tổng hợp câu hỏi ôn tập môn công nghệ điện hóa - Pdf 10

Câu 1: Trình bày bản chất điện hóa của ăn mòn trong dung dịch nước?
Zn + 2H
+
 Zn
2+
+ H
2
Zn  Zn
2+
+ 2e
2H
+
+ 2e  H
2

M  M
n+
+ ne
- Quá trình ăn mòn của hầu hết các kim loại đều liên quan đến sự vận chuyển
electron. Vì vậy cần thiết phải nghiên cứu bản chất điện hóa của ăn mòn. Xét phản
ứng ăn mòn giữa Zn và HCl. Phản ứng viết như sau:
Zn + 2HCl  ZnCl
2
+ H
2

- Ta viết dưới dạng ion:
Zn + 2H
+
+ 2Cl
-

bằng phản ứng.
M  M
+
+ ne
Fe  Fe
2+
+ 2e
Fe  Fe
3+
+3e
- Phản ứng ở catot quan trọng đối với ăn mòn là rất ít. Phản ứng đơn giản và hay
gặp nhất là phản ứng thoát H
2
trong môi trường axit. Ngoài ra còn có các phản ứng
khử khác như:
Fe
3+
+ 1e  Fe
2+
Sn
4+
+ 2e  Sn
2+
- Là các phản ứng quan trọng và ít gặp. Phản ứng của oxi hòa tan thường gặp
trong dung dịch axit và trung tính.
O
2
+ 2H
2
O + 4e  4OH

F: Hằng số faraday 96500
- Hai bán phản ứng thể hiện quá trình khử và oxi hóa:
Zn  Zn
2+
+ 2e e
a
2H
+
+ 2e  H
2
e
c
e
a
: được gọi là thế oxi hóa hay thế điện cực, e
c
được gọi là thế khử hay thế điện
cực.
- Khi chất phản ứng và sản phẩm xác định ở trạng thái tiêu chuẩn có hoạt độ là 1
đơn vị thì ta có thế oxi hóa, thế khử chuẩn: e
0
a
, e
0
c
Câu 4: Nêu khái niệm dãy điện thế điện cực tiêu chuẩn, mô tả điện cực so
sánh hidro tiêu chuẩn?
- Do không thể đo giá trị tuyệt đối của thế điện cực nên phải đo sự chênh lệch thế
của phản ứng đơn với 1 điện cực so sánh. Thường sử dụng điện cực H
2

- từ biểu thức cho thấy mật độ dòng ăn mòn tỷ lệ thuận với tốc độ ăn mòn, cùng 1
dòng điện tập trung vào điện tích nhỏ hơn sẽ có tốc độ ăn mòn lớn hơn.
Câu 6: Nêu các khái niệm phân cực và phân cực hoạt hóa?
- Phân cực là sự dịch chuyển điện thế điện cực khỏi thế cân bằng gây ra do phản
ứng tổng trên bề mặt đối với các phản ứng đơn.
- Phân cực catot: Các electron dịch chuyển đến bề mặt do phản ứng chậm và gây
nên điện thế bề mặt âm hơn do vậy phân cực catot được xác định có giá trị âm.
- Phân cực anot: Electron lấy ra khỏi bề mặt sự thiếu hụt electron gây ra sự thay
đổi điện thế, điện thế dịch chuyển về phía dương hơn do vậy phân cực anot có giá
trị dương.
* Phân cực hoạt hóa:
- Khi 1 giai đoạn nào của phản ứng chẫm sẽ khống chế tốc độ dòng electron, lúc
này ta nói phản ứng bị khống chế bởi sự chuyển điện tích và gây ra sự phân cực
hoạt hóa.
Xét phản ứng: 2H
+
+ 2e  H
2
. Trên bề mặt sẽ có 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: H
+
phản ứng với electron trên bề mặt kim loại hình thành H hấp phụ
trên bề mặt. H
+
+e  H
hấp phụ
+ Giai đoạn 2: 2 H
hấp phụ
phản ứng với nhau tạo phân tử H
2

n
a,
n
c
lần lượt là quá thế anot, catot
- Tương tự như trên xét phản ứng:
2H
+
+ 2e  H
2
- Phản ứng cân bằng tại e
0
H
+
/H
2
, lúc này tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản
ứng nghịch, năng lượng tự do tương ứng là: ∆G
*
thuận
và ∆G
*
nghịch
tương ứng là năng
lượng của phản ứng thuận và phản ứng nghịch. Độ biến thiên năng lượng tự do
quan hệ với thế điện cực như sau:
∆G
*
thuận
- ∆G

