ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Khoa Môi trường và Công nghệ Sinh học - Trường Đại Học Kỹ
Thuật Công Nghệ TP.HCM
Tôi tên là : Nguyễn Xuân Thiết
Lớp : 09DMT1
MSSV :0951080087
Ngành : Kỹ Thuật Môi Trường
Tôi xin cam đoan: Toàn bộ nội dung đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu tìm hiểu
công nghệ xử lý nước thải tại các phòng khám vừa và nhỏ, đề xuất công nghệ
hợp lý”là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sơ
nghiên cứu lý thuyết, thực tế tại các phòng khám đa khoa và dưới sự hướng dẫn tận
tình của ThS. Lâm Vĩnh Sơn.
Các nội dung trình bày và kết quả trong đồ án tốt nghiệp này chưa từng được
công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây. Những số liệu trong các
bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính người thực
hiện đề tàithu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác
giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước Quý
Thầy Cô và nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
TP. HCM, ngày 17 tháng 7 năm 2013
Sinh viên thực hiện ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nội dung nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa của đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI PHÒNG KHÁM VÀ BIỆN
PHÁP XỬ LÝ 5
1.1. Giới thiệu nước thải 5
1.1.1. Khái niệm nước thải 5
1.1.2. Phân loại nước thải 5
1.2. Các thông số ô nhiễm cơ bản của nước thải 6
2.2.2.3. Phòng khám Đa khoa Bình Thái 23
2.2.2.4. Phòng khám Đa khoa Khánh Anh Quân 26
2.2.2.5. Phòng khám Đa khoa Phúc Thiên Ân 29
2.2.2.6. Phòng khám Đa khoa Đắc Phúc 32
2.2.2.7. Phòng khám Đa khoa Hoàng Long 35
2.2.2.8. Phòng khám Đa khoa Lê Minh Xuân 38
2.2.2.9.
Phòng khám Đa khoa Phạm Văn Chiêu 41
2.2.2.10. Phòng khám Đa khoa Thánh Tâm Tân Định 44
2.3. Hiệu quả xử lý của một số dây chuyền công nghệ hiện hữu 47
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP v
2.3.1. Hiệu quả xử lý chất rắn lơ lửng (SS) 47
2.3.2. Hiệu quả xử lý nhu cầu oxy hóa học (COD) 48
2.3.3. Hiệu quả xử lý nhu cầu oxy sinh hóa (BOD
5
) 49
2.3.4. Hiệu quả xử lý Photphat 50
2.3.5. Hiệu quả xử lý Nitrat 51
2.3.6. Hiệu quả xử lý Coliform 52
CHƯƠNG 3:
53
3.1.
53
3.2.
56
3.2.1.
SL Số lượng
SS Chất rắn lơ lửng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Ủy ban nhân dân
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP vii DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần nước thải phòng khám 12
Hình 1.2: Quy trình xử lý nước thải 13
Hình 2.1: Quy trình xử lý nước thải, công suất 6 m
3
/ngày.đêm 17
Hình 2.2 : Quy trình xử lý nước thải, công suất 4 m
3
/ngày.đêm 20
Hình 2.3: Quy trình xử lý nước thải, công suất 4 m
3
/ngày.đêm 23
Hình 2.4: Quy trình xử lý nước thải, công suất 600 lít/ngày 26
Hình 2.5: Quy trình xử lý nước thải, công suất 800 lít/ngày.đêm 29
Hình 2.7: Quy trình xử lý nước thải, công suất 5m
3
/ngày.đêm 32
Hình 2.8: Quy trình xử lý nước thải, công suất 6m
3
/ngày.đêm 35
Hình 2.9: Quy trình xử lý nước thải, công suất 2m
3
/ngày.đêm 38
Hình 2.10: Quy trình xử lý nước thải, công suất 3m
3
/ngày.đêm 41
Hình 2.11: Quy trình xử lý nước thải, công suất 4m
3
/ngày.đêm 44
Hình 2.12: Đồ thị so sánh hiệu quả xử lý chất rắn lơ lửng tại các phòng khám 47
Hình 2.13: Đồ thị so sánh hiệu quả xử lý COD tại các phòng khám 48
Hình 2.14: Đồ thị so sánh hiệu quả xử lý BOD
như kim tiêm, ống thuốc, nếu không được xử
lý tốt sẽ gây ra những hậu quả
nghiêm trọng cho con người và sinh vật.
