ha cho đào tạo. Tại Tp. HCM Tòa Nhà Tinh Hoa thuộc quyền sở
hữu của Trường với tổng diện tích sử dụng gần 20.000m2 cũng đang gấp rút được đưa vào sử dụng.
Trường luôn chú trọng cải tiến điều kiện cơ sở vật chất để phục vụ hiệu quả cho đào tạo. Trường hiện có hơn 140 phòng học
multimedia. Các lớp học, giảng đường được sử dụng với chức năng như phòng lab, phòng thực hành máy; 100% sinh viên
được trang bị laptop để học tập; 100% giảng viên và nhân viên được trang bị máy tính làm việc; Các lớp học được bố trí
theo mô hình lớp ít sinh viên, tối đa 30 em/lớp để đảm bảo chất lượng đào tạo; 100% các môn học đều có giáo trình ,các
môn học đều có tài nguyên giảng dạy cho giảng viên.
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 7
Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework
Hệ thống thư viện của Trường được cài đặt phần mềm giải pháp Thư viện điện tử Libol 6.0(LIBrary OnLine). Libol 6.0 là
sản phẩm phần mềm thư viện điện tử và quản lý tích hợp nghiệp vụ thư viện thành công nhất ở Việt Nam. Thư viện giáo
trình của Trường hiện 30659 bản cứng với 95 đầu sách được nhập khẩu từ các nhà xuất bản lớn như: Pearson Education,
John Wiley, Mc Graw-Hill, Cengage Learning, Macmillan … hoặc in ấn tại Việt Nam với bản quyền đã được mua hoặc
đăng ký. Thư viện tham khảo truyền thống có 9666 bản với 3342 đầu sách. Ngoài ra sách điện tử gồm 02 cơ sở dữ liệu
(CSDL) với 10398 đầu tài liệu, trong đó CSDL ITpro có 9222 đầu sách về CNTT và FinalcePro có 1176 đầu sách về kinh tế
Về hạ tầng CNTT: Là một trường đại học đào tạo chuyên sâu về CNTT-TT, Trường Đại học FPT mong muốn tạo một môi
trường công nghệ thực sự cho sinh viên. Trường hiện có 43 máy chủ; 525 máy PC cho cán bộ giảng viên; 4365 máy laptop
cho sinh viên; 171 Asscess point; 109 máy chiếu; 03 hệ thống hội thảo trực tuyến Teleconference; Đường truyền Internet
bao gồm Leasedline và FTTH với tổng băng thông 338Mb/s; Hệ thống mạng wifi của Cisco đáp ứng đủ nhu cầu cho
khoảng 5000 người; Sinh viên của Trường được cấp email @fpt.edu.vn với dung lượng 7.5Gb để truy cập tài nguyên học
tập và thông tin như: Hệ thống quản lý khóa học online (CMS: ), hệ thống quản lý sinh viên online

đẳng
Trình
độ
khácTổng số giảng viên, cán
bộ quản lý và nhân viên
(I+II)
846 633 213 5 64 226 443 52 61
I Giảng viên 459 246 213 5 61 206 192 0 0
1 Bộ môn CNTT 242 153 89 1 23 114 105
2 Bộ môn Toán 17 5 12 7 8 2
3 Bộ môn Tiếng Anh 103 29 74 2 56 45
4 Bộ môn Tiếng Nhật 24 13 11 3 21
5
Bộ môn Quản trị kinh
doanh
35 18 17 3 22 12 1
6 Bộ môn Cơ bản 38 28 10 1 7 13 18
II
Cán bộ quản lý và nhân
viên
387 387 3 20 251 52 61
1 Hiệu trưởng 1 1 1
2 Phó Hiệu trưởng 5 5 2 3
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 8
Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework
3 CBNV 381 381 17 251 52 61
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 9

