báo cáo thực tập máy điện - khí cụ điện ngành điện tự động - Pdf 10

Lời nói đầu
Máy điện,khí cụ điện là những môn cơ sở,cơ bản chuyên ngành dùng cho các
ngành kỹ thuật điện.Nó được ứng dụng rất phổ biến trong đời sống xã hội hằng
ngày và trong công nghiệp.
Ngày nay,có được phát triển ngày càng cao với công nghệ tiên tiến.Do đó mà
việc hiểu biết và học về máy điện,khí cụ điện và vi xử lí không chỉ phục vụ cho
việc học chuyên ngành điện mà còn phục vụ rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày.
Do vậy công tác thực tập về máy điện,khí cụ điện và vi xử lí trong trường đại học
giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với các loại máy điện-khí cụ điện
khác nhau,thực hành về cách lập trình sẽ là những điều cần thiết và quan trọng
giúp sinh viên tiếp cận thực tế và củng cổ kiến thức đã được học trên lớp.
Qua thời gian thực tập,dưới sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô trong bộ môn đã
giúp em tiếp thu được một cách vững chắc và có bài bản những kiến thức này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
………………
1
PHẦN 1: THIẾT BỊ ĐO
§1: KHÁI NIỆM PHÂN LOẠI THIẾT BỊ ĐO
1: Khái niệm
Thiết bị đo là một dụng cụ dùng để xác định các thông số về điện của các thiết bị
điện như điện trở ,dòng điện ,điện áp ….
2: Phân loại:
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại đồng hồ khác nhau việc phân loai các
đồng hồ dựa theo nguyên tắc sau đây
- Theo cơ cấu chỉ thị gồm có
+ đồng hồ chỉ thị bằng kim
+đồng hồ chỉ thị bằng số (sử dụng LCD hoặc LED…)
- Theo chức năng
+ đồng hồ đo điện trở (Ω)
+ đồng hồ đo điện trở cách điện (MΩ)

thiết để đo các thông số cần quan tâm .Lấy hai đầu đo xác định được chỗ tiếp xúc
hai đầu dây quấn của dụng cụ cần đo điện ví dụ như điện trở ,tụ điện ,cuộn dây
….Tiếp xúc sao cho điện trở tiếp xúc càng lớn càng tốt.
Với đồng hồ một chức năng ta chỉ cần bật nguồn và đọc thông số trên mặt đòng hồ
đo .Còn đối với đồng hồ ta phải điều chỉnh đúng thang cần đo và đọc thông số trên
thang đo tương ứng
Đồng hồ vạn năng có nhiều nấc chỉnh định nhiều thông số khác nhau trên mặt
đồng hồ đo .
2; Đồng hồ MΩ kế.

Đồng hồ MΩ kế được dùng để xác định điện trở cách điện ,thường dùng để xác
định điện trở cách điện trong máy điện khí cụ điện và các loại thiết bị khác
- Đồng hồ MΩ bao gồm
+ Loại chỉ thị bằng kim
+ Loại có cơ cấu chỉ thị bằng số
- Yêu cầu sử dụng .Tương tự như đối với đồng hồ vạn năng nhưng chú ý
trước khi đo cần tiếp mát cho một đầu
3
H1 hình ảnh đồng hồ M
3: Ampe kìm
-Ampe kìm là dụng cụ để đo dòng điện có hình dạng giống như cái kìm, dùng để
đo dòng điện qua đoạn dây trong mạch
- Cấu tạo. Nó có cấu tạo như một máy biến áp đo lường, khi đó ta kẹp ampe kìm
vòng qua đoạn dây,Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ ta có thể đo được cường
độ dòng điện
Như vậy:so với các thiết bị đo khác thì ampe kìm là dụng cụ đo an toàn đối với
nguời sử dụng bởi vì ta thấy nó không tiếp xúc trực tiếp với đại lượng đo (dòng
điện)
3.Đồng hồ vạn năng
4

