Luận văn tốt nghiệp 1 GVHD: Th.s Lê Công Tú
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế công tác hạch toán kế toán
rất cần thiết đối với mọi đơn vị sản xuất kinh doanh nó giúp hạch toán các
khoản thu, chi và xác định kết quả kinh doanh trong toàn đơn vị
Trong hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh, đơn vị thường phát sinh
các mối quan hệ thanh toán với Ngân hàng với các tổ chức, cá nhân, các đơn
vị khác về các khoản tiền vay và thanh toán tiền vay với cơ quan tài chính tất
cả quan hệ thanh toán trên đều được thực hiện chủ yếu bằng tiền vốn bằng
tiền là khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính nó giữ vai trò quan trọng
trong việc thực hiện các nhiệm vụ kế toán đề ra để sử sụng vốn đúng mục
đích và có hiệu quả chúng ta phải tăng cường công tác tổ chức và quản lý
vốn bằng tiền nhằm tạo vồng quay của vốn nhanh và bảo toàn vốn.
Xuất phát từ mục đích yêu cầu và tầm quan trọng của công tác hạch
toán vốn bằng tiền đồng thời kết hợp những kiến thức tiếp thu ở nhà trường
em quyết định chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty
cổ phần 538” để làm luận văn tốt nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp gồm 3 phần
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền
Phần II: Tình hình thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
cổ phần 538
Phần III: Một số kiến thức đề xuất của bản thân góp phần hoàn thiện
công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần 538
SVTH: Lê Công Hà Khoá 25TC
Luận văn tốt nghiệp 2 GVHD: Th.s Lê Công Tú
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, cùng với sự cố gắng của bản
thân, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo ở nhà trường đã giảng dạy
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ cho em thực hiện chuyên đề. Ban lãnh đạo
công ty, phòng tài chính kế toán và các anh chi nhân viên trong công ty đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian thực tập và đã góp nhiều ý kiến
quý báo cho việc thực hiên chuyên đề .
Các loại tiền ngoại tệ đều phải qui đổi ra đồng Việt Nam trên các sổ
sách kế toán, đồng thời phải theo dõi nguyên tắc TK 007 khi qui đổi phải theo
tỷ giá do Ngân hàng Việt Nam công bố hoặc Ngân hàng ngoại thương
Vàng bạc, đa quý phải được theo dõi giống như vật tư, hàng hóa và
việc xuất kho được sử sụng một trong các phương pháp như xuất vật liệu ,
công cụ dụng cụ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền đều phải ghi hàng
ngày và phải tính ra số dư cuối mỗi ngày
3/ Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
Phản ánh chính ác kịp thời đầy đủ, tình hình biến động và tình hình sử
sụng tiền mặt quản lý và theo dõi chặt chẽ độ thu chi tiền mặt.
Phản ánh chính xác kịp thưòi đầy đủ tình hình biến động tiền gửi Ngân
hàng , các loại tiền vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, tiền luân chuyển và giám
sát chặt chẽ chế độ thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng
II/ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
A/ KẾ TOÁN TIỀN MẶT
1/ Tiền mặt tại quỹ
Theo chế độ atì chính quy định, doanh nghiệp chi để lại một số tiền mặt
tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu hàng ngày tùy theo quy mô, phạm vị
hoạt động của doanh nghiệp, việc thu chi tiền mặt do thủ quỹ trực tiếp thực
hiện.
2/ Chứng từ sổ sách
SVTH: Lê Công Hà Khoá 25TC
Luận văn tốt nghiệp 5 GVHD: Th.s Lê Công Tú
a/ Chứng từ
Chứng từ tiền mặt
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Bảng kê vàng bạc đá quý, kim khí quý chứng từ tiền gửi
+ Giấy báo nợ
+ Kế toán tiền mặt nhận các chứng từ do thủ quỹ mang đến kiểm tra
các chứng từ sau đó tiến hành vào sổ kế toán liên quan
Kế toán tiền giử
+ Khi nhận được các chứng từ của Ngân hàng gửi đến kế toán kiểm
tra các chứng từ và đối chiếu các ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi hoặc xét vào sổ
kế toán . nếu giữa số liệu của Ngân hàng so với số liwuj của kế toán ghi theo
số liệu của Ngân hàng sang tháng sau tìm nguyên nhân để điều chỉnh sổ sách.
