kế toán tiền lương – chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần xi măng hòn khói - Pdf 10

LỜI NÓI ĐẦU
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thì chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là những công tác quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm vì chúng
gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế
thị trường các doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với nhau, không chỉ các
doanh nghiệp tăng cường đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động mà còn phải
quan tâm tới công tác quản lý chi phí sản xuất. Quản lý kinh tế đảm bảo thúc đẩy quá
trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và điều quan trọng là phải tự bù đắp được
toàn bộ chi phí sản xuất và sản xuất phải có lãi. Muốn vậy, doanh nghiệp phải tìm mọi
biện pháp để quản lý tốt chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm.
Để làm được điều đó, các nhà quản lý phải thường xuyên nắm bắt một lượng thông tin
kinh tế cần thiết. Các thông tin về thị trường và các thông tin trong nội bộ doanh nghiệp.
Vì vậy, một trong những công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhất của doanh nghiệp là
công tác kế toán. Công tác kế toán có nhiệm vụ cung cấp thông tin một cách kịp thời
chính xác đầy đủ số liệu cho các nhà quản lý. Từ đó các nhà quản lý sẽ đưa ra các quyết
định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị trong doanh
nghiệp.
Nhưng với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương là một trong những vấn
đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của người lao động. Tiền
lương chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với
thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Tiền lương chính là nguồn
thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra người lao động còn được hương một số
thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, tiền thưởng… Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền
lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp
sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao
của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản trích đúng thù lao của người lao
động, thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương kịp thời sẽ kích thích người lao
động quan tâm đến thời gian và chất lượng lao động.Từ đó nâng cao năng suất lao động,
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Công ty cổ phần xi măng Hòn Khói luôn tìm mọi cách để đầu tư chiều sâu, lấy chất lượng
sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm làm phương châm hành động của mình. Sản phẩm của

a. Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì tiền
lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là để
nhận được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cho cuộc sống. Đồng
thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động vì họ đã làm
ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử
dụng lao động với người lao động. Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ
làm cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ luật lao động cũng như
chất lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao
động cũng như lợi nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại như vậy lúc này cả hai bên
đều không có lợi. Vì vậy công việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một
cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi.
b. Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động
còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền lương, tiền ăn
ca… Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời tiền lương và các
khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ làm cho người lao động chấp hành tốt kỷ
luật lao động nâng cao năng suất lao động, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo
điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
c. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh thang
lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khỏe, trang thiết
bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp.
2. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp
2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian:
Là tiền lương trả cố định căn cứ vào hợp đồng lao động và thời gian làm việc: Hình
thức tiền lương theo thời gian được chia thành: Tiền lương tháng, ngày, giờ.
- Tiền lương tháng: là tiền lương trả cho người lao động theo bậc lương quy định gồm
có tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có). Được áp dụng cho nhân viên làm

quản lý, sử dụng và chi trả lương.
Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2
loại: tiền lương chính, tiền lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc
thực tế bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền lương, phụ cấp.
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động khi họ không làm việc bao
gồm: nghỉ lễ, nghỉ phép, ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan
3.2. Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ qui định là 20% trên tổng số tiền
lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 5% trừ vào lương của người lao động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong
trường hợp họ bị mất khả năng lao động.
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động.
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH.
3.3. Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiền lương phải
trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ
lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 2%
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào
lương của người lao động. Quỹ BHYT được chi tiêu trong trường hợp: khám chữa bệnh,
viện phí, thuốc thang, kinh phí công đoàn.
3.4. Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương
thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo
vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại
doanh nghiệp.
4. Yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tùy thuộc vào điều kiện đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có
thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau:
Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác như
họp, thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó.
Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm
công theo các ký hiệu đã qui định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bên
cạnh ký hiệu tương ứng.
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ lương thời gian
nhưng không thanh toán lương làm thêm.
5.3. Hạch toán kết quả lao động
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. Do phiếu là chứng
từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người
lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho
người lao động. Phiếu này được lập thành 2 liên: 1 liên lưu tại quyển 1 và 1 liên chuyển
đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy
đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người
duyệt.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanh nghiệp áp
dụng theo hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán theo khối lượng
công việc.
5.4. Hạch toán tiền lương cho người lao động
Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho
người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong
các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (phòng, ban, tổ chức,
nhóm…) tương ứng với bảng chấm công.
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng chấm
công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn
thành. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảng thanh toán
tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương.