lần lượt là hằng số cho phản ứng thuận và nghịch.
r
thuận
= r
nghịch
=
 i
0
= =
- Đặt K

t
=
 i
0
= K

t
.Exp(-)
Tương tự K
nghịch
, i
0
= K

n
.exp(-)
i
0
= K

i
a
= K

n
. Exp (- )
- Khi phản ứng ở catot xảy ra thuận lợi thì dòng tổng sẽ là i
tổng

c
= i
c
- i
a
- Khi phản ứng ở anot thuận lợi thì dòng tổng sẽ là i
tổng a
= i
a
- i
c
Câu 7: Trình bày nội dung của phân cực nồng độ?
- Ở tốc độ phản ứng cao, phản ứng khử catot sẽ làm giảm nồng độ các hạt mang
điện trong dung dịch gần điện cực. Thế của ion H
+
: eH
+
/H
2
tính theo phương trình
Nest là một hàm của nồng độ ion H

= log [1- ]
i
L
: tốc độ phản ứng cực đại.
- Biểu diễn quan hệ giữa ( n
nồng độ
và log
i
) cho thấy n
nồng độ
thấp khi đạt đến mật độ
dòng giới hạn i
L
. i
L
là tốc độ phản ứng cực đại đạt được vì tốc độ khuếch tán của
ion H
+
đạt được trong dung dịch bị giới hạn. i
L
được tính theo biểu thức:
i
L
=
D: Độ khuếch tán của hạt tham gia phản ứng do vậy i
L
tăng khi nồng độ C
B
trong
dung dịch cao, nhiệt độ cao, khuấy trộn dung dịch.

thừa. Màng thụ động của nhiều hợp kim chứa đựng các nguyên tố hợp kim, đặc
biệt là Crom hình thành mang axit rất bền với Fe. Các hợp kim và kim loại nguyên
chất có những tính chất khác nhau và hay thay đổi như là 1 hàm của thế áp đặt vào
thành phần của hợp kim.
- Nhà bác học Evans đóng góp những công trình đầu tiên trong việc đưa ra lý
thuyết màng axit thụ động đã tách màng, cách ly màng axit dày khỏi bề mặt sắt
trong hợp kim với Crom. Cả 2 có cùng cấu trúc và thành phần nhưng màng Cromat
được hình thành do phá màng thụ động trong suốt quá trình cách ly.
- Một đồng nghiệp của Evans đã nhấn mạnh: Tầm quan trọng của oxi hấp phụ chất
hóa học trong việc hình thành màng thụ động, màng hấp phụ không chỉ là 1 rào
ngăn cản sự hòa tan anot mà giới hạn động học giảm mật độ dòng trao đổi i
0
cho
phản ứng hòa tan oxi hấp phụ hóa học thuận lợi khi có mặt các electron phân lớp d
chưa ghép đôi trong kim loại chuyển tiếp. Trong hợp kim Fe-Cr. Crom là hợp chất
nhận electron phân lớp d chưa ghép đôi từ Fe. Hợp kim với Crom < 12%, khoảng
trống electron d chưa ghép đôi trong Crom bị lấp đầy từ Fe dư và hợp kim giống
như Fe. Không hợp kim, không bị thụ động trong dung dịch loãng đã tách khí. Nếu
trong hợp kim > 12% Crom hợp kim bị thụ động trong dung dịch như thế vì các
electron phân lớp d chưa cặp đôi luôn sẵn có cho hấp phụ thuận lợi, màng dày lên,
cation kim loại được giả sử đi vào màng từ kim loại nằm dưới cũng như ion H
+
từ
dung dịch. Ion H
+
hay OH
-
đóng vai trò trong việc hình thành màng thụ động. Do
Fe trong dung dịch amoniac, các dung dịch tương tự không phải nước không thấy
thụ động hoạt động. Mặc dù điện thế oxi hóa khử có thể đo được cho oxi. Hiện