4/ Tài khoản sử sụng
TK “ tiền mặt “ dùng để phản ánh tình hình biến động và tồn quỹ tiền
mặt
SVTH: Lê Công Hà Khoá 25TC
Luận văn tốt nghiệp 8 GVHD: Th.s Lê Công Tú
Kết cấu TK 111
- Số tiền mặt nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa khi kiểm
kê
Vd: số tiền mặt tồn quỹ
- số tiền mặt xuất quỹ
- số tiền mặt thiếu khi kiểm
kê
• Các tài khoản cấp 2:
- TK 111 “ tiền Việt Nam “ bao gồm các ngân phiếu
- TK 1112 “ tiền ngoại tệ “ qui đổi theo tiền Việt Nam
- TK 1113 vàng bạc đá quý, kim khí quý.
5/ Phương pháp hạch toán thu chi tiền mặt
1/ Các nghiệp vụ tăng quỹ tiền mặt ( nhập quỹ )
Nợ TK 111 chi tiết
Có TK 511, 515, 711 doanh thu bán hàng
Doanh thu hoạt động khác
Có TK 333( 1 )
Nợ TK 152, 153, 156 : nguyên tệ x% thực tế
Có TK 111 ( 1112) : nguyên tệ x% hạch toán
Có TK 413 : chênh lệch
+ Xuất ngoại tệ trả nợ
Nợ TK 331,333 : nguyên tệ x % hạch toán
Có TK 111 ( 1112 ) nguyên tệ x % hạch toán
+ Cuối kỳ nếu có sự biến động giữa giá thực tế với giá hạch toán thì kế toán
tiến hành điều chỉnh về tỷ giá thực tế cuối kỳ .
SVTH: Lê Công Hà Khoá 25TC
Luận văn tốt nghiệp 11 GVHD: Th.s Lê Công Tú
a/ Nếu tỷ giá thực tế tăng so với tỷ giá hạch toán
Nợ TK 111 ( 1112) : chênh lệch tăng
Có TK 413 : chênh lệch tăng
b/ Nếu tỷ giá thực tế giảm so với tỷ giá hạch toán
Nợ TK 413 : chênh lệch giảm
Có TK 1111( 1112) chênh lệch giảm
• Nếu đơn vị dùng tỷ giá thực tế
1/ Doanh thu bán hàng ngoại tệ
Nợ TK 111 ( 1112) : nguyên tệ x % thực tế
Có TK 511 : nguyên tệ x% thực tế
Chi nợ TK 007 : nguyên tệ
2/ Thu nợ bằng ngoại tệ
Nợ Tk 111 ( 1112) : nguyên tệ x% thực tế
Có TK 131 : nguyên tệ x % tỷ giá
Có TK 413 : chênh lệch
SVTH: Lê Công Hà Khoá 25TC
Luận văn tốt nghiệp 12 GVHD: Th.s Lê Công Tú
Ghi nợ TK 007
3/ xuất quỹ ngoịa tệ mua vật tư, tài sản, hàng hóa
Nợ TK 152, 153 : nguyên tệ x % thực tế khi mua
+ Sổ kế toán tổng hợp phù hợp với từng hình thức kế toán
3/ Tài khoản sử sụng
SVTH: Lê Công Hà Khoá 25TC
Luận văn tốt nghiệp 14 GVHD: Th.s Lê Công Tú
Tài khoản 112 “ tiền gửi Ngân hàng “ dùng để phản ánh tình hình biến
động và hiện còn các khoản tiền gửi tại Ngân hàng. Công ty tài chính kho
bạc nhà nước.
Kết cấu TK 112
Số tiền doanh nghiệp gửi vào Ngân
hàng kho bạc công ty tài chính
Số tiền còn gửi tại Ngân hàng kho
bạc, công ty tài chính
Số tiền doanh nghiệp rút ra từ Ngân
hàng , kho bạc, công ty tài chính
Các tài khoản cấp 2
Tk 1121 “ tiền Việt Nam “
TK 1122 “ ngoại tệ “
TK 1123 “ vàn bạc đá quý, kim khí quý “
• Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan
TK 711, 5111, 515, 131
4. phương pháp hạch toán .
