TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
THƯ VIỆN T. Hiep duyet
ĐỀ ÁN
NÂNG CẤP VÀ ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN PHỤC VỤ
ĐÀO TẠO TÍN CHỈ
CHƯƠNG III: NỘI DUNG VIỆC NÂNG CẤP & ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG THƯ
VIỆN
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Xây dựng và phát triển Thư viện ĐH Tài chính – Marketing thành một thư viện hiện
đại có hạ tầng trang thiết bị hiện đại, có công nghệ tiên tiến và có hoạt động dịch vụ đa
dạng nhằm mang đến cho bạn đọc những điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập, nghiên
cứu tại trường.
- Phát triển Thư viện ĐH Tài chính – Marketing có tài nguyên thông tin phong phú về
chủng loại, đa dạng về nội dung, phù hợp với chương trình đào tạo của nhà trường.
- Xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực có khả năng quản lý giỏi, có chuyên môn
nghiệp vụ cao và tác phong phục vụ chuyên nghiệp, biết sử dụng công nghệ mới để cung
cấp thông tin từ nhiều nguồn khắp nơi theo yêu cầu của độc giả.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Hiện đại hóa hoạt động Thư viện, dần chuyển Thư viện truyền thống sang mô hình
Thư viện hiện đại góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
- Mở rộng khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin của bạn đọc thông qua việc phục vụ
khai thác trực tuyến các thông tin liên quan đến hoạt động giảng dạy, nghiên cứu của các
đối tượng bạn đọc trong nhà trường.
- Tổ chức các phòng đọc tự chọn, các phòng đọc đa phương tiện, các phòng khai thác
dữ liệu số, phòng tham khảo.
- Xây dựng và đào tạo một đội ngũ cán bộ Thư viện có trình độ cao về quản lý, về
chuyên môn nghiệp vụ Thư viện, tin học và ngoại ngữ; từng bước đào tạo cán bộ sử dụng
thành thạo thư viện số; duy trì phong cách phục vụ chuyên nghiệp.
1
- Tăng cường khả năng xử lý thông tin và lưu trữ thông tin của thư viện: Thu thập
quan trọng, tạo môi trường học tập thân thiện gần gủi với sinh viên trong việc đào tạo tín
chỉ, liên thông liên kết của nhà trường.
- Khẳng định sự phát triển không ngừng của hệ thống Thông tin Thư viện giáo dục
hòa chung với hệ thống Thông tin Thư viện toàn quốc.
2.3. Hiệu quả kinh tế
Đề án được triển khai sẽ giúp cho thư viện trường có một hệ thống trang thiết bị
đồng bộ và hiện đại hóa vì vậy sẽ tiết kiệm được cho ngân sách trường một khoản kinh phí
nếu nâng cấp, bổ sung khi hạ tầng không đồng bộ. Bên cạnh đó, với việc quản lý thông tin
tập trung, bạn đọc sẽ không phải mất quá nhiều thời gian công sức để tìm kiếm mà chỉ cần
sử dụng các trang thiết bị tại thư viện là có thể truy cập được nguồn thông tin cần tìm, vừa
tiết kiệm được cho nhà trường cũng như cho bản thân bạn đọc. Ngoài ra, còn một hiệu quả
vô hình nữa là khi nhiều bạn đọc biết đến Cổng thông tin của thư viện cũng đồng nghĩa biết
đến sự lớn mạnh của Trường ĐH tài Chính - Marketing thì nhà trường sẽ thu hút được
lượng sinh viên, học sinh và nghiên cứu sinh… trong nhiều năm tiếp theo.
3. Nội dung việc nâng cấp và đổi mới hoạt động Thư viện
3.1. Mở rộng diện tích Thư viện, sắp xếp các phòng thành một khối tập trung tại
cơ sở chính
Hiện nay, do được bố trí rải rác ở 3 cơ sở nên Thư viện gặp nhiều khó khăn trong
công tác phục vụ, vừa có kho mở vừa có kho đóng, nguồn tài liệu phải chia ra 3 nơi.
Theo kế hoạch của nhà trường, khi cơ sở 2/4 Trần Xuân Soạn hoàn thành Thư viện
sẽ có một khu vực riêng để có thể thuận tiện sắp xếp các phòng chức năng.
Quy hoạch Thư viện mới:
- Mặt bằng:
+ Phần chính của Thư viện sẽ tọa lạc tại lầu 7 của tòa nhà. Với độ cao này Thư
viện sẽ không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn từ các phương tiện vận tải từ tầng trệt. Việc
có được khu vực riêng, không cùng tầng với các lớp học cũng đảm bảo độ yên tĩnh
cần thiết cho Thư viện.