hấp phụ
+ H
+
+ e
- Hấp phụ là giai đoạn đầu trong quá trình hình thành và phát triển màng. Tốc độ
ăn mòn bị ức chế trong vùng thế thụ động là vì màng oxit hay giới hạn động học là
1 trong những vấn đề đang thảo luận hiện nay. Màng oxit có thể giảm và màng hấp
phụ có thể hình thành rào cản.
Câu 10: Trình bày nội dung của phương pháp ngoại suy Tafel?
- Phương pháp này được giới thiệu để mô tả lý thuyết điện thế hỗn hợp ăn mòn
trong dung dịch nước. Để ngoại suy đúng yêu cầu phản ứng đơn phải được khống
chế bằng quá trình chuyển điện tích. Trên đường cong phân cực phải có 1 đoạn
thẳng để có độ chính xác, cách xác định: i
am
bằng ngoại suy Tafel. Điều này thật sự
khó đạt được trong dung dịch loãng lúc này phân cực nồng độ và điện trở ohm ảnh
hưởng giống nhau ở mật độ dòng cao hơn. Tuy nhieenn 1 cách tương đối trong giới
hạn của ngoại suy tafel i
am
luôn bằng mật độ dòng giới hạn i
L
trong phân cực nồng
độ khi khuếch tán khống chế quá trình, thế phân cực nói chung phụ thuộc vào thời
gian và cần xem xét cẩn thận để có được đường cong phân cực ổn định phản ảnh
phân cực ăn mòn thưc. Trong một chừng mực nào đó thì phân cực catot nhanh và
thuận nghịch hơn phân cực axit.
Câu 11: Trình bày nội dung của phương pháp điện trở phân cực?
- Có được từ lý thuyết điện thế hỗn hợp. Xét đường cong phân cực với quá trình
anot, catot bị khống chế bởi quá trình chuyển điện tích:
i

, β
c
hằng số Tafel.
I
am
tốc độ ăn mòn
ε
c
ε
a
quá thế catot, anot
Khi ε 0 lấy đi vi phân ta có:
K
p
= []= = =
Với β = : Hằng số Tafel
- Hằng số Tafel chọn giá trị lớn sẽ có phần tuyến tính ở gốc. Phần tuyến tính xuất
hiện ở quá thế thấp khi hằng số Tafel thấp. Quan hệ giữa logR
p
với logi
am
logR
p
– log i
am
là một đường thẳng có mật độ dốc là -1 và điểm cắt quy định bởi
hằng số tỷ lệ β. Phần tuyến tính trên 1 dãi rộng
Câu 12: Để bảo vệ nhôm và hợp kim nhôm người ta cần phải làm gì?
- Để bảo vệ nhôm và hợp kim nhôm người ta tạo trên bề mặt nó 1 lớp axit bằng
phương pháp hóa học hoặc điện hóa. Màng oxit dày hoặc mỏng tùy theo điều kiện

- 4e  O
2
+ 2H
2
O
Quá trình giải phóng oxi có thể qua các bước:
2OH
-
= H
2
O + O
2-
O
2-
= O
-
+ e
O
-
= O + e
2O = O
2
Các sản phẩm trung gian O
2-
, O tác dụng với nhôm ở anot:
2Al
3+
+ 3O
2-
= Al

+ 2e  H
2
Khi hình thành lỗ xốp O
2-
, O khuếch tán qua màng ở đáy các lỗ xốp và hình thành
Al
2
O
3
. Phần này sẽ tiếp tục phát triển làm dày them màng oxit. Đồng thời phần
màng ở phía trên sẽ bị hòa tan do vậy chiều dày của màng hầu như không đổi, phần
trên các lỗ xốp có dạng hình côn.
- Trong các lỗ xốp có các phản ứng hidrat hóa:
Al
2
O
3
+ H
2
O  Al
2
O
3
.H
2
O
Al
2
O
3

2
SO
4
từ 180-200g/l để ở nhiệt độ phòng, mật độ dòng anot từ 1,5-
2A/dm
2
, thời gian oxi hóa từ 40-50 phút.
* Nhuộm màu nhôm:
- Màng oxit nhôm xốp nên có khả năng hấp phụ các chất màu hữu cơ đôi khi các
chất màu tác dụng với màng oxit tạo các hợp chất hóa học. Các chất màu vô cơ
hình thành do các phản ứng tạo chất màu.
Câu 14: Để nhuộm vàng da cam nhôm người ta tiến hành như thế nào?
- Xử lý bề mặt nhôm trước khi oxi hóa
- Oxi hóa điện hóa nhôm trong axit rồi nhúng vào dung dịch K
2
Cr
2
O
4
trong 30
phút. Sau đó lại nhúng vào dung dịch AgNO
3

- Màu vàng da cam có được do phản ứng:
AgNO
3
+ K
2
Cr
2

Me(H
2
PO
4
)
2
MeHPO
4
+ H
3
PO
4
- Khi đun nóng: Me(H
2
PO
4
)
2
(xúc tác t
0
) MeHPO
4
+ Me
3
(PO
4
) + H
3
PO
4

-
H
2
PO
4
-
 HPO
4
2-
+ H
+
HPO
4
2-
 H
+
+ PO
4
3-
Me(H
2
PO
4
) Me
2+
+ 2H
2
PO
4
-

2
, Mn
3
(PO
4
)
2
. Bởi vậy lớp dung dịch ở đây đạt quá bão hòa
và kết tinh lên bề mặt thép tạo thành lớp phũ phốt phát.
Fe
2+
+ HPO
4
2-
 FeHPO
4
Mn
2+
+ HPO
4
2-
 MnHPO
4
Zn
2+
+ HPO
4
2-
 ZnHPO
4


Zn
3
(PO
4
)
2
- Nhiệt độ cao thì mono phốt phát dễ phân hủy do đó MeHPO
4
và Me
3
(HPO
4
)
2

thế kết tủa trên bề mặt thép và gang ngay cả trong dung dịch. Nếu khống chế nhiệt
độ thấp thì thời gian phốt phát hóa kéo dài. Thời gian phốt phát hóa phụ thuộc vào:
+ Thành phần kim loại
+ Phương pháp gia công bề mặt trước khi phốt phát hóa.
+ Tỷ số axit chung và axit tự do
+ Nhiệt độ.
- Thành phần và chế độ phốt phát hóa:
[nFe(H
2
PO
4
)
2
.[mMn(H

sau đó nhuộm
xanh cho dung dịch kiềm.
- Phương pháp này có nhược điểm là tốc độ hòa tan kim loại quá nhanh có thể
dùng phương pháp Crom mát hóa 1 giai đoạn trong dung dịch H
2
SO
4
từ 5-10g/l
CrO
3
:10-20g/l với thời gian 180 giây.
Câu 18: Trình bày cấu trúc của hạt keo vô cô trong dung dịch. Tính chất của
hạt keo?
* Cấu trúc hạt keo:
- Hạt keo gồm 3 phần:
+ Nhân hạt keo: Là tập hợp nhiều phần tử rắn liên kết với nhau, được bao bọc bởi 1
lớp vỏ ion. Sựu hấp phụ 1 loại ion nào đó trong dung dịch tạo nên lớp vỏ ion này.
+ Lớp điện tích kép: Hình thành bởi các ion trái dấu với lớp vỏ ion
+ Lớp ion khuếch tán: Hình thành ở phần ngoài của lớp điện tích kép.
* Tính chất của hạt keo:
- Các hạt keo tồn tại lơ lững trong dung dịch chịu tác động bởi 2 lực đối nhau. Lực
hút phân tử Vander Waals có khuynh hướng kết hợp các hạt keo lại khi chúng ở 1
khoảng cách phân tử rất gần nhau. Lực đẩy tĩnh điện ngăn cản sự kết hợp các hạt
keo tinh điện cùng dấu.
- Tồn tại một điện thế điện động Zê ta: là điện thế tính từ mặt trượt của hạt và
trong lòng dung dịch.
Câu 19: Trình bày nội dung của sự tạo thành keo nhôm bằng hòa tan anot?
- Đối với dung dịch có pH= 5-7 khi điện phân trên anot có sự thoát khí oxi, trên
catot thoát khí hidro, ion nhôm bị thủy phân nên pH dung dịch thấp thành phần chủ
yếu là Al(OH)

O + H
2
O  Al(OH)
2+
.5H
2
O + H
3
O
+
Al(OH)
2+
.5H
2
O + H
2
O  Al(OH)
+
.4H
2
O + H
3
O
+
Al
3+
.6H
2
O + 2H
2

chuyển từ catot sang
anot. Giúp cho quá trình thủy phân hình thành các hidroxo dễ dàng. Trong khoảng
pH chày từ 5,7-7 các thành phần chính là Al(OH)
2+
, Al(OH)
2
+
và Al(OH)
3
. Tăng
pH và thời gian điện phân các phân tử đó liên kết tạo các hạt đa nhân.
Câu 20: Trình bày tính chất keo của chất màu hữu cơ?
- Đa số các chất màu tồn tại trong nước dạng keo hoặc bán keo tùy thuộc vào bản
chất, cấu tạo kích thước và khối lượng phân tử của chất màu hữu cơ mà nó ở dạng
hòa tan hay phân tán trong dung dịch. Khi các phân tử có phần không phân cực lớn
và phần phân cực nhỏ thì phân tử thuốc nhuộm riêng lẻ có thể tạo thành misen keo.
Sự liên kết xảy ra đối với những thuốc nhuộm mà phân tử chứa nhiều nhóm kị
nước ví dụ như thuốc nhuộm polymethin. Một vài loại của thuốc nhuộm này không
liên kết trong rượu nhưng liên kết trong nước tạo thành các misen làm cho độ nhớt
tăng, dải phổ hấp phụ màu bị thay đổi. Các phân tử thuốc nhuộm có nhiều vòng
cacbua hidro kị nước và một số nhóm phân cực ưa nước như: SO
3
Na, OH,
COONa. Có thể tan trong nước, rượu, axeton….Tùy khối lượng và cấu tạo phân tử
mà chúng có thể tồn tại dạng keo ưa nước hay hòa tan tạo thành dung dịch thực.
Các phân tử khá nhỏ như metyl da cam mà bao gồm 1 số ít vòng thơm và nhiều
nhóm phân cực mạnh như OH, SO
3
Na thì không tạo thành misen. Các điều kiện
khác như nồng độ chất màu chất điện ly nhiệt độ dung dịch có thể ảnh hưởng đến

hoàn nguyên tan hoặc hoạt tính nếu các phân tử chất màu cồng kềnh phức tạp có
khả năng tạo phức với Al thì phương pháp đông tụ điện vẫn có thể áp dụng được
đây có lẽ hạn chế áp dụng của keo nhôm.
+ Các dạng khác nhau của keo nhôm: Tùy thuộc vào giá trị pH mà các dạng tồn tại
của các phức hidroxo cũng khác nhau do vậy hiệu quả xử lý cũng thay đổi theo giá
trị pH, khi pH 6-8 các hạt keo nhôm mang điện tích dương rất dễ tương tác với các
chất màu mang điện tích hay trung tính nên hiệu quả xử lý rất cao.
+ Các yếu tố khác như: Khuấy trộn dung dịch, nhiệt độ… ảnh hưởng đến tính bền
của hạt keo hay nói cách khác sẽ ảnh hưởng đến hậu quả xử lý. Ở catot ion OH
-
tạo
ra do phản ứng thoát khí H
2
sẽ chuyển sang anot cùng với các phân tử chất màu
nhưng với tốc độ lơn hơn do có kích thước bé hơn. Các ion H
+
, Hidroxo và keo Al
sẽ chuyển sang catot. Ion H
+
do có kích thước bé hơn nên chuyển động nhanh hơn,
các phân tử chất màu không tương tác trung hòa điện tích với chất màu. Chúng
nhanh chóng trung hòa các ion OH
-
. Các hidroxo, keo nhôm di chuyển chậm hơn
sẽ tham gia các phản ứng hấp phụ và trung hòa điện tích các phân tử chất màu.
Đồng thời các hidroxo tiếp tục thủy phân nên tiếp tục hấp phụ trung hòa điện tích
các ion màu. Các phân tử chất màu nằm trong khu vực anot sẽ không bị va chạm
với các ion H
+
nên xác xuất va chạm có hiệu quả với các phản ứng hidroxo, keo

2
CO
3
+ 2Al(OH)
3
 2(3NaF.AlF
3
) + 2CO
2
- Phương pháp kiềm:
B1: Sản xuất NaF
CaF
2
+ Na
2
CO
3
+ SiO
2
 2NaF + CO
2
+ Cao.SiO
2
CaF
2
+ Na
2
CO
3
+ Fe

AlF
6
Câu 25: Nêu tính chất của hỗn hợp Criolit và oxit nhôm?
- Hai thành phần chính là oxit nhôm và Criolit nhiều nghiên cứu thay bằng chất
khác nhưng không có kết quả.
- Tính dẫn điện cao, độ nhớt thấp, khối lượng riêng ở nhiệt độ cao nhỏ hơn Al,
trong dung dịch điện phân nóng chảy nhôm thành phần NaF và AlF
3
không phải
lúc nào cũng phù hợp với lý thuyết của Criolit trong quá trình điện phân nó giảm
dần theo chiều cao của bể điện phân thành phần của 2 cấu tử này không đồng nhất
tỉ số NaF/AlF
3
thường = 3. Khi <3 dung dịch có tính axit.
- Trong sản xuất lượng nhôm oxit thường 8%, quá 8% nhôm oxit bắt đầu kết tinh
tạo ra cặn ở đáy bể điện phân. Thêm AlF
3
, CaF
2
, MgF
2
để điều chỉnh các ảnh
hưởng xấu.
- Khối lượng riêng của hỗn hợp ở 1000
0
C: đối với NaF 1,96g/cm
3
, Criolit
2,112g/cm
3

4
B3: Cô đặc chất tan: Dung dịch thu được ở dạng sunfat, có các tạp chất khác.
B4: Tinh chế: loại bỏ các tạp chất có điện thế dương hơn có thể kết tủa cùng với
kim loại, H
2
phóng điện. Loại bỏ các tạp chất bằng cách tăng pH của dung dịch, kết
tủa bằng H
2
S
B5: Điện phân: Kết tủa kim loại trên catot trong thùng phản ứng. Khi oxi có mặt ở
anot nồng độ ion kim loại giảm, độ axit của dung dịch điện ly tăng lên dẫn đến giải
phóng H
2
đồng thời với kết tủa kim loại. Thông thường phải bổ sung lượng ion kim
loại.
Câu 27: Trình bày quy trình luyện Kẽm?
- Luyện kẽm thông dụng nhất là điện phân dung dịch kẽm sunfat sản phẩm kẽm
thu được có thể đạt tới 99,99%, ít mất mát kẽm hơn các phương pháp tinh luyện cổ
điển khác.
+Phản ứng ở catot: Cho kết tủa kim loại Zn
Zn
2+
+ 2e  Zn
Oxi thoát ra trên điện cực không tan:
2H
2
O  O
2
+ 4H
+

4
+ H
2
O
- Với quặng sunfua cần phải nung để chuyển thành dạng oxit:
2ZnS + 3O
2
 2ZnO + 2SO
2
- Tạp chất trong quặng kẽm được chia làm 3 nhóm chính:
+ nhóm 1: Fe, Si, Al, Sb, Bi, Ge, Sn
+ Nhóm 2: Cu, Cd, Ni, CO
+ Nhóm 3: Pb, Ag, SiO
2
- Khi hòa tan ZnSO
4
axit tự do giảm pH tăng như vậy sắt (III) kết tủa, Al và 1 phần
Cu ở dạng hidroxit Fe(OH)
3
có diện tích bề mặt riêng lớn Bi, Cd, Ge sẽ hấp thụ lên
bề mặt Fe(OH)
3
và tách khỏi dung dịch. As ở dạng không tan:
Fe
4
O
5
(OH)
5
As.Fe(OH)

và Ni(OH)
3
cũng được tách ra một phần.
- Trong quá trình điện phân MnO
2
tạo ra do phản ứng:
Mn
2+
+ 2H
2
O  MnO
2
+ 4H
+
+ 4e
- Các tạp chất nhóm thứ 3 sẽ không tan năm trong dung dịch lọc ra.
- Kết tủa chứa các tạp chất nhóm 1,3 và 1 phần nhóm 2 tách ra bằng cách lọc. Tách
tạp chất nhóm 2 bị khử bởi Zn.
M
2+
+ Zn  M(kết tủa) + Zn
2+
( M kim loại nhóm 2)
- Sau khi xử lý nồng độ Zn trong khoảng 120-170g/dm
3
axit tự do có nồng độ 150-
200g/dm
3
- Vật liệu dùng làm catot thường là tấm Al dày 4-8mm Zn bám lên Al kém nên dễ
dàng tách ra sau khi điện phân. Anot chì dày từ 5-10mm kích thước khoảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status