1. Xuất quỷ tiền mặt giửi vào tài khoản taọi ngân hàng.
SVTH: Lê Công Hà Khoá 25TC
Luận văn tốt nghiệp 15 GVHD: Th.s Lê Công Tú
Nợ TK 112
Có TK 111(1111)
2. Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền đang chuyển trả
vào tài khoản của đơn vị.
Nợ TK 112
hạn đầu tư ngắn hạn khác, mua cổ phiếu, trái phiếu dài hạn, góp vốn
liên doanh, đầu tư kinh doanh bất động sản
Nợ Tk 144
Nợ Tk 244
Nợ TK 128
Nợ Tk 221
SVTH: Lê Công Hà Khoá 25TC
Luận văn tốt nghiệp 17 GVHD: Th.s Lê Công Tú
Nợ TK 222
Có Tài khoản 112
10/ Trả tiền mua vật tư hàng hóa đã nhập kho, công trình XDCB bằng
chuyển khoản
Nợ TK 152, 156, 213, 241, 611
Nợ TK 133
Có TK 112
11/ Chi trả các khoản chi phí sản xuất kinh doanh bằng chuyển khoản
Nợ TK 627, 641, 642, 811, 821
Nợ TK 133
Có TK 112
12/ Rút tiền gửi Ngân hàng mua sắm tài sản cố định
Nợ TK 211, 213
Nợ TK 133
Có Tk 112
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN BẰNG TIỀN MẶT, TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
SVTH: Lê Công Hà Khoá 25TC
Luận văn tốt nghiệp 18 GVHD: Th.s Lê Công Tú
C/ KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
1/ Tiền đang chuyển
Bao gồm : các khoản tiền mà doanh nộp vào Ngân hàng hoặc gửi qua
bưu điện hoặc làm thủ tục rút tiền từ Ngân hàng chuyển qua bưu điện nhưng
Có Tk 111
3/ Thu nợ của khách hàng nộp ngay vào Ngân hàng nhưng chưa
nhận được giấy báo
Nợ TK 113
Có TK 131
4/ Làm thủ tục chuyển tiền từ Ngân hàng để trả nợ nhưng chưa
nhận được giấy báo
Nợ TK 113
SVTH: Lê Công Hà Khoá 25TC
Luận văn tốt nghiệp 20 GVHD: Th.s Lê Công Tú
Có TK 112
5/ Nhận được giấy báo của Ngân hàng các khoản tiền đang
chuyển đã vào tài khoản của đơn vị
Nợ TK 112
Có TK 113
6/ Nhận được giấy báo về số tiền đang chuyển để chuyển trả nợ
cho người bán, nộp thuế, trả nợ vay
Nợ TK 331, 333,311
Có TK 113
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
SVTH: Lê Công Hà Khoá 25TC
Luận văn tốt nghiệp 21 GVHD: Th.s Lê Công Tú
PHẦN II
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC
HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN 538
A. TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 538
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần 538 được hình thành trên cơ sở cổ phần hóa công ty
cung ứng và phát triển kỹ thuật Đà Nẵng, giấy phép kinh doanh số
và Nhà nước.
2. Cơ cấu tổ chức quản lý
Mục tiêu của công ty trong những năm tiếp theo là tập trung vào dịch
vụ hậu cần thủy sản và cơ điện lạnh. Trong lĩnh vực hậu cần thủy sản thì nước
đá và đóng tàu là hai sản phẩm chính, đối cới lĩnh vưc khác thì trong từng thời
kỳ tùy theo điều kiện cụ thể mà đầu tư phát triển hợp lý theo nguyên tắc ưu
tiên cho những ngành nghề có hiệu quả cao hơn và không kinh doanh những
sản phẩm dịch vụ khi biết biết sản phẩm đó không tạo ra lợi nhuận. Công ty
đang cần chuyển dịch và bố trí lại cơ cấu ngành nghề để đảm bảo tính chất đa
ngành nhưng vẫn linh hoạt hiệu quả , tập trung phát triển những ngành nghề
quan trọng nhưng vẫn giữ được hiẹu quả của những ngành khác.