 Danh mục môn học
Các môn Kỹ năng
• SKI101: Kỹ năng học tập
• SKI201: Kỹ năng nghề nghiệp
• SKI202: Kỹ năng làm việc nhóm
• SKI203: Kỹ năng bán hàng
• SKI204: Kỹ năng đàm phán trong kinh doanh
• SKI205: Kỹ năng tuyển dụng
Các môn Việt Nam
• VIE101: Chính trị
• VIE102: Pháp luật
• VIE103: Giáo dục thể chất
• VIE104: Giáo dục quốc phòng và an ninh
• VIE105: (Soạn thảo) Văn bản hành chính
• VIE106: Kinh tế chính trị
Các môn Tiếng Anh
• ENG101: Tiếng Anh 1 (Topnotch 1)
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 11
Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework
• ENG102: Tiếng Anh 2 (Topnotch 2)
Các môn về máy tính
• COM101: Tin học cơ sở
• COM102: Tin học văn phòng
• COM103: Mạng máy tính và Internet
• COM104: Bảo trì và xử lý sự cố máy tính
• COM201: Cơ sở dữ liệu
• COM202: Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
• COM203: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
• COM204: Quản trị Server
• COM205: Quản trị cơ sở dữ liệu với Access

• SOF202: Lập trình Web (ASP.NET)
Các môn về Kế toán
• ACC101: Nguyên lý kế toán
• ACC102: Kế toán tài chính 1
• ACC103: Thực hành kế toán tài chính 1
• ACC201: Kế toán tài chính 2
• ACC202: Thực hành kế toán tài chính 2
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 13
Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework
• ACC203: Kế toán quốc tế
• ACC204: Kế toán quản trị
• ACC301: Kế toán tài chính 3
• ACC302: Thực hành kế toán tài chính 3
• ACC304: Kiểm toán
• ACC305: Kế toán thuế
Các môn về Tài chính
• FIN101: Tài chính doanh nghiệp
• FIN201: Thuế
• FIN202: Tài chính – Tín dụng
• FIN203: Thống kê
Các môn về Kinh doanh
• BUS101: Nhập môn quản trị doanh nghiệp
• BUS102: Kinh tế (vi mô + vĩ mô)
• BUS103: Pháp luật kinh tế
• BUS104: Hành vi tổ chức
• BUS201: Phân tích hoạt động kinh doanh
• BUS202: Tâm lý kinh doanh
• BUS203: Kinh doanh quốc tế
• BUS204: Kinh tế thương mại dịch vụ
Các môn về Quản trị

SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 15
Animal
Cat Horse Chicken
TerrestrialAnimal AquaticAnimal
Fish Octopus
Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework
Con ếch kế thừa từ loài động vật dưới nước
Chú ý:
Tính kế thừa thể hiện quan hệ “is a”, khác với quan hệ “has a” (composition)
Composition: một đối tượng chứa các đối tượng thuộc lớp khác. Ví dụ: ôtô có các bánh xe
Cây kế thừa:
1.1 Lớp cơ sở dẫn xuất
Một lớp được xây dựng thông qua kế thừa từ một lớp khác gọi là lớp dẫn xuất (hay còn gọi là lớp con,
lớp hậu duệ ), lớp dùng để xây dựng lớp dẫn xuất được gọi là lớp cơ sở ( hay còn gọi là lớp cha, hoặc
lớp tổ tiên )
Một lớp dẫn xuất ngoài các thành phần của riêng nó, nó còn được kế thừa tất cả các thành phần của
lớp cha
1.2 Xây dựng lớp cơ sở dẫn xuất
Để nói lớp b là dẫn xuất của lớp a ta dùng từ khoá extends, cú pháp như sau:
class b extends a{
// phần thân của lớp b
}
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 16
Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework
1.3 Thừa kế thuộc tính
Thộc tính của lớp cơ sở được thừa kế trong lớp dẫn xuất, như vậy tập thuộc tính của lớp dẫn xuất sẽ
gồm: các thuộc tính khai báo trong lớp dẫn xuất và các thuộc tính của lớp cơ sở, tuy nhiên trong lớp
dẫn xuất ta không thể truy cập vào các thành phần private, package của lớp cơ sở
1.4 Thừa kế phương thức
Lớp dẫn xuất kế thừa tất cả các phương thức của lớp cơ sở trừ:

