LỜI MỞ ĐẦU
Ngành điện là một ngành luôn phải đi tiên phong trong quá trình phát
triển kinh tế của mọi quốc gia. Do đó ngành điện luôn gặp phải những khó
khăn, đặc biệt do luôn phải đi trước đón đầu để tạo tiền đề phục vụ cho các
ngành kinh tế nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Một trong những vấn đề của ngành điện là ngoài việc cung cấp điện an
toàn, ổn định, liên tục để phục vụ mục đích kinh tế, chính trị của quốc gia,
ngành điện còn phải đảm bảo doanh thu để đảm bảo cuộc sống cho cán bộ
công nhân viên ngành điện và đầu tư phát triển.
Ngoài việc đáp ứng tốt các tiêu chẩn kỹ thuật, ngành điện cần phải tính
toán cân đối ngân sách thu chi và đầu tư vào các dự án sao cho đảm bảo tốt
các mục tiêu đề ra .
Với một khoảng thời gian thực tập ngắn và do kiến thức còn hạn chế
của em, bản báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
được các thầy giáo cô giáo nhận xét và góp ý để em hoàn thiện tốt hơn báo
cáo thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Dương Lan Hương đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ và định hướng em cách lấy số liệu, xử lý các số liệu trong
quá trình thực tập .
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị phòng tổ
chức lao động, phòng kinh doanh, phòng tài vụ Điện lực Thanh Trì - Hà Nội
đã giúp đỡ và cung cấp các số liệu để em hoàn thành tốt nội dung thực tập .
Em xin chân thành cám ơn.
Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Trịnh Ngọc Tuấn
1
1
PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỆN LỰC THANH TRÌ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
thuộc ĐLTT nhằm mục đích quy định thống nhất chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của các phòng, các đội, các tổ thuộc ĐLTT trong quá trình công tác và
thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
1.2.3. Phạm vi, đối tượng
- Phạm vi : Quy định này áp dụng trong quá trình công tác và thực hiện
các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của các phòng, các đội, các tổ trong Điện
lực Thanh Trì.
- Đối tượng : Các phòng, các đội, các tổ thuộc Điện Lực Thanh Trì
quản lý
1.3. Công nghệ sản xuất:
- ĐLTT mua điện thương phẩm tại các trạm biến áp 110kV của Công ty
Điện Lực Hà Nội với các cấp điện áp : 35kV, 22kV, 10kV, 6kV . Từ đó ĐLTT
sẽ truyền tải, hạ áp xuống các cấp điện áp 35kV, 22kV, 10kV, 6kV, 0,4kV và
bán cho các hộ dân, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện Thanh
Trì với các cấp điện áp khác nhau tuỳ theo mục đích sử dụng của khách hàng.
- Khi khách hàng có nhu cầu mua điện thì đến điểm giao tiếp khách
hàng tại điện lực nộp các hồ sơ cần thiết, sau khi đủ hồ sơ nhân viên giao tiếp
khách hàng sẽ trình giám đốc điện lực ký, sau khi được giám đốc ký hồ sơ
được chuyển sang phòng thiết kế để thiết kế lắp đặt, rồi được chuyển sang
phòng kinh doanh làm hợp đồng và lắp đặt công tơ.
Hình 1: Sơ đồ cấp điện mới
3
3
Sau đó hàng tháng ĐLTT thu tiền theo các bước như sau :
+ Bước 1: Ghi chỉ số công tơ.
+ Bước 2: Chuyển đến phòng kinh doanh lưu lại và kiểm tra.
+ Bước 3: Chuyển đến phòng công nghệ thông tin để in phiếu thu tiền điện
+ Bước 4: Chuyển đến phòng thu tiền .
1.4 Hình thức sản xuất và kết cấu sản xuất:
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp:
* Công tác hành chính quản trị:
- Hàng tháng lập kế hoạch cụ thể về văn phòng phẩm, thông tin, điện
nước… dựa trên đề nghị của các tổ đội, phòng ban đưa lên phục vụ cho sản
xuất kinh doanh.
- Quản lý và sử dụng con dấu theo qui định của nhà nước và công ty.
- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ.
- Đảm bảo môi trường, vệ sinh công cộng trong khu vực làm việc của
cơ quan.
- Phô tô tài liệu phục vụ công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh.
- Quản lý và điều hành phương tiện ô tô phục vụ sản xuất. Trình duyệt
kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng theo tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành.
- Thực hiện việc mua sắm, quản lý, cấp phát các trang thiết bị văn
phòng, văn phòng phẩm theo phân cấp. Duy tu, bảo dưỡng các thiết bị văn
phòng theo quy trình vận hành. Kiểm kê thiết bị văn phòng hàng năm.
* Công tác tổ chức :
- Xây dựng quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị phù hợp với qui chế
và mô hình tổ chức của công ty, triển khai thống nhất mô hình tổ chức sản
xuất, khi thành lập đơn vị mới phải lập phương án trình Công ty duyệt, ra
quyết định hoặc uỷ quyền cho giám đốc quyết định.
- Xây dựng chức năng nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận trực thuộc
điện lực.
5
5
- Xây dựng phương án kế cận, giới thiệu với công ty đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý.
- Sắp xếp lao động hợp lý, phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn
và yêu cầu của SXKD của đơn vị.
- Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê về lao động, tiền lương,
thu nhập hàng tháng, quý, năm.
- Tăng cường củng cố kỹ thuật lao động và tham mưu cho Hội đồng thi
pháp nhằm hạn chế các trường hợp vi phạm sử dụng điện.
+ Bảo vệ quân sự
- Xây dựng bảo vệ cơ quan, bảo vệ nội bộ trật tự an toàn cơ quan,
phòng chống cháy nổ, phòng gian bảo mật, tổ chức lực lượng bảo vệ, tự vệ
quân sự.
- Kết hợp chặt chẽ với cơ quan liên quan, chính quyền địa phương và
nhân dân để bảo vệ an toàn khu vực làm việc của CBCNV và các công trình
lưới điện.
- Chấp hành nghiêm túc, có hiệu quả các kế hoạch, mệnh lệnh của ban
chỉ huy quân sự công an đề ra.
2. Phòng kế hoạch – Vật tư.
- Về tổ chức:
- 01 trưởng phòng
- 01 phó phòng
- Các kỹ sư, cán sự, công nhân viên giúp việc.
- Về chức năng nhiệm vụ:
+ Kế hoạch
- Theo hướng dẫn của Công ty tiến hành lập kế hoạch về sản xuất kinh
doanh trình Công ty xét duyệt và tổ chức thực hiện gồm:
+ Lập kế hoạch tài chính.
+ Lập kế hoạch kinh doanh điện năng và dịch vụ khách hàng.
7
7
+ Lập kế hoạch phát triển đối diện phân phối.
+ Lập kế hoạch đầu tư xây dựng và kế hoạch đại tu sửa chữa lưới điện.
+ Lập kế hoạch giảm tổn thất điện năng.
+ Lập kế hoạch trang bị đầu tư trang thiết bị của điện lực.
+ Quản lý dự thảo hợp đồng kinh tế sản xuất khác và dịch vụ khách
hàng.
+ Tiếp nhận tài sản các công trình điện xoá bán tổng và các công trình
- 01 trưởng phòng
- 01 phó phòng
- Các kỹ sư, cán sự, công nhân viên giúp việc.
- Về chức năng, nhiệm vụ:
+ Kỹ thuật vận hành
- Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ kỹ thuật, vận hành an toàn, liên tục,
bảo đảm chất lượng điện áp lưới điện thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy
định, quy trình, quy phạm và các tiêu chuẩn vận hành.
- Đảm bảo vận hành quản lý an toàn lưới điện từ 35kv trở xuống.
- Tổ chức thi đua phát huy ý kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất
và ứng dụng những sáng kiến, tiến bộ khoa học công nghệ – môi trường vào
công tác quản lý vận hành và kinh doanh.
- Xem xét và quyết định thay đổi kết cấu lưới điện hạ thế trong phạm vi
đơn vị quản lý, nhưng phải đảm bảo việc cấp điện an toàn theo đúng các quy
trình quy phạm hiện hành.
- Lập phương án các công trình đại tu, sửa chữa, xây dựng cơ bản trình
các cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện sửa chữa thường xuyên theo đúng quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định.
+ Công tác an toàn chuyên trách
9
9
- Kiểm tra định kỳ và bất thường về công tác an toàn các thiết bị, kiểm
tra việc sử dụng các trang bị, phương tiện, dụng cụ bảo hộ lao động, thực hiện
phòng ngừa các tai nạn lao động, sự cố chủ quan, chống cháy nổ trong phạm
vi đơn vị và lưới điện.
- Tổ chức bồi huấn quy trình quy phạm an toàn, sát hạch công nhân
viên trong đơn vị.
- Tổ chức điều tra các vụ tai nạn lao động, điều tra các vụ sự cố.
- Kiểm tra và phối hợp các bộ phận trong cơ quan và chính quyền các
năng theo quy định của Công ty.
+ Bộ phận quản lý tư gia:
- Nhận và kiểm hoá đơn tư gia từ phòng máy tính Công ty.
- Quản lý, giao nhận hoá đơn tiền điện mới và hoá đơn tồn đọng.
- Tổ chức quản lý thu tiền điện tại quằy tư gia.
- Theo dõi kiểm tra hàng ngày, quyết toán thu nộp tiền điện tư gia.
- Chấm xoá nợ tư gia.
+ Bộ phận quản lý cơ quan
- Nhận và kiểm hoá đơn tư gia từ phòng máy tính Công ty.
- Tổ chức quản lý thu tiền điện tại quầy tư gia
- Quản lý, giao nhận hoá đơn tiền điện mới và hoá đơn tồn đọng.
- Theo dõi kiểm tra hàng ngày, quyết toán thu nộp tiền điện cơ quan.
- Chấm xoá nợ tư gia.
+ Bộ phận quản lý khách hàng.
- Tiếp nhận giải đáp các yêu cầu của khách hàng sử dụng điện.
- Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục lắp đặt công tơ.
- Quản lý toàn bộ khách hàng sử dụng điện, toàn bộ hồ sơ và theo việc
thực hiện HĐ MBĐ. Khi phát triển việc lắp đặt các công tơ mới phải thực
hiện việc ký kết HĐ MBĐ. Sau khi các HĐ MBĐ đã được ký kết, phải kiểm
tra khép kín các thủ tục kinh doanh.
11
11
- Thực hiện các quy trình lắp đặt công tơ theo quy định của Công ty.
- Tiến hành ký lại hợp đồng (khi có yêu cầu của bên mua hoặc bên bán
điện, hoặc thay đổi công suất sử dụng), bổ sung phụ lục hợp đồng (nếu có).
- Chuẩn bị hồ sơ soạn thảo các văn bản hợp đồng mới và thanh lý hợp
đồng cũ, sang tên hợp đồng trình lãnh đạo ký.
- Giúp lãnh đạo giải quyết các vướng mắc trong quan hệ hợp đồng, đề
xuất biện pháp xử lý các vi phạm hợp đồng mua bán điện. Phục vụ kịp thời
các yêu cầu của khách hàng khi thay đổi mục đích sử dụng điện.
- Tổ chức giao dịch và tiếp thị, chăm sóc và phát triển khách hàng, ký
kết hợp đồng thuê bao, lắp đặt và theo dõi việc thu tiền các dịch vụ viễn thông
công cộng theo đúng quy định và phân cấp của Công ty.
- Tổ chức kinh doanh vật tư thiết bị viễn thông.
- Thực hiện các lệnh điều hành viễn thông của trung tâm điều hành viễn
thông điện lực thuộc VPTelecom và trung tâm viễn thông & công nghệ thông
tin của Công ty.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc điện lực phân công.
- Quản lý vận hành, sửa chữa hệ thống viễn thông thuộc địa bàn quản lý
theo phân cấp (khi trung tâm viễn thông & Công nghệ thông tin bàn giao)
6. Phòng tài chính – kế toán
- Về tổ chức
- 01 trưởng phòng
- 01 Phó phòng
- Các kỹ sư, cán sự, công nhân viên giúp việc.
- Về chức năng, nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, khai thác phần vốn Công ty giao,
bảo đảm khai thác và sử dụng đúng mục đích với hiệu quả cao nhất.
13
13
- Xây dựng kế hoạch tài chính năm (trình Công ty phê duyệt), kế hoạch
sử dụng vốn đầu tư; tổ chức thực hiện mọi biện pháp giảm chi phí, giá thành
đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
- Nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của Công ty.
- Nộp thuế đất, BHXH, BHYT
- Thanh quyết toán các công trình sửa chữa thường xuyên, sửa chữa
lớn, đầu tư và xây dựng theo đúng quy định.
- Thanh quyết toán tiền mua vật tư và thiết bị theo định mức và danh
mục được mua theo phân cấp và các chi phí khác theo đúng quy định.
- Thanh toán các chế độ cho CBCNV.
điện.
- Tham gia nghiệm thu các công trình điện theo phân cấp.
- Tham gia tiếp nhận bàn giao tài sản lưới điện.
- Thực hiện các công việc dịch vụ sửa chữa về điện theo yêu cầu của
khách hàng (chịu sự điều tiết của điện lực)
- Tham gia các công việc khác khi có yêu cầu của điện lực.
8. Tổ kiểm tra điện
- Về tổ chức:
- 01 tổ trưởng
- CNV kiểm tra điện.
- Chức năng, nhiệm vụ
+ Kiểm tra thường xuyên, đột xuất các công tơ 3 pha, một pha trên toàn
bộ lưới điện Thanh Trì.
+ Khi có sự cố liên quan đến hệ thống đo đếm điện năng phải lập biên
bản và tổ chức điều tra tìm ra nguyên nhân sự cố trình giám đốc.
9. Đội quản lý khách hàng 1, 2, 3
- Về tổ chức:
- 01 tổ trưởng
15
15
- CNV kiểm tra điện.
- Chức năng, nhiệm vụ
A- Ghi chỉ số công tơ
- Ghi chỉ số công tơ tư gia, phiên 8 và phiên 9
- Kiểm tra công tơ định kỳ.
- Phúc tra ghi chỉ số công tơ.
B – Thu tiền điện
- Đưa thông báo tiền điện đến khách hàng.
- Thu tiền điện khách hàng tư gia, phiên 8, phiên 9.
- Cắt điện đòi nợ khách hàng tư gia, phiên 8, phiên 9.
- Tham gia các công việc khác khi có yêu cầu của Điện lực.
17
17
PHẦN II
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
ĐIỆN LỰC THANH TRÌ
2.1 Phân tích hoạt động Marketing.
2.1.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm:
Hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005 & 2006 đạt được một số kết quả
sau:
Bảng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2005
Kế hoạch Thực hiện So với KH So năm 2004
Điện
nhận đầu
nguồn
(kWh) 151.700.000 156.500.000 Tăng 3,16%
Điện
thương
phẩm
(kWh) 140.900.000 144.500.000 Tăng 2,55%
Tỷ lệ tổn
thất
% 7,8 8.12 Tăng 0.32%
Giảm 3,91%
(12,03%)
Giá điện
Qua 2 bảng ta thấy:
- Điện nhận đầu nguồn năm 2006 từ Công ty điện lực Hà Nội
(CTĐLHN) là 169.000.000 kWh tăng 8,9% so với năm 2005 là 156.500.000
kWh và tăng 7,66% so với kế hoạch đề ra là 157.800.000 kWh.
- Điện nhận đầu nguồn năm 2005 từ CTĐLHN là 156.500.000kWh
tăng 3,16% so với kế hoạch đề ra là 151.700.000kWh.
- Điện thương phẩm năm 2006 là 155.900.000 kWh tăng 8,25% so với
năm 2005 là 144.500.000 kWh và tăng 0,58% so với kế hoạch đề ra là
155.000.000kWh.
- Điện thương phẩm năm 2006 là 144.500.000 kWh tăng 2,55% so với
kế hoạch đề ra là 140.900.000 kWh.
- Tỷ lệ tổn thất năm 2006 tăng 0,08% so với năm 2005 và tăng 0,94%
so với kế hoạch được giao.
- Tỷ lệ tổn thất năm 2005 giảm 3,91% so với năm 2004 và tăng 0,32%
so với kế hoạch được giao.
Qua các nhận xét trên ta nhận thấy ĐLTT có doanh số bán hàng tăng
đều, giá bán điện tăng . Do đó doanh thu tăng đều theo từng năm.
2.1.2 Các chính sách marketing của doanh nghiệp:
1. Giới thiệu các loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp:
ĐLTT cung cấp sản phẩm là điện năng với các cấp điện áp : 35kV,
22kV, 10kV, 6kV, 0,4kV với tần số là 50Hz cho khách hàng.
Tiêu chẩn chất lượng của sản phẩm là phải đảm bảo điện áp liên tục, ổn
định , đúng tần số 50Hz, điện áp chỉ dao động trong khoảng ± 0,5 kV đối với
các cấp điện áp 35kV, 22kV, 10kV, 6kV và ± 5 V đối với cấp điện áp 0,4kV .
19
19
2. Phương pháp định giá và mức giá hiện tại.
Bảng 3: Phương pháp định giá sản phẩm
Khách hàng
Giá bán điện đ/kWh
<100
0
0kVA
<150
0
0kVA
Cách điện
Silicon
Cách điện
không khí
Cách điện
dầu
Công ty 1 87 36 6 2 0 0 132
Khách hàng 14 98 49 10 24 0 3 192
Cty + KH 15 185 85 16 26 0 3 324
Bảng 5: Khối lượng đường dây trung thế đang quản lý vận hành.
Tài sản ĐLTT Tài sản khách hàng
Chiều dài ĐDK (km)
Chiều dài cáp
ngầm (Km)
Chiều dài ĐDK (km)
Chiều dài cáp
ngầm (Km)
35 37.209 37.209 9.835 9.835 35kv 8.090 8.090 8.090 8.090
22 0.000 0.000 1.600 1.600 22kv 0.000 0.000 0.000 0.000
10 0.000 0.000 0.000 0.000 10kv 0.000 0.000 0.000 0.000
6kv 67.422 67.422 10.880 10.880 6kv 19.166 19.258 12.258 12.258
Tổng 104.631 104.631 22.315 22.315 Tổng 27.256 27.348 13.067 13.198
Tổng chiều dài ĐDK + Cáp ngầm tháng này (ĐLTT + Khách hàng): 167.492
Số liệu tháng 12 – 2006
Kế hoạch
(vụ sự cố)
Thực
hiện
(vụ sự cố)
So với KH
(vụ sự cố)
So với năm 2005
(vụ sự cố)
- Sự cố vĩnh cửu
+ ĐDK 6 vụ 4 vụ Nhỏ hơn 2 vụ Giảm 5 vụ
+ Trạm biến áp 5 vụ 0 vụ Nhỏ hơn 5 vụ Giảm 3 vụ
- Sự cố thoáng qua 18 vụ 4 vụ Nhỏ hơn 14 vụ Giảm 4 vụ
- Sự cố hạ thế 108 vụ 92 vụ Nhỏ hơn 16 vụ Tăng 32 vụ
Nguyên nhân vẫn còn tồn tại sự cố:
- Mặc dù ĐLTT đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý kỹ thuật
nhưng do đặc thù lưới điện ngoại thành với khoảng 85% là đường dây trung
áp là đường dây không cộng với thời tiết bất thường trong năm 2006 nên vẫn
có những sự cố xảy ra.
- Một số đường trục trung thế vẫn tồn tại lưới điện cũ, tiết diện dây dẫn
nhỏ, một số thiết bị cũ đã quá niên hạn sử dụng không có vốn để đầu tư thay
thế.
- Các thiết bị mới đưa vào đều là các thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn
của ngành. Tuy nhiên lưới điện do khách hàng quản lý do lịch sử để lại vẫn
còn một số chủng loại thiết bị không đạt tiêu chuẩn như: sứ, chống sét, cầu
dao kém chất lượng, tủ điện hạ thế không đảm bảo theo quy định. Một số
đường dây không và trạm biến áp khách hàng thiết bị đã quá cũ nát chưa được
đầu tư nâng cấp cải tạo.
- Do điều kiện thời tiết bất thường đã gây ra 03 vụ sự cố vĩnh cửu: 01
vụ sự cố thoáng qua trong trận mưa đá kèm gió lốc ngày 20 tháng 11 năm
công nhân kỹ thuật.
23
23
2.2.2. Các hình thức trả lương cho cán bộ công nhân viên theo kết quả
SXKD.
1. Trả lương kỳ 1 (trả vào ngày 22 hàng tháng):
Tạm ứng tiền lương theo mức tối thiểu của Nhà nước (tại thời điểm
hiện nay là LminNN: 350.000đồng/tháng)
Lương kỳ 1 = Hcb.LminNN
Trong đó: Hcb : Hệ số lương cấp bậc
LminNN : Mức lương tối thiểu Nhà nước.
2. Trả lương kỳ 2 (trả vào ngày 07 hàng tháng sau liền kề):
Tiền lương kỳ 2 được thanh toán theo mức lương tối thiểu doanh
nghiệp của Công ty (tại thời điểm hiện nay LminDN: 550.000 đồng/tháng)
sau khi trừ đi phần tạm ứng vào kỳ 1.
- Tiền lương kỳ 2 đối với CNV không được hưởng trợ cấp chức vụ:
(Phụ cấp chức vụ quy định tại mục 2.1 của văn bản số 5137/QĐ - EVN -
ĐLHN – TCLĐ ngày 15/11/2005 quy định tạm thời về chế độ phụ cấp trong
nội bộ Công ty):
Lương kỳ
2
(Hcb x LminDN x Ntt) + (Hcb x LminNN x Ncd)
+ (Hpc x LminNN) - Lương Kỳ 1
22
Trong đó:
- Hcb: Hệ số lương cấp bậc
- Hpc: Hệ số phụ cấp (bao gồm PC lưu động, PC trách nhiệm công
việc, PC độc hại nguy hiểm)
- LminNN: Mức lương tối thiểu Nhà nước.
- LminDN: Lương tối thiểu doanh nghiệp của Công ty.
chấm điểm, xét duyệt và cấp tiền lương “Hoàn thanh nhiệm vụ quý” cho đơn
vị để đơn vị thanh toán cho CBCNV (gọi tắt là Vquý, tương ứng với 1 tháng
lương).
- Đối với các đơn vị:
Công ty cấp tiền lương hoàn thành nhiệm vụ quý cho đơn vị quý như
sau:
Vquýi Vquy X (Ltti x Hcbi x Htdi)
25
25