- Dư nợ (cá biệt) số tiền đã trả lớn
hơn số tiền phải trả CNV.
- Bên có: Các khoản tiền lương (tiền
thưởng) và các khoản phải trả cho
CNV
- Dư nợ ác khoản TK (tiền thưởng)
và các khoản khác còn phải trả
CNV.
TK 334
Sơ đồ 1: Hạch toán các khoản phải trả CNV
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương thanh toán TL và các chứng từ liên
quan khác, kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả CNV và phân bổ vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân bổ thực hiện trên "Bảng phân
bổ tiền lương và BHXH". Kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí QLDN
Nợ TK 241: XDCB dở dang
Có TK 334: Phải trả CNV
- Tính ra số tiền lương phải trả CNV trong tháng, kế toán ghi:
+ Trường hợp thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ:
Nợ TK 431: Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334
+ Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng
NSLĐ:
TK 141, 138, 338, 333
TK 1512
TK 111, 112
TK 622

Có TK 338: Đóng góp của người lao động cho quỹ BHXH, BHYT.
- Khi thanh toán lương cho người lao động
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
- Nếu vì một lý do nào đó mà người lao động: Nợ TK 3388
Có TK 111, 112
* TK 338: Dùng để phản ánh các khoản trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức
đoàn thể xã hội.
- Kết cấu TK 338
+ Phương pháp hạch toán
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả CNV trong tháng, kế toán trích
BHXH, BHYT, CPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ
phận sử dụng lao động.
Nợ TK 622: 19% lương CNTTSX
Nợ TK 627: 19% lương NVQLPX
Nợ TK 641: 19% lương NVBH
Nợ TK 642: 19% lương NVQLDN
Nợ TK 334: 6% tổng số lương
Có TK 338: Tổng số BHXH, BHYT, KPCĐ
Có TK 338 (2): 2% KPCĐ
Có TK 338 (3): 20% BHXH
Có TK 338 (4): 3% BHYT
- Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý quỹ:
Nợ TK 3382, 3383, 3384
Có TK 111, 112
- Khi chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị:
Nợ TK 3382
Có TK 111, 112
- Khi tính ra BHXH phải trợ cấp cho người lao động
Nợ TK 3383

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: tất cả chi phí gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu phí. Tuy
nhiên, khi nguyên liệu trực tiếp được sử dụng cho nhiều loại sản phẩm mà không thể xác
định mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm (hoặc đối tượng chịu chi phí) thì kế toán
phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: tất cả các chi phí có liên quan đến bộ phận lao
động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,
các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí theo quy định.
Chi phí nhân công trực tiếp đươc hạch toán trực tiếp vào các đối tượng
chịu chi phí. Cũng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, khi chi phí nhân công
trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xác định trực tiếp mức tiêu
hao cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích
hợp.
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với
từng phân xưởng sản xuất, là loại chi phí tổng hợp gồm: chi phí nhân viên phân
xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất của phân xưởng, chi phí khấu hao
TSCĐ ở phân xưởng.
Chi phí này được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộ phận
sản xuất kinh doanh hàng tháng và cuối mỗi tháng tiến hành phân bổ và kết
chuyển cho các đối tượng hạch toán chi phí.
Chi phí sản xuất chung có 4 đặc điểm:
 Gồm nhiều khoản mục khác nhau.
 Các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản xuất chung đều có tính
chất gián tiếp đối với từng đơn vị sản phẩm nên không thể tính
thẳng vào sản phẩm dịch vụ phục vụ.
 Chi phí sản xuất chung gồm cả biến phí, định phí và chi phí hỗn
hợp. Trong đó định phí chiếm tỷ lệ cao nhất.
 Do có nhiều khoản mục chi phí nên chúng được nhiều bộ phận
khác nhau quản lý và rất khó kiểm soát.

tính theo tiêu
thức được chọn
x
- Chi phí thời kỳ:
Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong
một kỳ kế toán. Chi phí thời kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
tồn tại khá phổ biến như chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí thuê nhà,
chi phí văn phòng… Những chi phí này được tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định
kết quả kinh doanh.
Ở những doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm phát sinh trong lĩnh vực sản xuất
dưới hình thức chi phí sản xuất. Sau đó, chúng chuyển hoá thành giá trị thành phẩm tồn
kho chờ bán. Khi tiêu thụ, chúng chuyển hoá thành giá vốn hàng bán được ghi nhận trên
báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ.
Ngược lại, chi phí thời kỳ, thời kỳ chúng phát sinh cũng chính là thời kỳ ghi
nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh.
1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phạm vi sử dụng và vai trò của
chi phí trong quá trình sản xuất
- Chi phí cơ bản: là những chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sản xuất như
chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất sản phẩm, dịch vụ, tiền
lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí chung: là những chi phí có liên quan đến công tác tổ chức phục vụ sản
xuất như chi phí sản xuất chung.
1.1.2.4. Phân loại chi phí theo các tiêu thức khác:
Ngoài những cách phân loại trên thì chi phí sản xuất còn được phân loại theo các tiêu
thức sau:
Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:
Chi phí được chia thành 3 loại:
+ Biến phí.
+ Định phí.
+ Chi phí hỗn hợp.

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cùng bản chất kinh
tế là hao phí lao động sống và lao động vật hoá nhưng lại khác nhau về thời kỳ,
phạm vi, giới hạn.
Kế toán chi phí sản xuất chính xác làm cơ sở để tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Bản chất của giá thành là chi phí – chi phí có mục đích - được sắp xếp theo yêu cầu của
Cpsxdd đkỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Cp thiệt hại
trong sx
Cp thiệt hại
trong sx
Giá thành sản xuất sản phẩm
nhà quản lý. Qua việc tính giá thành sản phẩm để kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu
hao của chi phí sản xuất.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cùng hướng đến mục tiêu: cung
cấp thông tin chi phí, giá thành để phục vụ cho việc xác định giá thành phẩm tồn kho, giá
vốn, giá bán, lợi nhuận từ đó đưa ra quyết định quản trị sản xuất, quyết định kinh doanh
hợp lý; để phục vụ tốt hơn cho quá trình kiểm soát chi phí đạt hiệu quả cao; để phục vụ
tốt hơn cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống định mức chi phí.
2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1. Tập hợp chi phí sản xuất
2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi,giới hạn mà chi phí
cần được tập hợp. Đối tượng tập hợp chi phí có thể là phân xưởng sản xuất, sản phẩm
2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí cho từng đối
tượng tập hợp chi phí. Quá trình này được tiến hành như sau:
- Tập hợp trực tiếp những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng chịu chi phí.
- Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
thường tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng chịu

Tập hợp CPNVLTT
627 (CPSXC)
622 (CPNCTT)
621 (CPNVLTT)
Tập hợp CPSXC
Tập hợp CPNCTT
2.3. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất
định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản
xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đại lượng, kết quả hoàn thành (thông
thường kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán: tháng, quý, năm…)
2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành chưa
hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình công
nghệ chế biến sản phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang
cuối kỳ.
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
2.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán theo chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung thì tính cả cho sản phẩm hoàn thành.
Ưu điểm của phương pháp này là tính toán ít nhưng nhược điểm của nó là độ chính
xác không cao.
2.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương
đương
Theo phương pháp này thì tính toán phức tạp hơn nhưng kết quả tương
đối chính xác cao. Vì thế, đây là phương pháp được áp dụng phổ biến ở nhiều

Z 1 đvsp
Tổng ZSP hoàn thành trong kỳ
SL SP hoàn thành trong kỳ
=
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
Các khoản làm
giảm chi phí
Z sản phẩm
hoàn thành
621
627
152 (111)
622
155 (157)
154 (chi tiết
theo loại SP)
2.5.2. Phương pháp hệ số
Điều kiện sản xuất thích hợp để áp dụng phương pháp này là trên cùng một quy trình
công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và không thể tổ chức theo dõi
chi tiết từng loại sản phẩm. Công việc cần làm là quy đổi các sản phẩm khác nhau đó về
một loại sản phẩm duy nhất được gọi là sản phẩm tiêu
chuẩn theo hệ số quy đổi được xác định sẵn.
2.5.3. Phương pháp tỷ lệ
Điều kiện sản xuất của phương pháp này cũng tương tự như phương pháp hệ số, tuy
nhiên giữa các sản phẩm khác nhau đó lại không xác lập một hệ số quy đổi. Để xác định
tỷ lệ, người ta có thể sử dụng nhiều tiêu thức: giá thành kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, trọng lượng sản phẩm, Thông thường có thể sử dụng giá thành kế hoạch hoặc
giá thành định mức.