super.overriddenMethodName();
Chú ý: Nếu một phương thức của lớp cơ sở bị bội tải ( Overload ), thì nó không
thể bị ghi đè ( Override ) ở lớp dẫn xuất.
1.7 Thành phần protected
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 17
Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework
Trong một vài bài trước ta đã làm quen với các thành phần private, public, sau khi đã học về kế thừa thì
từ khoá protected cuối cùng đã có ý nghĩa.
Từ khoá protected báo cho java biết đây là thành phần riêng tư đối với bên ngoài nhưng lại sẵn sàng
với các con cháu
1.8 Từ khóa final
Từ khoá final trong java có nhiều nghĩa khác nhau, nghĩa của nó tuỳ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể, nhưng
nói chung nó muốn nói “cái này không thể thay đổi được
a. Thuộc tính final
Trong java cách duy nhất để tạo ra một hằng là khai báo thuộc tính là final
Ví dụ:

public class A
{
// định nghĩa hằng tên MAX_VALUE giá trị 100
static final int MAX_VALUE = 100;
public static void main ( String arg[] )
{
A thu = new A ();
System.out.println("MAX_VALUE= " +thu.MAX_VALUE);
}
}
Chú ý:
1) khi đã khai báo một thuộc tính là final thì thuộc tính này la hăng, do vậy ta
không thể thay đổi giá trị của nó

bạn cũng chả thấy một hiệu ứng nào
d. Lớp final
Nếu bạn không muốn người khác kế thừa từ lớp của bạn, thì bạn hãy dùng từ khoá final để ngăn cản
bất cứ ai muốn kế thừa từ lớp này.
Chú ý: do một lớp là final (tức không thể kế thừa )do vậy ta không thể nào ghi đè các phương thức của
lớp này, do vậy đừng cố gắng cho một phương thức của lớp final là final
Đa hình
2.1 Giới thiệu
Tính đa hình cho phép chúng ta lập trình một cách tổng quát hơn là lập trình cụ thể. Đặt biệt, đa hình
cho phép xử lý những đối tượng chia sẻ cùng lớp super, điều này làm cho việc lập trình trở nên đơn
giản.
Với tính đa hình, chúng ta có thể thiết kế và thực thi những hệ thống vởi khả năng dễ dàng mở rộng.
Những lớp mới được thêm có thể chỉnh sửa một ít hoặc không những thành phần chung của chương
trình.
Tính đa hình thể hiện qua việc: cùng một phương thức nhưng có nội dung thực hiện khác nhau trên các
đối tượng khác nhau.
Phương thức gọi được xác định thông qua đối tượng được tham chiếu, không thông qua kiểu khai báo
của tham chiếu.
Trong Java, các phương thức luôn mang tính đa hình.
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 19
Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework
2.2 Ví dụ về đa hình
Thiết kế hướng đối tượng với UML
3.1 Giới thiệu UML
UML là một ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất có phần chính bao gồm những ký hiệu hình học, được
các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống. Nó là
một ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hoá, xây dựng và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của
một hệ thống có nồng độ phần mềm cao. UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp giữa người
dùng, nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm.
Trong quá trình phát triển có nhiều công ty đã hỗ trợ và khuyến khích phát triển UML có thể kể tới

Anh ta hay chị ta chờ đợi điều gì ở phía hệ thống mà không hề để ý đến việc chức năng này sẽ được
thực thi ra sao.
 Giai đoạn phân tích:
Giai đoạn phân tích quan tâm đến quá trình trừu tượng hóa đầu tiên (các lớp và các đối tượng) cũng
như cơ chế hiện hữu trong phạm vi vấn đề. Sau khi nhà phân tích đã nhận biết được các lớp thành phần
của mô hình cũng như mối quan hệ giữa chúng với nhau, các lớp cùng các mối quan hệ đó sẽ được
miêu tả bằng công cụ biểu đồ lớp (class diagram) của UML. Sự cộng tác giữa các lớp nhằm thực hiện
các Use case cũng sẽ được miêu tả nhờ vào các mô hình động (dynamic models) của UML. Trong giai
đoạn phân tích, chỉ duy nhất các lớp có tồn tại trong phạm vi vấn đề (các khái niệm đời thực) là được
mô hình hóa. Các lớp kỹ thuật định nghĩa chi tiết cũng như giải pháp trong hệ thống phần mềm, ví dụ
như các lớp cho giao diện người dùng, cho ngân hàng dữ liệu, cho sự giao tiếp, trùng hợp, v.v , chưa
phải là mối quan tâm của giai đoạn này.
 Giai đoạn thiết kế:
Trong giai đoạn này, kết quả của giai đoạn phân tích sẽ được mở rộng thành một giải pháp kỹ thuật.
Các lớp mới sẽ được bổ sung để tạo thành một hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Giao diện người dùng, các chức
năng để lưu trữ các đối tượng trong ngân hàng dữ liệu, giao tiếp với các hệ thống khác, giao diện với
các thiết bị ngoại vi và các máy móc khác trong hệ thống, Các lớp thuộc phạm vi vấn đề có từ giai
đoạn phân tích sẽ được "nhúng" vào hạ tầng cơ sở kỹ thuật này, tạo ra khả năng thay đổi trong cả hai
phương diện: Phạm vi vấn đề và hạ tầng cơ sở. Giai đoạn thiết kế sẽ đưa ra kết quả là bản đặc tả chi tiết
cho giai đoạn xây dựng hệ thống.
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 21
Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework
 Giai đoạn xây dựng:
Trong giai đoạn xây dựng (giai đoạn lập trình), các lớp của giai đoạn thiết kế sẽ được biến thành những
dòng code cụ thể trong một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng cụ thể (không nên dùng một ngôn ngữ
lập trình hướng chức năng!). Phụ thuộc vào khả năng của ngôn ngữ được sử dụng, đây có thể là một
công việc khó khăn hay dễ dàng. Khi tạo ra các mô hình phân tích và thiết kế trong UML, tốt nhất nên
cố gắng né tránh việc ngay lập tức biến đổi các mô hình này thành các dòng code. Trong những giai
đoạn trước, mô hình được sử dụng để dễ hiểu, dễ giao tiếp và tạo nên cấu trúc của hệ thống; vì vậy, vội
vàng đưa ra những kết luận về việc viết code có thể sẽ thành một trở ngại cho việc tạo ra các mô hình

chỉ một ý nghĩa và một kí hiệu.
Cơ chế chung: Cơ chế chung cung cấp thêm những lời nhận xét bổ sung, các thông tin cũng như các
quy tắc ngữ pháp chung về một phần tử mô hình; chúng còn cung cấp thêm các cơ chế để có thể mở
rộng ngôn ngữ UML cho phù hợp với một phương pháp xác định (một quy trình, một tổ chức hoặc một
người dùng).
3.4 Hướng nhìn (View)
Mô hình hóa một hệ thống phức tạp là một việc làm khó khăn. Lý tưởng nhất là toàn bộ hệ thống được
miêu tả chỉ trong một bản vẽ, một bản vẽ định nghĩa một cách rõ ràng và mạch lạc toàn bộ hệ thống,
một bản vẽ ngoài ra lại còn dễ giao tiếp và dễ hiểu. Mặc dù vậy, thường thì đây là chuyện bất khả thi.
Một bản vẽ không thể nắm bắt tất cả các thông tin cần thiết để miêu tả một hệ thống. Một hệ thống cần
phải được miêu tả với một loạt các khía cạnh khác nhau: Về mặt chức năng (cấu trúc tĩnh của nó cũng
như các tương tác động), về mặt phi chức năng (yêu cầu về thời gian, về độ đáng tin cậy, về quá trình
thực thi, v.v. và v.v.) cũng như về khía cạnh tổ chức (tổ chức làm việc, ánh xạ nó vào các code
module, ). Vì vậy một hệ thống thường được miêu tả trong một loạt các hướng nhìn khác nhau, mỗi
hướng nhìn sẽ thể hiện một bức ảnh ánh xạ của toàn bộ hệ thống và chỉ ra một khía cạnh riêng của hệ
thống.
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 23
Đề tài: Nghiên cứu công nghệ Java & Tìm hiểu Struts Framework
Hình - Các View trong UML
Mỗi một hướng nhìn được miêu tả trong một loạt các biểu đồ, chứa đựng các thông tin nêu bật khía
cạnh đặc biệt đó của hệ thống. Trong thực tế khi phân tích và thiết kế rất dễ xảy ra sự trùng lặp thông
tin, cho nên một biểu đồ trên thật tế có thể là thành phần của nhiều hướng nhìn khác nhau. Khi nhìn hệ
thống từ nhiều hướng nhìn khác nhau, tại một thời điểm có thể người ta chỉ tập trung vào một khía cạnh
của hệ thống. Một biểu đồ trong một hướng nhìn cụ thể nào đó cần phải đủ độ đơn giản để tạo điều
kiện giao tiếp dễ dàng, để dính liền với các biểu đồ khác cũng như các hướng nhìn khác, làm sao cho
bức tranh toàn cảnh của hệ thống được miêu tả bằng sự kết hợp tất cả các thông tin từ tất cả các hướng
nhìn. Một biểu đồ chứa các kí hiệu hình học mô tả các phần tử mô hình của hệ thống. UML có tất cả
các hướng nhìn sau:
 Hướng nhìn Use case (use case view): đây là hướng nhìn chỉ ra khía cạnh chức năng của một hệ thống,
nhìn từ hướng tác nhân bên ngoài.

cùng với một vài các thuộc tính mang tính phi chức năng khác – vì thế hướng nhìn này có ảnh hưởng
đến tất cả các hướng nhìn khác. Hướng nhìn này cũng được sử dụng để thẩm tra (verify) hệ thống qua
việc thử nghiệm xem hướng nhìn Use case có đúng với mong đợi của khách hàng (Hỏi: "Đây có phải là
thứ bạn muốn") cũng như có đúng với hệ thống vừa được hoàn thành (Hỏi: "Hệ thống có hoạt động
như đã đặc tả?”).
3.1.2 Hướng nhìn Logic(Logical View)
Hướng nhìn logic miêu tả phương thức mà các chức năng của hệ thống sẽ được cung cấp. Chủ yếu nó
được sử dụng cho các nhà thiết kế và nhà phát triển. Ngược lại với hướng nhìn Use case, hướng nhìn
logic nhìn vào phía bên trong của hệ thống. Nó miêu tả kể cả cấu trúc tĩnh (lớp, đối tượng, và quan hệ)
cũng như sự tương tác động sẽ xảy ra khi các đối tượng gửi thông điệp cho nhau để cung cấp chức
năng đã định sẵn. Hướng nhìn logic định nghĩa các thuộc tính như trường tồn (persistency) hoặc song
song (concurrency), cũng như các giao diện cũng như cấu trúc nội tại của các lớp.
Cấu trúc tĩnh được miêu tả bằng các biểu đồ lớp (class diagram) và biểu đồ đối tượng (object diagram).
Quá trình mô hình hóa động được miêu tả trong các biểu đồ trạng thái (state diagram), biểu đồ trình tự
(sequence diagram), biểu đồ tương tác (collaboration diagram) và biểu đồ hoạt động (activity diagram).
3.1.3 Hướng nhìn thành phần (Component View)
Là một lời miêu tả của việc thực thi các modul cũng như sự phụ thuộc giữa chúng với nhau. Nó thường
được sử dụng cho nhà phát triển và thường bao gồm nhiều biểu đồ thành phần. Thành phần ở đây là các
modul lệnh thuộc nhiều loại khác nhau, sẽ được chỉ ra trong biểu đồ cùng với cấu trúc cũng như sự phụ
thuộc của chúng. Các thông tin bổ sung về các thành phần, ví dụ như vị trí của tài nguyên (trách nhiệm
đối với một thành phần), hoặc các thông tin quản trị khác, ví dụ như một bản báo cáo về tiến trình của
công việc cũng có thể được bổ sung vào đây.
SVTH: Nguyễn Đình Lĩnh – Lớp : 10T1LT Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status