trên đòng hồ
Từ các dụng cụ trên ta có thể áp dụng cho các loại máy điện và khí cụ điện như sau
a) Đối với máy điện
Đối với máy điện thì dùng đồng hồ đo để xác định các thông số sau
Nội trở là nội trở của cuộn dây như sơ cấp thứ cấp của máy biến áp ,cuộn dây roto,
stato trong máy điện quay các cuộn kích từ ….nội trở là một thông số xác định
Điện trở cách điện ,ta dùng các thiết bị đo để xác định điện trở cách điện của các
cuộn dây với vỏ và giữa các cuộn dây với nhau,thông qua các thông số này ta có
thể xác định được các thông số của cuộn dây đánh giá được chất lượng phần điện
trong máy mức độ an toàn cho người khai thác và vận hành
Xét thiết bị điện:
Tên thiết bị : Máy điện dị bộ roto lồng sóc 3 pha
Thông số biển máy f=50hz,P= 270w, n
dm
=2750v/p, cosφ=0,72,Δ/Y= 220/380,
η=69%
Các thông số tiến hành đo được như sau
Nội trở : Cuộn 1: 39Ω, Cuộn 2: 38,7Ω, Cuộn 3: 39Ω
Đo điện tở cách điện : Cuộn 1-2:60MΩ,
Cuộn 2-3:60MΩ,
Cuộn 1-3:60MΩ,
Cuộn 1-vỏ:20MΩ ,
Cuộn 2-vỏ:20MΩ,
Cuộn 3-vỏ:18MΩ
Nhận xét :các cuộn dây cách điện với nhau và cách điện với vỏ là khá tốt
b) Đối với khí cụ điện
6
Thiết bị đo dùng để xác định các tiếp điểm thường đóng thường mở của các khí cụ
điện ,điện trở ,nội trở của cuộn dây điện trở cách điện của các cuộn dây với vỏ của
khí cụ điện xem nó còn an toàn hay không

-2T
1
= vc, 3L
2
-4T
2
= vc ,5L
3

-6T
3
=vc, 23-24=vc. Các cặp tiếp điểm thường đóng là 41-42=vc,31-13=vc
Dựa trên việc quan sát bên ngoài và đo các số liệu ta kết luận công tắc tơ
còn tốt
§4: CÁC LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐỒNG HỒ
1:Đối với đồng hồ vạn năng thì :
Trên đông hồ vặn có các thang đo và các chế độ đo được điều chỉnh bằng các công
tắc xoay trên mặt của đồng hồ, khi ta tiến hành đo thì phải lưu ý chỉnh đúng thang
đo và chế độ đo cho phù hợp,Khi đã kiểm tra kĩ thì mới cho phép tiến hành cấp
nguồn vào để đo, khi đọc thông số thì phải đọc đúng thông số trên thang đo tương
ứng.
Nếu không thực hiện các lưu ý trên thì dẫn đến việc đọc sai kết quả ghi trên đồng
hồ,thậm chí gây cháy đòng hồ và hỏng cả các thiết bị cần đo,gây lãng phí
Sau khi đo xong thì đồng hồ phải đưa về trạng thái OFF
2: Đối với đồng hồ đo điện trở cách điện thì
Do đặc điểm của đòng hồ đo điện trở cách điện là đòng hồ chỉ có một chức năng là
đo điện trở do đó mà cách sử dụng của nó tương đối dễ dàng,khi ta muốn đo điện
7
trở cách điện thì ta chỉ cần đặt hai đầu que đo vào các cuộn tương ứng hoặc vào
cuộn dây với vỏ máy ,khi đó ta nhấn nút ở trên đồng hồ và tiến hành đọc kết quả

+Máy biến áp nhiều cuộn dây
- Theo hệ số máy biến áp
+Máy biến áp tăng áp
+Máy biến áp hạ áp
- Theo chưc năng
8
+Máy biến áp điện lực
+ Máy biến áp đo lường
+ Máy biến áp tín hiệu
- Theo công suất
+ Máy biến áp có công suất nhỏ
+Máy biến áp có công suất trung bình
+Máy biến áp có công suất lớn
- Theo cấu tạo cuả lõi thép
+Lõi thép kiểu trụ
+ Lõi thép kiểu bọc
c: Cấu tạo chung
- Lõi thép :Dùng làm mạch từ gồm gông từ và trụ từ là nơi để đặt cuộn
dây,theo hình dạng lõi thép người ta chia thành lõi thép kiểu trụ và lõi thép
kiểu bọc
Phần trụ là nơi để đặt cuộn dây và kí hiệu là chữ T
Phần gông là nơi để khép kín mạch từ kí hiệu là chữ G
Lõi thép của máy biến áp có hai kiểu trụ và kiểu bọc
Các lá thép sau khi được ghép sẽ được đai chắc chắn bằng xà ép và đai chắc chắn
bằng bulong phải ghép chặt để tránh làm tổn thất từ trường trong máy
Trụ từ có hình chữ nhật cho biết cấu trúc đơn giản nhưng khi quấn dây sẽ không
chặt,gây tiếng kêu khi làm việc thì dùng nó cho công suất bé ngoài ra thì trụ từ có
thể là có tiết diện là hình vuông hoặc hình thang ứng với các máy có công suất lớn
hơn
- Dây quấn : Thường làm bằng đồng có tiết diện hình tròn công suất nhỏ hoặc

+Không được để máy biến áp làm việc quá công suất định mức
+ Đặt máy biến áp ở nơi sạch sẽ, thoáng mát
+Máy mới mua hoặc lâu ngày không sử dụng, trước khi dùng phải dùng phải
kiểm tra xem điện có chạm ra vỏ hay không
2: Các loại máy biến áp
a: Máy biến áp một pha
• Kết cấu chính và các thông số cơ bản của máy biến áp 1 pha
+Máy biến áp một pha thì cấu tạo chính của nó thì nó gồm hai phần đó là mạch từ
và mạch điện ,mạch từ của nó thì bao gồm các lá thép kĩ thuật điện được ghép lại
với nhau tạo thành một khung từ, dây quấn được quấn trên đó như hình vẽ, và dây
quấn của nó chính là mạch điện của máy biến áp,dây quấn thì được chia thành
cuộn sơ cấp và thứ cấp việc phân chia này chỉ mang tính chất tương đối bởi vì khi
ta sử dụng thì cuộn nào được đấu vào nguồn cần biến đổi thì đó chính là cuộn sơ
cấp của máy biến áp còn cuộn nào được đấu vào tải thì đó là cuộn thứ cấp
Các thông số cơ bản của máy biến áp một pha
- Công suất định mức (VA)
- Điện áp định mức: (V)
- Dòng điện định mức: (A)
* Cách kiểm tra đánh giá chất lượng máy biến áp
10
- Kiểm tra tình trạng bên ngoài máy biến áp
- Dùng đồng hồ Megaohm kiểm tra điện trở cách điện
- Thí nghiệm không tải
- Kiểm tra cuộn dây, xà ép khung từ
b: Máy biến áp ba pha
• Cấu tạo và các thông số cơ bản
Máy biến áp 3 pha được tạo bởi 3 máy biến áp 1 pha riêng biệt và được nối với
nhau 1 cách thích hợp
- Lõi thép: có 3 trụ để quấn dây (trụ từ) và gông từ để khép kín mạch từ. Lõi
thép làm từ các lá thép kĩ thuật điện hai mặt phủ sơn cách điện và ghép lại

cuộn dây sơ cấp là A, B, C. Còn các đầu ra là X,Y,Z. Còn cuộn thứ cấp
tương ứng là: a, b, c là các đầu đầu và x,y,z là các đầu cuối
- Nếu các cuộn dây pha ở phía sơ cấp đấu với nhau theo hình Y thì các đầu
X, Y, Z được đấu chụm lại với nhau thành 1 điểm, còn các đầu A,B,C được
đưa tới nguồn
- Nếu các cuộn dây pha ở sơ cấp đấu theo hình ∆ thì có 2 kiểu đấu, đầu của
cuộn dây này đấu với cuối cuộn dây kia để tạo thành mạch kín còn các đầu
A,B,C được nối với nguồn
* Chú ý: Khi nhà máy sản xuất máy biến áp có ghi trên biển máy các giá trị
định mức của máy và cách đấu các cuộn dây là Y hay ∆ thì ở mạch sơ cấp ta
phải tuân theo trình tự đó
Ví dụ nhà máy ghi đấu Y mà ta đi đấu ∆ thì khi đó điện áp U
fa
∆=
3
. U
faY

vậy có thể dẫn đến cháy máy biến áp. Ngược lại thì điện áp ra nhỏ đi và
không tận dụng hết công suất của máy biến áp và không đủ điện áp ra mạch
thứ cấp máy biến áp
* Tổ đấu dây trong máy biến áp 3 pha:
Tổ đấu dây máy biến áp được xác định là chỉ số của véc tơ điện áp thứ cấp
(như chỉ số giờ của kim giờ) khi cho véc tơ điện áp sơ cấp (là kim phút)
đang chỉ vào số 12 trên mặt đồng hồ. Cần lưu ý các hệ thống véc tơ điện áp
sơ cấp và thứ cấp phải là các hệ thống véc tơ thứ tự thuận thì khái niệm tổ
đấu dây mới có nghĩa (có như vậy, toàn bộ hệ thống véctơ đều quay đồng bộ
theo chiều dương "ngược chiều kim đồng hồ", góc lệch pha tương đối giữa
các hệ thống véc tơ mới không đổi).
Tổ đấu dây máy biến áp là một thông số cấu trúc cơ bản, thể hiện góc lệch

- Dây quấn là loại dây quấn 1 lớp, quấn hình trống
- Trục quay quay giá đỡ chổi, chổi than quay làm thay đổi điện áp ra. Có 12 đầu
dây tương ứng 3 cuộn dây
* . Mục đích sử dụng:
Người ta sử dụng máy biến áp tự ngẫu 3 pha để tạo ra các cấp điện áp đối xứng
- Nếu điện áp ở 3 pha đầu vào là 220 V thì ta đưa vào các đầu A
1
, B
1
,

C
1
; Thay
đổi vị trí chổi than bằng cách chỉnh con lăn, ta thu được điện áp ra có giá trị
từ 0 đến 430 V, giá trị cụ thể được chỉ bằng kim trên mặt máy biến áp
- Nếu điện áp ở 3 pha đầu vào là 380 V thì ta đưa vào đầu A, B, C. Việc lấy
điện áp ra được tiến hành tương tự như trên
* Vị trí 0: Là vị trí chổi than tiếp xúc với 1 vòng hoặc không tiếp xúc với 1 vòng
dây nào, tại đó áp ra bằng 0. Nếu nhìn từ ngoài khi tháo cửa sổ, nó là vị trí không
có cuộn dây (vòng dây)
- Về mặt điện: nếu tiến hành đo vị trí 0 thì nội trở R min (1 vòng dây) và Rmax (0
vòng dây)
- Chỉnh định 0 cho 3 pha: Ta xác định độ lệch về cơ khí, sau đó tiến hành điều
chỉnh trục của từng cuộn cho đến khi độ lệch là nhỏ nhất
e:Máy biến áp nạp acquy
15
Điện áp đầu vào được đưa qua 1 máy biến áp ba pha hạ áp để được giá trị phù hợp
với bộ nạp acquy, đưa tới bộ chỉnh lưu diot chỉnh lưu thành dòng điện 1 chiều để
nạp vào acquy

* Máy biến áp xuất hiện tiếng kêu không bình thường:
- Ngắn mạch giữa các pha với nhau hoặc giữa các vòng dây
- Xà ép khung từ không chặt => sinh ra dòng Fuco
- Mối ghép giữa trụ và gông từ không khít
- Các lá thép bên ngoài bị rung => dùng bìa cách điện chèn kĩ các lá thép đó
- Máy biến áp bị quá tải hoặc tải của các pha mất đối xứng quá nhiều => cần giảm
tải và bố trí lại các tải cho đều hơn.
- Điện áp đặt vào máy biến áp tăng
* Các sự cố đứt dây quấn, đứt dây nối đất hoặc ngắn mạch 1 số vòng dây
* Các sự cố xảy ra ở thùng dầu
- Dầu biến áp tràn ra ngoài, màu sắc dầu thay đổi đột ngột.
- Dầu bị nóng, không bình thường có thể do phần cánh tản nhiệt, mức dầu quá thấp
§2 MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU
18
1: Khái niệm động cơ điên một chiều và máy phát điện một chiều và ứng dụng của
nó trong thực tế
19
H8a.Stato của máy điện một chiều
H8b.Roto của động cơ một chiều
Động cơ điện một chiều một loại máy điện quay có chức năng biến đổi năng lượng
dòng điện một chiều thành cơ năng
Máy phát điện một chiều là máy điện quay biến đổi năng lượng cơ năng thành
nặng lượng điện một chiều
Máy điện một chiều được ứng dụng rộng rãi trong thực tế như
Trong các hệ thống truyền động vận chuyển hàng hóa hệ thống tời neo,dùng trong
hệ thống thang máy ,máy phát điện một chiều thì được dùng để biến đổi năng
lượng cơ năng trực tiếp thành năng lượng điện một chiều dùng trong các hệ thống
điện trên tàu thủy mà không phải thông qua chỉnh lưu từ dòng xoay chiều
2: Nhận biết máy điện một chiều qua cấu tạo trình bày các thông số cơ bản của các
loại máy điện một chiều trong phòng thí nghiệm

I =17,2A
N = 1500 V/P
Ta thấý trên biển máy của máy điện một chiều có ghi các thông số trên ta có
P: là công suát tiêu thụ định mức
U: là điện áp định mức đặt vào phần ứng của động cơ
I: Là dòng điện định mức chạy trong phần ứng của động cơ
n
dm
; là tốc độ quay định mức của động cơ
U
kt
và I
kt
là điện áp và dòng điện kích từ của động cơ
3,Kiểm tra đánh giá máy điện một chiều thì bao gồm hai phần đó là kiểm tra phần
điện và kiển tra phần cơ
- Kiểm tra phần cơ
+Kiểm tra các thông số ghi trên vỏ máy xem chúng có khớp với lí lịch máy hay
không.Các chi tiết có thiếu gì không tình trạng phần đầu nối dây quấn <nếu máy
kiểu hở>,tình trạng các bộ phận dẫn dòng ,tình trạng tiếp xúc các đầu dây dẫn ,đến
bảng cực chổi than và vành trượt
+Kiểm tra vỏ máy: Kiểm tra lớp sơn cách điện ,các ốc các vít đã xiết chặt hay
chưa,các gân tản nhiệt còn tốt hay không ,còn nguyên vẹn hay sứt mẻ gi không
,nếu bị nứt vỡ lớn thì phải tiến hành hàn hoặc thay thế khi nứt vỡ lớn
+Kiểm tra trục roto có quay tròn đều hay không ,nếu trục quay khó khăn thì phải
tiến hành kiểm tra vòng bi có bị vỡ hay không, nếu bị vỡ phải tiến hành thay thế
bôi trơn ,kiểm tra xem trục roto có bị vênh cong hay không nếu cần thiết phải tiến
hành tiện lại,riêng đối với động cơ một chiều thì phải tháo hệ thống chổi than cổ
góp để kiểm tra sự quay động cơ có trơn đều hay không.
-Kiểm tra phần cơ khí xem có chi tiết nào bị hỏng hay không ,mất mát hoặc nứt vỡ

dây phần ứng,Nếu 6 đầu dây ra này thì được kí hiệu ở trên trụ đấu dây đó là
H1H2 là hai đâù của cuộn dây phần ứng,
C
1
C
2
là hai đầu của cuộn dây kích từ nối tiếp,
F
1
F
2
là hai đầu của cuộn dây kích từ song song .
Trong trường hợp mà các kí hiệu trên trụ đấu dây bị mất thì ta có thể dựa vào
phương pháp sau để xác định đó là
Do đặc điểm của cuộn kích từ song song đó là cuộn có số vòng dây nhiều tiết diện
dây nhỏ do đó khi ta đo nội trở của 3 cuộn dây trên thì cuộn nào có nội trở lớn
nhất thì đó là cuộn dây kích từ song song,nếu nhìn bằng mắt thường thì nó được
22
quấn trên bề mặt cực từ chính của stato máy điện một chiều,còn lại hai cuộn dây
đó là cuộn dây kích từ nối tiếp và cuộn dây phần ứng có nội trở tương đương nhau.
Sau khi đã xác định được cuộn dây kích từ song song ta dùng đồng hồ đo và xác
định các đầu dây còn lại đâu là của cuộn nối tiếp và đâu là hai đầu của cuộn dây
phần ứng ,ta tiến hành rút chổi than ra và tiến hành đo lại một lần nữa nếu thấy
điện trở của cuộn nào khi đo là vô cùng thì đó là cuộn dây phần ứng còn nếu điện
trở của cuộn nào giữ nguyên thì đó là cuộn dây kích từ nối tiếp.
Ta có thể thấy đặc điểm của cuộn dây kích từ nói tiếp đó là cuộn này có số vòng
dây ít và tiết diện dây tương đối lớn và tín hiệu trên đó là tín hiệu dòng.Cuộn dây
phần ứng thì được quấn ở rãnh của roto máy diện một chiều các đầu dây ra thì
được đưa tới các phiến góp, tập hợp nhiều phiến góp này thì tạo thành cổ góp
b: Các phương pháp đấu dây của máy điện một chiều


còn lại I= U/R
ư
. Do R
ư
lớn => I
ư
tăng cao gây cháy
phần ứng.
5: Quy trình sơn tẩm sấy và quy trình tháo lắp máy điện một chiều và nhữn lưu ý
cần thiết
a: Quy trình sơn tẩm sấy
Máy điện sau khi được vệ sinh sạch sẽ ,rửa để máy điện khô ráo sau đó ta tiến hành
sấy sơ bộ để máy điện nóng lên tiếp theo ta sẽ tiến hành sơn và tẩm các cuộn dây
của máy điện có hai cách sơn tẩm cuộn dây đó là sơn tẩm và sơn phủ
Sơn tẩm đảm bảo cho sơn ngấm sâu ,đều vào bên trong cuộn dây,sợi dây các rãnh
của lõi thép để tăng cường cách điện cho cuộn dây,sơn phủ phải tiến hành sau khi
sơn tẩm để bảo vệ và chống lại sự xâm nhập của hơi ẩm từ bên ngoài vào cuộn dây
máy điện
Các bước tiến hành sơn tẩm và sơn phủ như sau
+ Sấy khô cuộn dây máy điện ở một nhiệt độ 110 trong vòng từ (16-24h)
Trong quá trình sấy khô đảm báo điện trở cách điện không thay đổi giữa trong
khoảng thời gian cuối cùng
Để nhiệt độ máy điện hạ xuống còn nhiệt độ t=50độ trong vòng từ một đến 2 giờ
Sấy tẩm sơn đạt nhiệt độ khoảng 80độ sau đó nhúng cuộn dây từ từ vào bể chứa
sơn chú ý quan sát các bọt khí nổi lên đảm bảo hết bọt khí và sơn đã ngấm sâu đều
vào các rãnh các vòng dây của máy điện thì ta nhấc cuộn dây ra ngoài
Sau khi đưa máy điện ra ngoài để một thời gian cho chảy hết phần sơn thừa thì ta
tiến hành đưa máy vào buồng sấy khô,sấy tới khi nhiệt độ T=110độ để sơn
khô.Trong quá trình sấy chú ý toàn thân cho máy điện .Thời gian sấy khoảng từ

Trước khi tháo ta phải tiến hành kiểm tra sơ bộ, đánh giá tình trạng chung của máy
điện một chiều, kiểm tra xem cac phần cơ khí ,tiến hành lập biên bản về tình trạng
kĩ thuật của máy thậm chí lưu ý lại các chỗ cần thiết các chỗ đặc biêt của máy
trước khi tháo
Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ tháo các loại cole búa,ba-lăng, kìm đồng hồ đo và
dụng cụ đánh dấu cần thiết như bút ,băng dính
Cắt điện treo biển “cấm đóng điện đang sửa chữa”và tháo cầu chì nếu có
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status