Đối với những đơn vị trực thuộc công ty giao khoán chỉ tiêu lợi nhuận
và có mức thưởng hợp lý khi những đơn vị đó làm ăn có hiệu quả đạt được lợi
SVTH: Lê Công Hà Khoá 25TC
Luận văn tốt nghiệp 23 GVHD: Th.s Lê Công Tú
nhuận cao. trong quá trình điều hành công ty thường xuyên điều chỉnh những
nội quy , quy chế để phù hợp với những môi trường kinh doanh.
Đối với phạm vi kinh doanh trước đây , công ty chủ yếu hoạt động
trong phạm vi thành phố Đà Nẵng , khách hàng chủ yếu là những ngành thủy
sản. Nhưng nay công ty đã hoạt động ở nhiều tỉnh thành địa phương trong cả
nước và có quan hệ hợp tác với nhiều đối tác nước ngoài.
Trong công tác quản lý công ty thường xuyên phân tích đánh giá tình
hình hoạt động kinh doanh và có biện pháp cải tiến điều chỉnh kịp thời đảm
bảo hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển ổn định. Công ty duy trì chế độ
họp giao ban hang tháng từ tổ chức sản xuất đến công ty, nhờ đó kịp thời phát
hiện những tồn tại yếu kép và rút kinh nghiệm đối với những sai xót giúp cho
việc sản xuất kinh doanh ngày càng được tốt hơn và đạt hiệu quả hơn
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty đầu tư cải tạo hệ thống máy nén ba phân xưởng nước đá công
suất 100 tấn/ ngày và ba phân xưởng khác có công suất 80 tấn/ngày mang lại
Luận văn tốt nghiệp 24 GVHD: Th.s Lê Công Tú
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng
2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty hoạt động
thông qua cuộc họp địa hội cổ đông thường niên hoặc bất thường.
- Ban kiểm soát là bộ phận thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động kinh doanh quản trịvà điều hành Công ty. Ban kiểm soát có 3 người do
các đại hội cổ đông bầu với đa số phiếu tán thành bằng thể thức trực tiếp và
bỏ phiếu với một thành viên làm trưởng ban kiểm soát
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty của hai kỳ
địa hội cổ đông, có nguyên nhân dành Công ty trừ những vấn đề thuộc quyên
của đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị có 7 thành viên, trong đó có 1 chủ tịch
và 12 phó chủ tịch
- Ban điều hành gồm có Giám đốc và 3 Giám đốc do hội đồng quản trị
bầu ra, trực tiếp chỉ đạo và giám sát các hoạt động của Công ty.
- Ban tổ chức có nhiệm vụ phụ trách khâu nhận sự như tuyển dụng, bố
trí và đào tạo lao động xây dựng chế độ tiền lương và tham gia tư ván cho
Giám đốc về khen thưởng, kỹ thuật cũng như giải quyết các vấn đề về quyền
lợi chế độ chính sách cho người lao động trong Công ty.
- Phòng tài chính kế toán tham mưu cho Giám đốc về hoạt động tài
chính Công ty, tổ chức công tác kế toán, ghi chép, xử lý và lập báo cáo kế
toán về tình hình tài chính, nguồn vốn của Công ty.
- Phòng Marketing : xây dựng đề xuất các giải pháp mở rộng thị trường
thu nhập, xử lý các thông tin bên trong và ben ngoài đảm bảo và cung cấp các
thông tin về khách hàng các trung gian một cách đầy đủ và kịp thời.
- Phòng kỹ thuật đề xuất các giải pháp kỹ thuật tham gia xây dựng tổ
chức thiết kế dự án cho các đơn vị trong Công ty đánh giá về máy móc, công
nghệ hiện đại, để đề xuất các giải pháp thích hợp, tư vấn hỗ trợ cho các đơn
vị cơ sở những thông tin cần thiết về thao tác vận hành và bảo quản máy móc.
thanh toán
Kế toán các phân
xưởng
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng