Lời mở đầu.
Từ nghị quyết đại hội VI của đảng chúng ta đã tiến hành sự nghiệp đổi mới,
xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp, xây dựng cơ chế kinh tế thị trờng có sự
quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Đây là sự đổi mới mang tính
cách mạng của đảng ta.
Trong nền kinh tế mới này, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là hết sức
gay go khi cùng sản xuất một mặt hàng. Việc đứng vững trong cơ chế thị trờng đòi
hỏi các doanh nghiệp phải linh hoạt nắm vững nhu cầu thị trờng. Công ty dệt may
Hà Nội cũng đang đứng trớc những thử thách gay go của cơ chế này. Tuy nhiên
sản phẩm của công ty cũng có mặt trên thị trờng trong và ngoài nớc đồng thời
công ty cũng đang từng bớc khẳng định vị trí của mình.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác xuất khẩu hàng dệt may, cùng
với những kiến thức đợc trang bị tại nhà trờng và những tìm hiểu thực tế tại nhà
máy dệt may Hà Nội, em đã viết bài báo cáo thực tập tổng hợp này.Bài viết này
cũng không ngoài mục đích trình bầy ở mức tổng quát nhất về tình hình hoạt động
của công ty nơi em đang thực tập.
Bài viết gồm có ba phần chính:
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
II.Thực trạng hoạt động sản xuất của công ty.
III. Đánh giá và phơng hớng giải quyết.
Qua một thời gian học tập và nghiên cứu tại công ty dới sự hớng dẫn tận tình
của các cô chú trong công ty, em đã hiểu đợc phần nào cơ chế quản lý, sản xuất
kinh doanh trong công ty và em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này.
Để có đợc kết quả này, em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong tr-
ờng ĐHKTQD. Đặc biệt em xin chân thành cám ơn thầy cô giáo đã tận tình giúp
đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua. Bản báo cáo này đợc thực hiện trên cơ sở
vận dụng các kiến thức đã học ở trờng, ở bạn bè cũng nh kinh nghiệm của những
ngời đi trớc. Mặc dù em đã cố gắng hết sức, song do kiến thức còn hạn chế, chắc
chắn em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý chỉ
bảo của thầy cô để rút ra những bài học kinh nghiệm nâng cao và hoàn thiện thêm
những kiến thức cho bản thân.
Diện tích: 1306 Héc ta.
Tổng vốn đầu t( tại thời điểm 9/78) là 259695000đ)
Vốn xây lắp: 50000000đ
Vốn thiết bị: 176660000đ.
Kỹ thuật cơ bản khác: 31537000đ.
Số công nhân tham gia lắp máy(CBCNV)
Năm 1979: 87 ngời
Năm 1980: 136 ngời
Năm 1981: 171 ngời
Năm 1982: 297 ngời
- Tháng 12 năm 1989 đầu t xây dựng dây chuyền Dệt Kim số I. Tháng 6 năm
1990 đa vào sản xuất.
- Tháng 4 năm 1990 Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cho phép Nhà máy đợc kinh doanh
xuất nhập khẩu trực tiếp ( tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX).
Tháng 4 năm 1991 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức và hoạt
động nhà máy Sợi Hà Nội thành Xí Nghiệp Liên Hiệp Sợi Dệt Kim Hà Nội .
- Tháng 6 năm 1993 xây dựng dây chuyền dệt kim số II, tháng 3 năm 1994 đa
vào sản xuất .
- Ngày 19 tháng 5 năm 1994 khánh thành Nhà máy Dệt Kim ( cả hai dây chuyền
I và II ) .
- Tháng 10 năm 1993 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định sáp nhập nhà máy sợi
Vinh ( tỉnh Nghệ An ) và Xí Nghiệp Liên Hợp .
- Tháng 1 năm 1995 khởi công xây dựng Nhà Máy may thêu Đông mỹ .
- Tháng 3 năm 1995 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định sáp nhập công ty Dệt Hà
Đông và Xí Nghiệp Liên Hợp .
- Tháng 6 năm 1995 Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định đổi Xí Nghiệp Liên Hợp
thành Công ty dệt Hà Nội .
- Ngày 2 tháng 9 năm 1995 khánh thành Nhà Máy May thêu Đông Mỹ .
- Trong năm 2000 một lần nữa Công ty dệt Hà Nội đợc Bộ Công Nghiệp nhẹ đổi
tên thành công ty dệt may hà nội < theo quyết định số
lợng cao, đợc tặng nhiều huy chơng vàng và bằng khen tại các hội chợ triển lãm
kinh tế .
Qua hơn 10 năm sản xuất kinh doanh, công ty đã đạt đợc công xuất thiết kế
10.000 tấn sợi/ năm, 7 triệu sản phẩm may/ năm, 6,5 triệu khăn bông/ năm. Chất l-
ợng sản phẩm đợc nâng cao và duy trì đợc tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002.
ii.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty; chức năng nhiệm
vụ của công ty và các phòng ban .
1.Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.
Công ty có tổng số nhân viên 5235 ngời hoạt động tại các trụ sở, các nhà máy,
các đại lý bán hàng, chủ yếu tập trung tại Hà Nội, Hà Tây và Vinh với tổng diện
tích mặt bằng là 24ha.
- Văn phòng chi nhánh ở Thành Phố Hồ Chí Minh mới đợc thành lập ngày 3
tháng 12 năm 2001
- Tại Quận Hai Bà Trng Hà Nội : 15 ha +
Nhà Máy Sợi số I
+ Nhà Máy Sợi Số II
+ Nhà Máy Dệt Kim ( bao gồm dệt , nhuộm , may ).
+ Nhà Máy Cơ Khí
+ Nhà Máy Động Lực .
- Tại huyện Thanh Trì Hà Nội : 9950 m
2
+ Nhà Máy May Thêu Đông Mỹ .
- Tại Hà Đông ( tỉnh Hà Tây ): 19666 m
2
+ Nhà Máy Dệt Hà Đông chuyên dệt vải , dệt khăn bông .
- Tại thành phố Vinh Nghệ An:
+ Nhà Máy Sợi Vinh .
- Cửa hàng thơng mại - dịch vụ, các đơn vị du lịch khác
Kế toán tài
chính
Phó
tổng
Giám
đốc
III
Phó
tổng
Giám
đốc
IV
Trung
tâm TN
&KTCL
SP
Nhà Máy
Dệt Nhuộm
Nhà Máy
May 1
Nhà Máy
May 2
Nhà
MáyMay
Đông Mỹ
Nhà Máy
Cơ Điện
Ban
CBSX
Nhà Máy
- Phòng Sản xuất -Kinh doanh
- Phòng Kỹ Thuật - Đầu t
- Phòng Kế Toán -Tài Chính
- Phòng Xuất Nhập Khẩu
- Phòng Tổ Chức Hành Chính
- Phòng Thị Trờng
- Phòng Bảo Vệ - Quân Sự
- Phòng Đời Sống
- Trung Tâm Thí nghiệm và Kiểm tra chất lợng sản phẩm .
Công ty có một hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất kinh doanh khá tốt.
Công ty đã đầu t một hệ thống máy tính hiện đại nối mạng INTERNET, hệ thống
thông tin liên lạc khá hoàn chỉnh, các phơng tiên giao thông đi lại của riêng công
ty cũng đợc đầu t nâng cấp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch.
Cơ cấu tổ chức của công ty theo kiểu trực tuyến đã giúp cho công ty sử dụng
khá tốt khả năng chuyên môn của các thành viên. Đồng thời điều đó giúp cho
công ty nhanh chóng nắm bắt đợc những thay đổi trên thị trờng cũng nh trong kinh
doanh qua đó có thể thực hiện đợc các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn.
Ph ơng h ớng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay và các năm
tiếp theo.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về sản xuất, XNK, gia công các
mặt hàng sợi, dệt may cũng nhu dịch vụ theo giấy phép đăng ký kinh doanh và
mục đích thành lập doanh nghiệp.
- Phấn đấu nâng cao chất lợng hạ giá thành sản phẩm, giảm chí phí sản xuất, bảo
toàn và phát triển vốn nhà nớc, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
- Chú trọng phát triển các mặt hàng xuất khẩu, qua đó mở rộng sản xuất, tạo
công ăn việc làm cho ngời lao động, không ngừng đào tạo bồi dỡng cán bộ,
nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật chuyên môn cho CBCNV trong
công ty, bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng, giữ gìn trật tự
an toàn xã hội, làm chọn nghĩa vụ quốc phòng.
- Với mục tiêu chất lợng sản phẩm là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh
doang thu, từ đó sẽ tăng lợi nhuận để từng bớc cải thiện và nâng cao đời sống cho
cán bộ công nhân viên toàn công ty, đảm bảo cho nguồn nhân lực của công ty
không chỉ đầy đủ về mặt vật chất mà còn dồi dào về mặt tinh thần.
Song song với các mục tiêu trên, công ty cũng không quên đeo đuổi mục
tiêu bảo vệ môi trờng và an toàn lao động cho công nhân.
Quyền hạn của Công ty
Công ty Dệt May Hà Nội(tên giao dịch là HANOSIMEX) là thành viên hạch
toán độc lập. Công ty đợc tự chủ về mặt tài chính, có đầy đủ t cách pháp nhân, có
trụ sở riêng, có con dấu riêng, có quan hệ đối nội, đối ngoại, đợc mở tài khoản
riêng ở các ngân hàng trong và ngoài nớc theo pháp lệnh của Nhà nớc Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Công ty hoạt động theo luật Doanh nghiệp Nhà nớc và
các quy định của pháp luật. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Dệt May Hà
Nội đợc Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng Công ty Dệt May Việt Nam phê chuẩn.
Công ty có quyền và nghĩa vụ quản lý, sử dụng có hiệu quả phát triển vốn, bảo
đảm về việc làm và đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bảo
đảm trật tự an ninh, bảo đảm an toàn sản xuất.
Công ty thực hiện chế độ chính sách của Nhà nớc, các chủ trơng của Bộ Công
Nghiệp và Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Đồng thời tham gia vào các hoạt
động của địa phơng tuỳ theo điều kiện thực tế của công ty.
b.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và các nhà máy
b.1 Khối phòng ban chức năng
Các phòng ban thuộc khối điều hành công ty sẽ làm công tác nghiệp vụ, triển
khai nhiệm vụ đã đợc TGĐ duyệt xuống các nhà máy và các đơn vị liên quan,
đồng thời làm công tác tham mu, cố vấn cho TGĐ về mọi mặt trong hoạt động
điều hành sản xuất kinh doanh giúp TGĐ ra các quyết định nhanh chóng, chính
xác để hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao. Đồng thời các phòng ban trong công
ty luôn có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau để đảm bảo cho việc sản
xuất đợc xuyên suốt và thuận lợi.
Các phòng ban thuộc khối điều hành công ty gồm:
* Phòng Tổ chức hành chính
+Quản lý cây xanh, vệ sinh mặt bằng toàn Công ty.
* Phòng bảo vệ-quân sự
+ Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ ngời và phơng tiện ra vào, đi lại trong toàn Công
ty, tổ chức tuần tra canh gác bảo vệ kho tàng, nhà xởng, toàn Công ty 24h/24h.
Ngoài ra còn có: Trung tâm y tế và trung tâm thí nghiệm - kiểm tra chất lợng sản
phẩm.
1.1Khối các nhà máy sản xuất
Mỗi nhà máy thành viên là một đơn vị sản xuất cơ bản của công ty và sản xuất
ra sản phẩm hoàn chỉnh. Trên cơ sở các dây chuyền sản xuất sản phẩm, các nhà
máy có chức năng sử dụng công nhân, tổ chức quản lý quá trình sản xuất, thực
hiện các định mức kinh tế-kỹ thuật, đảm bảo hiệu suất sản xuất tối đa, nâng cao
chất lợng sản phẩm, tăng năng suất làm việc của dây chuyền. Tất cả các hoạt động
trong quá trình sản xuất của cả nhà máy đều đặt dới sự chỉ đạo của Giám đốc(GĐ)
nhà máy. Giúp việc cho giám đốc nhà máy là hai Phó GĐ, tổ Nghiệp vụ, tổ kỹ
thuật chuyên môn cùng với các tổ trởng tổ sản xuất.
Giám đốc các nhà máy thành viên chịu trách nhiệm trớc TGĐ về toàn bộ hoạt
động của nhà máy mình quản lý. Phó GĐ có trách nhiệm thực hiện những công
việc đợc phân công và đợc GĐ uỷ quyền, tham mu cho GĐ những vấn đề quan
trọng trong quá trình sản xuất, chịu trách nhiệm trớc GĐ về kết quả công việc đợc
giao.
Công ty bao gồm các nhà máy trực thuộc đóng tại nhiều địa bàn khác nhau:
- Nhà máy sợi Hà Nội ( đóng tại trụ sở chính của Công ty)
- Nhà máy sợi Vinh ( đóng tại thành phố Vinh Nghệ An)
- Nhà máy dệt nhuộm đợc trang bị thiết bị dệt của Châu Âu.
- Nhà máy may 1 ( đóng tại trụ sở chính của Công ty).
- Nhà máy May 2 ( đóng tại trụ sở chính của Công ty ).
- Nhà máy May 3 (đóng tại trụ sở chính của Công ty ).
- Nhà máy may Đông Mỹ ( đóng tại Đông Mỹ Thanh Trì Hà Nội).
- Nhà máy dệt Denim (đóng tại trụ sở chính của Công ty).
- Nhà máy dệt Hà Đông (đóng tại Cầu Am Thị xã Hà Đông).
Tổng số
lao động Nam Nữ
Bộ phận
hành
chính
Bộ phận
sản xuất
trực tiếp
Trình độ học vấn
Đại
học
Trung
cấp
LĐ
Phổ thông
1998 6.529 1.985 4.544 414 6.115 340 381 5.799
1999 6.100 1.923 4.177 402 5.698 334 380 5.386
2000 5.450 1.718 3.732 359 5.091 350 420 4.680
2001 5.150 1.600 3.550 325 4.825 355 429 4.366
Nguồn : Phòng Tổ chức- Hành Chính
Biểu 1 cho thấy, trong Công ty lao động nữ nhiều hơn nam. Qua thực tế khảo
sát, số nữ tập trung chủ yếu ở bộ phận trực tiếp sản xuất. Điều này rất phù hợp với
dặc điểm sản xuất của ngành. Số lao động trong bộ phận hành chính chiếm 7%, bộ
phận trực tiếp sản xuất chiếm 93%, điều này chứng tỏ bộ máy quản lý của Công ty
rất gọn nhẹ. Hàng năm, quý, tháng Công ty tổ chức thi tay nghề, mở các lớp bồi d-
ỡng cho cán bộ công nhân viên. Độ tuổi lao động trung bình trong Công ty là 27,
đây là một thuận lợi lớn cho Công ty bởi tuổi trẻ thờng có tính năng động, sáng tạo
và lòng nhiệt tình với công việc. Lực lợng lao động này đã giúp Công ty trở thành
doanh nghiệp hàng đầu của ngành Dệt May trong cơ chế thị trờng.
3.4 Đặc điểm của sản phẩm
1 Poloshist ngắn tay 11 Váy nữ
2 Poloshist dài tay 12 Quần dài nam nữ
3 Poloshist trẻ em 13 Jacket
4 T.Shirt 14 May ô
5 T.Shirt trẻ em 15 May ô trẻ em
6 Hineck 16 áo váy nữ
7 Hineck trẻ em 17 Quần sịp nam nữ
8 Thể thao 18 quần áo xuân thu
9 Thể thao trẻ em 19 Quần áo xuân thu trẻ em
10 Quần Booxer 20 Quần dài
<Nguồn: Phòng Kế hoạch thị trờng>
Việc nghiên cứu mẫu mã sản phẩm trên thế giới từ đó thiết kế sản phẩm đó là
một biện pháp khá đơn giản song tiết kiệm. Song đó chỉ là biện pháp tạm thời trớc
mắt không mang tính chất lâu dài vì công ty chịu sự cạnh tranh cao. Do vậy mà
trong những năm qua công ty không ngừng đầu t nghiên cứu thị trờng, tự thiết kế
mẫu mã mới đáp ứng yêu cầu trong và ngoài nớc.
Trong điều kiện kinh doanh mang tính cạnh tranh quyết liệt thì nếu công ty chỉ
dựa vào sản phẩm truyền thống hoặc sao chép những mẫu mã thì sẽ đi đến thất
bại. Do vậy, công ty cần phải thiết kế mẫu mã mới.
Bảng3: Danh mục mặt hàng sợi của công ty dệt may Hà Nội<2001>.
STT Sản phẩm sợi STT Sản phẩm sợi
1 Ne 45 PE 14 Ne 45 PE 100%
2 Ne 40 PE 15 Ne 45.83/17 chải thô
3 Ne 30 PE 16 Ne 30.83/17 chải thô
4 Ne 32 cotton chải thô 17 Ne 30.65/35 chải thô
5 Ne 32 cotton chải kỹ 18 Ne 20.65/35 chải thô
6 Ne 20 cotton chải thô 19 Ne 10 PE
7 Ne 20 cotton chải kỹ 20 Ne 32/2.65/35
8 Ne 30 cotton chải thô 21 Ne 40/2.65/35 chải kỹ
9 Ne 60.65/35 chải kỹ 22 Ne 42/2.65/35 dệt kim
- Công tác đào tạo huấn luyện là công việc thờng xuyên lâu dài nhằm duy trì đ-
ợc đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực và trình độ. Có chính sách đãi
ngộ hợp lý để họ gắn bó lâu dài với công ty
- Từng kỳ đề ra và thực hiện những mục tiêu cụ thể thích hợp với chính sách
chất lợng sản phẩm của công ty
- Có kế hoạch đánh giá xem xét nội bộ, kịp thời rút ra những điểm tồn tại trong
hệ thống quản lý chất lợng để có biện pháp khắc phục, phòng ngừa nhằm bảo
đảm công tác quản lý chất lợng luôn đợc cải tiến và có hiệu quả.
*Đối với sản phẩm sợi:
Sản phẩm sợi đợc xem là có chất lợng cao so với toàn ngành với hầu hết là sản
phẩm cấp I tức là sản phẩm đạt loại chất lợng tốt. Chất lợng sản phẩm sợi thể hiện
qua khả năng tiêu thụ mặt hàng này của công ty trong mấy năm qua. Sản phẩm đã
chứng tỏ đợc thế mạnh bởi sự đa dạng về chủng loại, phù hợp với thị hiếu ngời
tiêu dùng.
Sản phẩm loại I chiếm hơn 98% cho thấy việc đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
về mặt hàng sợi để sản xuất hàng dệt kim là hoàn toàn có thể điêù đó chứng tổ
công ty luôn giữ mức chất lợng ổn định tạo đợc niềm tin cho khách hàng.
*Sản phẩm dệt kim.
Hầu hết các sản phẩm dệt kim là xuất khẩu theo đơn đặt hàng, do đó chất lợng
vải, mẫu mã, kiểu dáng , mầu sắc...đã đợc ghi rõ trong đơn đặt hàng và nhiệm vụ
của công ty là phải sản xuát theo đúng tiêu chuẩn của đơn đặt hàng. Tại các nhà
máy may, công nhân trực tiếp sản xuất may thêu và kiểm kha chất lợng sản phẩm
để làm lại những sản phẩm không đạt yêu cầu, sau đó những sản phẩm này lại đ-
ợc kiểm tra trớc khi bao gói theo phơng pháp lấy mẫu.
Quy trình kiểm tra chất lợng sản phẩm cảu công ty đặc biệt đợc coi trọng vì đây
là vũ khí cạnh tranh của công ty từ đó tạo đợc niềm tin đối với khách hàng truyền
thống và khách hàng tiềm năng.
Sơ đồ 2 : Quy trình đánh giá chất lợng nội bộ
Lập kế hoạch
Chuẩn bị
Chi chú :
Hoạt động có thể xảy ra
< Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu>
Nguyên liệu chính của công ty dệt may Hà Nội là bông xơ PE, nhng nguyên
liệu này phần lớn là nhập khẩu. Do tính chất và nguồn gốc của bông xơ hiện nay
nớc ta cha sản xuất đợc bông xơ PE nên phải nhập khẩu từ nớc ngoài. Mặt khác
do luợng bông trong nớc cha đáp ứng đủ cho ngành dệt trong nớc, chất lợng lại
cha cao nên các công ty dệt may vẫn phải sử dụng các loại bông nhập khẩu từ
nuớc ngoài.
Bảng 4: Thực trạng cung ứng nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu (Nhập khẩu/ mua trong nớc %)
Nguyên liệu
Nhập khẩu
Trong nớc
Xơ 95% 5%
Sợi 95% 5%
Hoá chất, thuốc nhuộm 99% 1%
Vải 95% 5%
<Nguồn : Báo cáo chuẩn đoán công ty dệt Hà nội>
Các nguyên liệu sản xuất các mặt hàng chính của Công ty xơ sản xuất sợi,
sợi cho dệt, vải sản phẩm may chủ yếu nhập khẩu từ nớc ngoài chiếm 95%, mua ở
trong nớc là không đáng kể chỉ chiếm khoảng 5%. Những con số này cho thấy
Công ty dệt may Hà Nội cha chủ động về mặt nguyên liệu, bị phụ thuộc vào nớc
ngoài; cho nên tính chủ động trong sản xuất cha cao và hiệu quả sản xuất sẽ bị
hạn chế. Đặc biệt sản phẩm sợi hiện vẫn là mặt hàng chủ đạo của công ty, là
nguồn thu nhập chính của Công ty thế nhng nguyên liệu chính của nó là xơ PE
chiếm phần lớn là mua từ thị trờng nớc ngoài.
Nguyên liệu bông xơ đợc sử dụng chủ yếu từ các nguồn sau:
Nguyên vật liệu bông:
- Bông Viêt Nam chiếm 13,5% lợng bông sử dụng.
hàng có sản lợng tiêu thụ khá ổn định và tăng đều từ năm 1997 đến nay. Với chất
lợng tốt sản phẩm chủ yếu tiêu thụ ở thị trờng Miền Nam.
Mặc dù thị trờng Miền Nam xa công ty, chi phí vận chuyển lớn do đó làm tăng
giá thành sản phẩm. Song do đây là thị trờng tiêu thụ sản phẩm lớn, công ty đã đáp
ứng nhu cầu bằng cách kéo sợi có chỉ số cao, tỷ lệ pha trộn giữa cotton và PE khác
nhau làm đa dạng hoá mặt hàng. Với chất lợng sản phẩm cao nên công ty đã thu
hút đợc nhiều khách hàng, tăng khối lợng bán.
Tuy nhiên sản phẩm sợi của công ty lại chủ yếu tiêu thụ tại thị trờng Miền
Nam còn Miền Bắc khối lợng tiêu thụ lại không đáng kể mặc dù thị trờng Miền
Bắc có nhu cầu tơng đơng và ngày càng tăng về nhu cầu sợi. Do vậy đây là thị tr-
ờng tiềm năng mà công ty cần khai thác triệt để hơn nữa thị trờng này. Mở rộng
thị trờng Miền Bắc sẽ có nhiều lợi thế đó là chi phí vận chuyển thấp, khả năng
thông hiểu đối tắc dễ dàng hơn và tăng các hình thức phân phối trực tiếp cũng nh
quảng bá sản phẩm.
Đối với sản phẩm dệt kim.
Hàng dệt kim chủ lực của công ty hiện nay là áo T.shirt và Hineck. Sở dĩ nh
vậy là do mặt hàng này phù hợp về giá thành, mẫu mã và phù hợp với thị hiếu ngời
tiêu dùng. Tuy vậy, mặt hàng dệt kim lại không đợc chú trọng ở trong nớc mà chủ
yếu là xuất khẩu nhng với số lợng nhỏ.
Bảng 5: Tiêu thụ nội địa sản phẩm dệt kim của Công ty Dệt may Hà Nội
Đơn vị : chiếc
Sản phẩm
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
So sánh (%)
2001/2
4
62.979 59.513 37,6 94,4
(Nguồn : Phòng Kế hoạch - Thị trờng).
Qua bảng trên ta thấy, sản phẩm tiêu thụ nội địa của hàng dệt kim giảm qua các
năm và có sự biến động (năm 2002 tăng so với năm 2001 là 66%) nguyên nhân
chủ yếu là do Công ty cha đáp ứng đợc nhu cầu về mẫu mã và chất lợng, giá thành
còn cao nên giá bán cao trong khi đó các hàng hoá may mặc càng nhiều và tình
trạng cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Tuy nhiên, thị trờng trong nớc là thị trờng tiềm năng bởi dân số nớc ta là khá
cao và thu nhập bình quân đầu ngời ngày càng cao, xu hớng tiêu dùng hàng dệt
kim ngày càng tăng. Nhận thức vấn đề này, hiện nay công ty đang nghiên cứu và
sản xuất các sản phẩm với mẫu mã khác nhau, có đặc trng dày mỏng, dài ngắn,
rộng hẹp, mầu sắc khác nhau. Luôn thay đổi theo su hớng tiêu dùng và chất lợng
sản phẩm ngày càng đợc quan tâm..
Sản phẩm khăn, lều du lịch.
Trong những năm qua, sản phẩm khăn của công ty chủ yếu tiêu thụ trên thị tr-
ờng xuất khẩu còn lợng tiêu thụ trong nứoc là rất nhỏ. Tuy nhiên, mức tiêu thụ sản
phẩm khăn sang thị trờng nớc ngoài ngày càng tăng. Điều đó khẳng định rằng
công ty dần khẳng định và tìm đợc chỗ đứng của mình ở thị trờng trong và ngoài
nớc đồng thời có thể cạnh tranh đợc với các đối thủ khác.
Cũng nh sản phẩm khăn thì sản phẩm lều bạt du lịch thực sự tìm đợc chỗ đứng
của mình trên thị trờng nội địa. Đây là sản phẩm khó tiêu thụ vì cha phù hợp với
thị hiếu ngời tiêu dùng trong nớc nhng công ty cũng ddã và đang từng bớc khẳng
định vị chí của mình trên thị trờng về mặt hàng này.
Tuy nhiên, một đặc điểm rất quan trọng về thị truờng tiêu thụ sản phẩm của
công ty là số lợng đối thủ cạnh tranh ngày càng tăng. Có thể nói, công ty đang
phải cạnh tranh rất lớn đối với các đối thủ cạnh tranh khác để chiếm lĩnh thị trờng.
*Đối với thị trờng xuất khẩu.
Sản phẩm sợi.
Mặc dù chất lợng sản phẩm sợi luôn có khả năng cạnh tranh trong thị trờng
Số lợng
(Chiếc)
Doanh thu
(Tỷ đồng)
Nộp ngân sách
(Tỷ đồng)
Thành Công 7.000.000 230 28,2
Việt Tiến 14.000.000 195 17,2
May 10 3.723.000 105 3
Thăng Long 2.567.000 97 2,874
Chiến Thắng 3.000.000 79,5 2,9
(Nguồn : Tổng Công ty Dệt may Việt Nam năm 2000)
b> Hình thức tiêu thụ sản phẩm của công ty dệt may Hà Nội.
Hiện nay công ty đang cố gắng phát triển mạng lới phân phối. Năm 2002 công
ty có tới hơn 20 quầy giới thiệu sản phẩm và hơn 60 đại lý ở các tỉnh thành phố so
với 14 quầy giới thiệu sản phẩm và 35 đại lý vào năm 2001. Mạng lới kênh phân
phối bao gồm kênh phân phối gián tiếp và kênh phân phối trực tiếp.
Kênh phân phối gián tiếp thông qua các đại lý nh cơ sở vĩnh tiến, công ty
TNHH tiên tiến, công ty TNHH hiệp hoà.
Kênh phân phối trực tiếp đợc tập trung chủ yếu ở sản phẩm sợi, hàng may mặc
nội địa, hàng khăn bông. Đối với các sản phẩm xuất khẩu thì công ty nhận đơn
hàng trực tiếp từ nớc ngoài. Ngoài ra công ty còn áp dụng các biện pháp hỗ trợ
tiêu thụ nh quảng bá sản phẩm trên báo trên tạp trí, tham gia các hội chợ triển lãm,
tổ chức các hội nghị khách hàng.
3.8. Đặc điểm máy móc thiết bị.
Công ty dệt may Hà Nội có nhiều loại dây truyền máy móc thiết bị dùng để
sản xuất ba mặt hàng chính là sợi, sản phẩm dệt kim và khăn bông. Các dây
chuyền này chủ yếu là dây chuyền sản xuất liên tục< bố trí mặt bằng định hớng
theo sản phẩm>.
Hiện nay tại nhà máy sợi I và nhà máy sợi II đều có dây truyền vừa sản xuất
(Nguồn : Phòng kỹ thuật đầu t)
Bảng 8 : Máy móc thiết bị tại Nhà mây sợi I và Nhà máy sợi II<2001>
ST
T
Máy móc thiết bị
Tổng
số máy
Công
suất
Năm sử
dụng
Nớc
sản
xuất
Nhà
máy sợi
I
Nhà
máy sợi
II
1. Máy dây bông 4 90% 1975 Đức 2 2
2. Máy chải 48 90% 1975 Đức 24 24
3. Máy ghép 42 90% 1982 Đức,ý 26 16
4. Máy thô 20 90% 1982 Đức 12 8
5. Máy sợi con 176 90% 1982 Đức 111 65
6. Máy ống 26 90% 1989 Đức 16 10
7. Máy đậu 3 90% 1989 TQ 2 1
8. Máy xe 19 90% 1982 TQ 9 10
9. Máy ống xốp 2 90% 1982 TQ - 2
10. Máy cuộn cúi 3 90% 1989 Đức, ý 2 1
(Đơn Vị : tỷ đồng )
Năm Ngành Dệt May Việt Nam Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
2001-2005 35.000 30.000
2006-2010 12.500 9.500
(Nguồn : Quyết định của Thủ Tớng Chính Phủ số 55/2001/QĐ-TTg)
Năm 2001, Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam đã phê duyệt 42 dự án đầu t mở
rộng ở nhiều doanh nghiệp thành viên với tổng số vốn đầu t hơn 968,5 tỷ đồng ,
bằng 101,6% so với cùng kỳ năm 2000. Trong đó có 26 dự án dệt với mức đầu t
686,07 tỷ đồng ( đặc biệt phải kể đến dự án tăng năng lực dệt Denim 6,5 triệu m/
năm , dây chuyền 4000 tấn /năm với vốn đầu t gần 190 tỷ đồng của công ty Dệt
May Hà Nội ) , 6 dự án may với mức đầu t 67,91tỷ đồng và 10 dự án khác với mức
đầu t 214,07 tỷ đồng .Trong tổng số vốn đầu t vào 42 dự án trên, có khoảng 90,9
tỷ đồng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) , 95 tỷ đồng vốn tín dụng u đãi
còn hơn 687,3 tỷ đồng vốn vay thơng mại .
1.2 Tình hình sản xuất
Trong hơn 10 năm qua , ngành dệt may nớc ta đã có những bớc phát triển mạnh
mẽ , kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng lên nhiều năm liền đứng thứ hai
trong số những những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tạo thêm việc làm cho hàng
trăm nghìn lao động , uy tín chất lợng các sản phẩm dệt may Việt Nam đợc đánh
giá cao trên thị trờng thế giới .
Có sự tăngtrởng liên tục và vững chắc nh vậy là nhờ đờng lối đổi mới của Đảng
tạo môi trờng đầu t , kinh doanh thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế sự nỗ lực
của nhiều cấp , nhiều ngành trong việc tìm kiếm , mở rộng thị trờng và sự năng
động sáng tạo của các doanh nghiệp .
Tuy nhiên ngành dệt may Việt Nam khi đó đang gặp một số khó khăn dolà
đồng EURO của Châu Âu sụt giá trên 20% so với đồng USD đã ảnh hởng không
nhỏ đến nhập khẩu và tiêu thụ hàng hoá nói chung và hàng dệt may nói riêng tại
thi trờng này một thị trờng chiếm khoảng 40% kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
của ta . Mặc dù từ năm2000 , Việt Nam và EU đã thoả thuận tăng mức hạn ngạch
giới .
Về năng lực sản xuất
Tổng năng lực sản xuất toàn ngành :
- Năm 1998 đạt khoảng 380 triệu sản phẩm (qui đổi ra sơ mi)
- Năm 1999 con số này là khoảng 470 triệu sản phẩm
- Năm 2000 đạt 580 triệu sản phẩm ( qui đổi ra sơ mi )
- Năm 2001 đạt 660 triệu sản phẩm .
Nh vậy trung bình mỗi năm tăng khoảng 21% ( khoảng 100 triệu sản phẩm ).
Trong đó kim ngạch xuất khẩu của hàng dệt may(chủ yếu là ngành may ) luôn
giữ vị trí thứ hai sau dầu khí chiếm tỷ trọng trên dới 15% tổng kim ngạch xuất
khẩu cả nớc .
- Năm 1998 kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may đạt 1450 triệu $
- Năm 1999 đạt 1747 triệu $
- Năm 2000 đạt 1892 triệu $
- Năm 2001 là 2000 triệu $ góp phần không nhỏ vào tổng kim ngạch xuất
khẩu trong cả nớc .
1.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Xuất khẩu hàng dệt may đã , đang và sẽ là ngành hàng xuất khẩu quan
trọng hàng đầu của Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ 20 đầu thế kỉ 21 .Với
mức tăng trởng bình quân hàng năm cao ( 23,8% / năm ) liên tục và ổn định suốt
gần chục năm qua , xuất khẩu hàng dệt may đã lần lợt vợt qua các mặt hàng xuất
khẩu chủ lực khác vơn lên vị trí số 1 trong danh sách 10 mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của Việt Nam( năm 1998 ) .Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may trong
cơ cấu xuát khẩu cũng ngày càng tăng và chiếm một tỷ lệ quan trọng ( chiếm
khoảng 14, % tổng kim ngạch xuất khẩu ), Điều tích cực hơn cả là giải quyết công
ăn việc làm cho hàng triệu lao động trên mọi miền đất nớc , trong lúc chúng ta
đang thiếu vốn thừa lao động .
Nhng từ năm 1998 tới nay xuất khẩu hàng dệt may nớc ta đã trởng chậm
dần .Năm 2000 tốc độ tăng trởng chỉ còn 8,3% và năm 2001 chỉ là 5,7% do tác
động của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực và tình trạng trì trệ của kinh tế toàn
giảm dần về tỷ trọng so với kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng không có hạn
ngạch . Đây cũng là lẽ tự nhiên bởi cùng xu thế quốc tế hoá kinh tế đang diễn ra
sôi động ở các nớc trên thế giới và chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và
Nhà nớc ta ,việc xuất khẩu hàng hoá Việt Nam nói chung và hàng dệt may nói
riêng sang các nớc khác sẽ không còn bị áp đặt hạn ngạch nữa . Đây cũng là cơ
hội lớn cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đẩy mạnh hơn nữa hoạt động
xuất khấu sản phẩm của mình ra thị trờng quốc tế .
Theo Hiệp điịnh hàng Dệt May (ATC)của tổ chức WTO thì cuối năm 2004toàn
bộ hạn ngạch sẽ đợc bãi bỏ đối với các nớc xuất khẩu hàng Dệt may là thành viên
của WTO .Nếu đến năm 2005 Việt Nam vẫn cha phải là thành viên của tổ chức
Thơng mại Thế Giới này thì việc xuất khẩu hàng dệt may của chúng ta vẫn bị áp
đặt bằng hạn ngạch .Và đó là một cản trở không nhỏ tới khả năng đẩy mạnh xuất
khẩu hàng dệt may Việt Nam ra thị trờng thế giới .
Dới đây ta sẽ đánh giá thực trạng tình hình xuất khẩu các sản phẩm dệt may
Việt Nam trên một số khu vực thị trờng chính .
+> Thị tr ờng chung Châu Âu ( EU )
Tại thị trờng EU do bị khống chế về hạn ngạch nên kim ngạch xuất khẩu trong
3 năm gần đây cũng chỉ dao động ở mức 500-600 triệu USD / năm .Trong thời
gian tới , kim ngạch xuất khẩu vào thị trờng EU cũng không có khả năng tăng
đáng kể .Việc EU bỏ dần để tiến tới bỏ hẳn hạn ngạch nhập khẩu hàng dệt may từ
các nớc WTO vào năm 2005 là một bất lợi lớn đối với xuất khẩu hàng dệt may n-
ớc ta vì Việt Nam vẫn còn chịu chế độ hạn ngạch do cha gia nhập WTO . Giả thiết
hàng dệt may Việt Nam cũng sẽ bỏ hạn ngạch thì áp lực cạnh tranh về giá vẫn
ảnh hởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam so với
Trung Quốc và một số nớc Châu á khác .Đây cũng là nguyên nhân chính làm
cho xuất khẩu dệt may Việt Nam trong mấy năm gần đây đạt thấp .
+> Thị tr ờng SNG và Đông Âu
Thời kì 1990 trở về trớc , Liên Xô ( cũ ) và Đông Âu là bạn hàng chính của các
doanh nghiệp nớc ta nói chung không chỉ riêng các doanh nghiệp dệt may Việt
Nam .Hàng năm các doanh nghiệp dệt may nớc ta xuất sang Liên Xô 40-50 triệu