SP phụ
= + -
Với i là số giai đoạn sản xuất, i=1 n.
Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm được tính như sau:
2.5.5.2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự
từng khoản mục
Cách tính này sẽ đáp ứng yêu cầu nắm rõ giá trị bán thành phẩm và giá trị
thành phẩm của nhà quản trị. Kế toán phải tình giá thành bán thành phẩm của
giai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự cho đến khi
tính giá thành thành phẩm.
Sơ đồ sau sẽ cho thấy quá trình tính toán của cách tính này
Giai đoạn 1
Z thực tế SP
Giai đoạn nGiai đoạn 2
Cpsx ps gđ 1 Cpsx ps gđ 2 Cpsx ps gđ n
Cpsx ps gđ 1
trong thành phẩm
Cpsx ps gđ n
trong thành phẩm
Cpsx ps gđ 2
trong thành phẩm
….
….
….
Cpsx gđ i
trong
thành phẩm
Cpsxdd đkỳ gđ i Cpsx ps ở gđ i
SL SP dở dang gđ i SL thành phẩm
gđ cuối

bán thành phẩm
giai đoạn 1
Chi phí chế biến
giai đoạn 1
Chi phí chế biến
giai đoạn 2
Chi phí chế biến
giai đoạn n
+++
Giá trị SP dở
dang đầu kỳ
CP ps trong
kỳ
Giá trị SP dở
dang cuối kỳ
= + -
Z
BTP
Z
BTP
đvị
=
Tổng Z
BTP
SL BTP
Tổng Z
gđ n
Tổng
Z
BTP

liệu sẵn có tại địa phương nhằm đáp ứng một phần nhu cầu vật liệu xây dựng của tỉnh
nhà.
Xí nghiệp xi măng Hòn Khói được xây dựng ở một vị trí thuận lợi là một dãy đất ven
biển gần nguồn san hô đã được biển bồi đắp từ ngàn năm có trữ lượng rất lớn, nhà máy
cách cảng biển Hòn Khói khoảng 7 km rất thuận lợi cho việc giao nhận vật tư hàng hóa.
Xí nghiệp ra đời trong nền kinh tế bao cấp nên kế hoạch hoạt động sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao sản phẩm sản xuất bán ra theo
phương thức phân phối của tỉnh. Do vậy sản phẩm lúc nào cũng tiêu thụ hết, sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành nghĩa vụ của nhà nước mang lại công ăn việc làm cho
gần 400 lao động .
Những năm đầu của thập niên 90, giao thời của sự chuyển đổi kinh tế tập trung quan
liêu bao cấp sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, xí nghiệp gặp phải những
khó khăn do không chuyển biến thích nghi với cơ chế mới vốn còn non trẻ lúc bấy giờ.
Tình hình tài chính của xí nghiệp rất khó khăn, khả năng thanh toán thấp, lỗ kéo dài qua
nhiều năm. Đứng trước tình hình đó, ban giám đốc xí nghiệp đã có giải pháp tháo gỡ, tìm
mọi biện pháp nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm. Để tìm lối thoát trong sản xuất
kinh doanh khó khăn nên xí nghiệp phải đầu tư, đổi mới với dây chuyền sản xuất mới của
Trung Quốc đưa vào hoạt động.
Ngày 19/05/1997 mẻ clinker đầu tiên được ra lò với công suất thiết kế gấp đôi, thay vì
300.000 tấn/năm như trước thì nay đã được 600.000 tấn/năm và xi măng sản xuất ra đạt
chất lượng PCB30 (P400) đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Thực hiện chủ trương của nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp, xí nghiệp đã được
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ra quyết định chuyển thành Công ty cổ phần xi măng
Hòn Khói theo quyết định số 6598/QĐ-UB ngày 21/03/2003. Cổ phần hóa từ một doanh
nghiệp nhà nước nên gặp nhiều khó khăn về thủ tục thành lập , việc đánh giá lại tài sản,
phát hành cổ phiếu tiến hành đại hội cổ đông, xây dựng điều lệ …
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xi măng Hòn Khói
Trụ sở: Ninh Thủy – Ninh Hòa – Khánh Hòa
Điện thoại: (058)3.676.120 – (058)3.676207
Fax: (058)3.676277

phương thức phát triển kinh tế của đảng và nhà nước.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty về việc bố trí, sắp xếp các chức năng sao cho
phù hợp với các mục đích quản lý toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị tránh
sự chồng chéo giữa các chức năng.
- Là một công ty sản xuất kinh doanh trong ngành vật liệu xây dựng được hình thành
trong thời kỳ bao cấp nên cơ sở hạ tầng của công ty còn nhiều hạn chế.
- Công ty có lực lượng tại chỗ gần 300 người được phân bổ công tác làm việc tại: 03
phòng ban và 03 phân xưởng bố trí theo mô hình trực tuyến chức năng, mỗi bộ phận công
ty được giao những quyền hạn và trách nhiệm trong phạm vi chuyên môn của bộ phận
đảm nhiệm để công việc tiến hành thuận lợi.
Tổ chức bộ máy của công ty xi măng hòn khói được thể hiện qua sơ đồ sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status