Theo các tài liệu công bố, tính đến năm 2010 trên toàn Việt Nam có
1.030 bệnh viện, 44 khu điều dưỡng phục hồi chức năng, 622 phòng khám đa khoa
khu vực; với tổng số giường bệnh khoảng 246.300 giường, mỗi ngày thải ra khoảng
400 tấn chất thải rắn y tế (trong đó 45 tấn là chất thải y tế nguy hại ), hơn 1.000.000
m
3
chất thải lỏng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2
Tại TP Hồ Chí Minh, hệ thống phòng khám tư nhân ngày càng phát triển và
góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Tuy nhiên, hầu
hết những phòng khám này đều không có hệ thống xử lý nước thải, làm ảnh hưởng
đến môi trường. Theo BS. Phạm Việt Thanh, Giám đốc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh
cho biết: Hiện thành phố có hơn 285 phòng khám đa khoa tư nhân, phòng khám
chuyên khoa tư nhân, trong số đó hầu hết đều chưa có hệ thống xử lý nước thải, dù
rất nhiều trong số này có quy mô khám, chữa trị khá lớn và lượng nước xả thải ra
môi trường không nhỏ. Đa số những phòng khám này chỉ xử lý nước thải đơn giản
qua bể tự hoại, khử trùng và thải ra cống rãnh.
Theo báo cáo của Vụ Khoa học và Đào tạo – Bộ Y tế, hiện nay việc quản lý
chất thải phòng khám chưa được đồng bộ, chưa có cơ chế rõ ràng, chưa phân công,
phân cấp cũng như phối hợp hiệu quả. Việc tổ chức nhân lực trong quản lý và áp
dụng công nghệ xử lý nước thải còn nhiều hạn chế, bất cập. Việt Nam đang thiếu và
yếu về phương tiện, dụng cụ chuyên dùng cho việc thu gom và xử lý chất thải.
Theo kết quả khảo sát của Viện Y học Lao động và Vệ sinh môi trường thì
• So sánh các chỉ tiêu đầu ra của công trình xử lý với Quy chuẩn
QCVN 28:2010/BTNMT, CỘT B.
• So sánh hiệu quả xử lý các công trình hiện hữu theo thứ tự: COD, BOD
5
,
Photpho, Nitrat, TSS
So sánh, đưa ra công nghệ phù hợp
4. Phương pháp nghiên cứu
- Lấy mẫu thực địa, khảo sát thu thập thông tin, số liệu tại các phòng khám
- Phân tích các chỉ tiêu: pH, BOD
5
, COD, TSS, Coliform tổng theo quy
chuẩn Bộ Y Tế trong phòng thí nghiệm.
- Tổng hợp, thống kê, xử lý số liệu, so sánh với quy chuẩn xả thải của Bộ Y Tế
và Bộ Tài Nguyên Môi Trường.
5. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa kinh tế
- Góp phần hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng cho những phòng khám chưa có hệ thống
xử lý nước thải đạt chuẩn.
- Giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường đồng nghĩa với việc bảo vệ nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4
Ý nghĩa xã hội
- Việc xây dựng, lắp đặt công trình XLNT không mang lại hiệu quả kinh tế
một cách trực tiếp nhưng những tác động của nó đến đời sống xã hội là
không nhỏ.
thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải sản xuất là chủ yếu.
Thành phần và tính chất của nước thải công nghiệp rất đa dạng, phụ thuộc vào
từng quá trình sản xuất, vào trình độ và bản chất của dây chuyền công nghệ.
Trong các xí nghiệp công nghiệp còn có loại nước thải quy ước là sạch. Đó là
nước làm nguội thiết bị, nhất là ở các nhà máy nhiệt điện. Tuy không bẩn nhưng sau
khi sử dụng có thể có nhiệt độ cao, kéo theo gỉ sắt ở các thiết bị trao đổi nhiệt,
đường ống hoặc ngẫu nhiên bị sự cố, làm cho nước bị nhiễm bẩn. Nước thải loại
này làm cho nguồn nước tăng nhiệt độ, nghèo oxy hoà tan hoặc có thể làm chết các
sinh vật trong nước.
Nước thải sinh hoạt
- Là nước thải từ các khu dân cư, vùng thương mại, khu vui chơi giải trí gồm
nước rửa, vệ sinh, giặt giũ cũng như nước thải từ trường học, công sở, bệnh viện.
- Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là trong đó có hàm lượng cao các
chất hữu cơ dễ phân hủy (như các hydratcacbon, protein, chất béo dầu mỡ) và các
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 6
chất khoáng dinh dưỡng (phosphat, nitơ, magie ) các chất rắn huyền phù và đặc
biệt là các vi sinh vật
Nước thải
99.9% 0.1%
Nước Các chất rắn
50 – 70% 30 – 50%
Các chất hữu cơ Các chất vô cơ
65% 25% 10%
Protêin Cacbonhydrat Các chất béo Cát Muối Kim loại
C đến
trọng lượng không đổi. Độ chênh lệch khối lượng giữa giấy lọc trước khi lọc mẫu
và sau khi lọc mẫu trong cùng một điều kiện cân chính là lượng chất rắn lơ lửng có
trong một thể tích mẫu đã được xác định.
Trong nước thải đô thị có khoảng 40 – 65% chất rắn nằm ở trạng thái lơ lửng.
Các chất rắn này có thể nổi lên trên mặt nước hay lắng xuống dưới đáy và có thể
hình thành nên các bãi bùn không mong muốn khi thải nước thải có chứa nhiều chất
rắn vào một con sông. Một số chất rắn lơ lửng có khả năng lắng rất nhanh, tuy nhiên
các chất rắn lơ lửng ở kích thước hạt keo thì lắng rất chậm chạp hoặc hoàn toàn
không thể lắng được. Các chất rắn có thể lắng được là những chất rắn mà chúng có
thể được loại bỏ bởi quá trình lắng và thường được biểu diễn bằng đơn vị mg/l.
Thông thường khoảng 60% chất rắn lơ lửng trong nước thải đô thị là chất rắn có thể
lắng được.
1.2.1.2. Mùi
Việc xác định mùi của nước thải ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là trước
các phản ứng gay gắt của dân chúng đối với các công trình xử lý nước thải không
được vận hành tốt. Mùi của nước thải còn mới thường không gây ra các cảm giác
khó chịu, nhưng một loạt các hợp chất gây mùi khó chịu sẽ được toả ra khi nước
thải bị phân hủy sinh học dưới các điều kiện yếm khí.
1.2.1.3. Độ màu
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm, hoặc
do các sản phẩm được tạo ra từ các quá trình phân hủy chất hữu cơ. Đơn vị đo độ
màu thông dụng là Platin – Coban (Pt-Co).
Độ màu là một thông số thường mang tính chất định tính, có thể được sử dụng
để đánh giá trạng thái chung của nước thải. Nước thải sinh hoạt để chưa quá 6 giờ
thường có màu nâu nhạt. Màu xám nhạt đến trung bình là đặc trưng của các loại
nước thải đã bị phân hủy một phần.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
và tỷ số COD trên BOD luôn thay đổi tuỳ thuộc vào
tính chất của nước thải. Tỷ số COD : BOD càng nhỏ thì xử lý sinh học càng dễ. Đối
với nước thải sinh hoạt, thông thường BOD = 68% COD, còn đối với nước thải
công nghiệp thì quan hệ giữa BOD và COD rất khác nhau, tuỳ theo từng ngành
công nghiệp cụ thể.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 9
1.2.2.3. Nitơ
Nước thải sinh hoạt luôn có một số hợp chất chứa nitơ. Nitơ có trong nước thải ở
dạng liên kết hữu cơ và vô cơ. Trong nước thải sinh hoạt, phần lớn các liên kết hữu
cơ là các chất có nguồn gốc protit, thực phẩm dư thừa.
Các hợp chất hữu cơ chứa nitơ có trong nước thải sinh hoạt bắt nguồn từ phân
và nước tiểu (urê) của người và động vật. Urê bị phân huỷ ngay khi có tác dụng của
vi khuẩn thành amoni (NH
4
+
) và NH
3
là hợp chất vô cơ chứa nitơ trong nước thải.
Hai dạng hợp chất vô cơ chứa nitơ có trong nước thải là nitrit và nitrat. Bởi vì
amoni tiêu thụ oxy trong quá trình nitrat hoá và các vi sinh vật nước, rong tảo dùng
nitrat làm thức ăn để phát triển, cho nên nếu hàm lượng nitơ có trong nước thải xả
ra sông, hồ, quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng kích thích sự phát
triển nhanh của rong, rêu, tảo làm bẩn nguồn nước.
1.2.2.4. Phốt pho
Phốt pho cũng giống như nitơ, là chất dinh dưỡng cho vi khuẩn sống và phát
triển trong các công trình xử lý nước thải. Phốt pho là chất dinh dưỡng đầu tiên cần
6
con trong 1ml. Hai nguồn chủ yếu đưa vi sinh vào nước thải là phân, nước
tiểu và từ đất. Tế bào vi sinh hình thành từ chất hữu cơ nên có thể coi tập hợp vi
sinh là một phần của tổng chất hữu cơ có trong nước thải. Có rất nhiều vi khuẩn gây
bệnh trong nước thải sinh hoạt như: các vi khuẩn gây thương hàn, tả lỵ và vi rus
viêm gan A.
1.3. Đặc tính nước thải phòng khám
Nguồn gốc nước thải phòng khám
Trong quá trình hoạt động của phòng khám, nước thải sinh ra trong toàn bộ
khuôn viên phòng khám bao gồm các loại khác nhau với nguồn thải tương ứng như
sau:
• Nước thải là nước mưa thu gom trên toàn bộ diện tích khuôn viên
phòng khám;
• Nước thải sinh hoạt của CBCNV trong phòng khám, của bệnh nhân và
thân nhân bệnh nhân thăm nuôi bệnh;
• Nước thải phát sinh từ các hoạt động khám và điều trị bệnh;
• Nước thải thải ra từ các công trình phụ trợ (thiết bị xử lý khí thải, giải
nhiệt máy phát điện dự phòng, giải nhiệt cho các máy điều hoà không
khí )
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 11
Nước thải sinh hoạt
Là loại nước thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt trong phòng
khám: ăn uống, vệ sinh từ các nhà làm việc, các khu nhà vệ sinh Thành phần và
tính chất nước thải sinh hoạt trong phòng khám cũng giống như nước thải sinh hoạt
từ các khu dân cư: có chứa các chất cặn bã, các chất hữu cơ hoà tan (các chỉ tiêu
BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ, phốt pho) và vi trùng. Chất lượng nước thải
ra nước thải còn có khả năng nhiễm xạ từ các khu X – Quang, rửa phim. Việc
XLNT bị nhiễm phóng xạ rất khó khăn và tốn kém (do chu kì phân hủy các chất
phóng xạ khá lâu). Đây là loại chất thải nguy hại nên cần được thải và xử lý riêng
biệt.
1.4. Thành phần và tính chất nước thải phòng khám
Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường do nước thải phòng khám đa
khoa gây ra là các chất hữu cơ; các chất dinh dưỡng của Nitơ (N), Phopho(P); các
chất rắn lơ lửng và các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh. Các chất hữu cơ có trong nước
thải làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng tới đời sống của động, thực
vật thủy sinh.
Bảng 1.1: Thành phần nước thải phòng khám
STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ NỒNG ĐỘ
1 pH - 5 – 6,7
2 BOD
5
mg/l
120 - 155
3 COD
mg/l
180 - 250
4 Chất rắn lơ lửng (SS)
mg/l
250 - 380
5 Nitrat mg/l 67 - 85
6 Photphat mg/l 8,5 – 20,3
7 Coliforms MPN/100ml 10
8
– 10
10
Khử trùng
Xử lý cấp 2
Xử lý cấp 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 14
- Khâu xử lí yếm khí (Anaerobic Process): Bể xử lí thể tích nhỏ, tiêu hao ít
năng lượng. Chất hữu cơ trong nước thải sau khi xử lí yếm khí sẽ chuyển hóa
thành chất khí gây ô nhiễm như CO, CH
4
, NH
3
, H2S… Quá trình xử lí yếm
khí (Anaerobic Process) có khả năng khử BOD nhưng khả năng khử COD
không hiệu quả bằng khâu xử lí hiếu khí (Anaerobic Process). Công nghệ xử
lí nước thải nói chung thường kết hợp xử lí yếm khí (Anaerobic Process) với
xử lí hiếu khí (Aerobic Process), rất hiếm trường hợp chỉ áp dụng xử lí yếm
khí làm trọng tâm của hệ thống xử lí nước thải.
- Khâu xử lí hiếu khí (Aerobic Process): bể xử lí cần thể tích lớn, tiêu hao
nhiều năng lượng nhưng thao tác và vận hành bảo dưỡng đơn giản, khử BOD
và COD tốt, nước thải qua xử lí hiếu khí ít gây nguy hại cho môi trường.
Quá trình xử lí cấp 2 bằng vi sinh vật lại dựa vào đặc tính sinh trưởng của vi
sinh vật, loại lơ lửng trong nước (Suspended-Growth Process) và loại bám dính
(Attached-Growth Process). Đối với loại bám dính (Attached-Growth Process) phải
5
(20
o
C) mg/l 30 50
3 COD mg/l 50 100
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50 100
5 Sunfua (tính theo H
2
S) mg/l 1,0 4,0
6 Amoni (tính theo N) mg/l 5 10
7 Nitrat (tính theo N) mg/l 30 50
8 Phosphat (tính theo P) mg/l 6 10
9 Dầu mỡ động thực vật mg/l 10 20
10 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l 0,1 0,1
11 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/l 1,0 1,0
12 Tổng coliforms MPN/100ml 3000 5000
13 Salmonella Vi khuẩn/100 ml KPH KPH
14 Shigella Vi khuẩn/100ml KPH KPH
15 Vibrio cholerae Vi khuẩn/100ml KPH KPH
: Bộ Tài nguyên và Môi trường )
Ghi chú:
- KPH: Không phát hiện
- Thông số Tổng hoạt độ phóng xạ α vàβ chỉ áp dụng đối với các cơ sở khám,
chữa bệnh có sử dụng nguồn phóng xạ.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 16
2.2. Hiện trạng xử lý nước thải phòng khám trên địa bàn TP.HCM
tạo, xây dựng hệ thống xử lý đạt chuẩn trước ngày 10/12 theo Nghị quyết của thành
phố. Nguyên nhân chủ yếu theo các bệnh viện, phòng khám và cơ sở y tế là đang
tiến hành dở dang hoặc là do cơ quan chủ quản chưa bố trí vốn thực hiện…
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 17
Trước tình hình nhiều cơ sở y tế chưa thực hiện việc đầu tư, nâng cấp, cải tạo
hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy định, bên cạnh phối hợp với các ban ngành
liên quan kiểm tra, đôn đốc thực hiện, Sở Y tế TP HCM đã có đề xuất lên UBND
thành phố kiên quyết thực hiện tạm ngưng hoạt động đối với các cơ sở vi phạm cho
đến khi cơ sở đó khắc phục và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy
định.
2.2.2. Hiện trạng XLNT tại các phòng khám
2.2.2.1. Phòng khám Đa khoa An Khang Clinic
Thông tin chung
- Tên Công ty :CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
VINAMILK - PHÒNG KHÁM ĐA KHOA AN KHANG.
- Người đại diện: Ông NGUYỄN TIẾN DŨNG. Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ : 87A Cách Mạng Tháng Tám, P.Bến Thành, quận 1,Tp. HCM.
Sơ đồ công nghệ