+ Phòng phát hành tọa lạc tại tầng trệt: bao gồm các dịch vụ: phát hành sách-báo-
tài liệu, sao chép, đóng cuốn tài liệu …
+ Phòng Đọc Sinh viên: ở cơ sở học có trên 30 phòng (Không thuộc khu vực 2/4 Trần
3.2.1. Xây dựng thư viện số
Trước kia, các tài liệu của thư viện đều được lưu dưới dạng giấy tờ, bản vẽ. Các định
dạng đó có nhiều hạn chế như lưu trữ cần nhiều không gian, không chia sẻ được, dễ hỏng,
mất Với sự phát triển của các ngành điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin, ngày nay
các tư liệu lưu dưới dạng số (các file tài liệu, hình ảnh, âm thanh, ) ngày càng trở nên phổ
biến. Tư liệu số có nhiều ưu điểm so với tư liệu truyền thống, chiếm ít không gian, dễ dàng
chia sẻ, tra cứu tìm kiếm nhanh chóng, có thể khai thác không hạn chế thời gian, không
gian
4
Bên cạnh các Kho tài liệu in ấn, thư viện cần xây dựng những Kho tài nguyên số bao
gồm:
(1) Tài liệu nội sinh:
+ Tài liệu do thư viện số hóa (Luận văn, luận án, báo cáo khoa học, tài liệu hội nghị,
giáo trình, sách in, …)
+ Những Bộ sưu tập số theo chủ đề. Được thực hiện bởi chuyên viên thư viện qua
công việc Thiết lập siêu dữ liệu (Building Metadata)
(2) Tài liệu bên ngoài
+ Những Cơ sở dữ liệu thương mại. Do thư viện đặt mua quyền sử dụng
+ Tạp chí điện tử, sách điện tử (ebook). Do thư viện mua quyền sử dụng
+ Những Cơ sở dữ liệu do chuyên viên thư viện sưu tầm từ những Tài nguyên mở
(Open Resources), tức là miễn phí trên Mạng Internet
+ Những Bộ sưu tập số ảo theo chủ đề. Được thực hiện bởi chuyên viên thư viện qua
công việc Gặt hái siêu dữ liệu (Harvesting Metadata)
Bộ sưu tập số là một tập hợp có tổ chức nhiều tài liệu đã được số hóa dưới nhiều
hình thức khác nhau (văn bản, hình ảnh, audio, video,…) về một chủ đề. Mặc dù mỗi loại
hình tài liệu có sự khác nhau về cách thể hiện, nhưng nó đều cung cấp một giao diện đồng
nhất mà qua đó các tài liệu có thể truy cập, tìm kiếm dễ dàng. Mỗi bộ sưu tập số theo một
chủ đề khác nhau, có thể do tập thể hoặc cá nhân tự xây dựng hoặc trao đổi, mua bán. Có
thể nằm trong lưu trữ của thư viện nhưng cũng có thể nằm ngoài thông qua một kênh cung
cấp từ phía đối tác.
6
+ Biên mục theo chuẩn : Nguyên tắc chung của việc biên mục dữ liệu số là xây dựng
các bộ nhãn trường cá biệt cho mỗi loại tài liệu cần số hoá. Các nhãn trường này
tuân theo các thành phần do tổ chức Sáng kiến siêu dữ liệu Dublin Core (DCMI)
qui định. Tuân theo chuẩn RDF (Resource Description Framework) của W3C. Các
bản ghi thư mục mô tả các nguồn tư liệu số hoá có thể được thể hiện dưới nhiều
khuôn dạng khác nhau: MARC21, CDS/ISIS. Ngoài ra, các bản ghi này có thể thể
hiện dưới dạng các file XML, tuân theo Resource Description Framework (RDF)
do tổ chức W3C khuyến cáo. (xem thêm phần Các thuật ngữ)
+ Tra cứu tìm kiếm : Hệ thống cho phép tìm kiếm theo tổ hợp các thông tin mô tả
đồng thời với các thuộc tính số.
Ví dụ:
Với các text, file, hệ thống có khả năng đánh chỉ mục tất cả các dạng file thông dụng
(text, html, xml, word, excel, pdf, ) và cung cấp khả năng tìm kiếm toàn văn
Với hình ảnh, hệ thống Thư viện Số cho phép người dùng tìm kiếm các thuộc tính số
của ảnh: kích thước, định dạng, độ lớn. Hơn nữa, Thư viện số còn cung cấp khả năng tìm
kiếm theo nội dung (content search) dựa trên các thông tin về phân bố màu sắc, bố cục, nền
ảnh.
Người dùng có thể tìm kiếm các tư liệu âm thanh theo độ dài, mô tả, định dạng, số
kênh.
+ Quản lý quyền truy cập, kiểm soát truy cập, Nhật ký truy cập
Thư viện số sử dụng chung hệ thống người dùng của phân hệ quản trị Thư viện truyền
thống, cho phép quản lý tập trung, mỗi người dùng chỉ có một tài khoản.
Quyền truy cập được xác định trên nhóm tài liệu hoặc từng tài liệu.
Quyền có thể gán cho nhóm người dùng hoặc từng người dùng
Các truy cập đều được ghi lại trong nhật ký hệ thống. Từ đó dễ dàng cung cấp các chức
năng báo cáo thống kê hoặc tính phí.
Tóm lại, giải pháp xây dựng các bộ sưu tập số là một bước đi cần thiết để góp phần
giải quyết các vấn đề về nâng cấp và đổi mới hoạt động Thư viện.
3.2.2. Liên kết các thư viện đại học khác để chia sẻ thông tin
Đối với Thư viện
- Khi liên kết với các thư viện khác, thì giữa các thư viện có thể chia sẻ tài nguyên
thông tin, bao gồm cả tài liệu truyền thống và tài liệu số, nhờ đó thư viện tiết kiệm nguồn
kinh phí bổ sung, không gian lưu trữ tài liệu truyền thống và máy chủ để lưu trữ thông tin
số.
8
- Chia sẻ các biểu ghi thư mục, điều này giúp các thư viện không phải phân loại và
biên mục lại các tài liệu mà thư viện liên kết với ta đã có, tạo điều kiện xây dựng mục lục
liên hợp.
- Cải thiện chất lượng và đa dạng hóa các dịch vụ thông tin nhờ việc chia sẻ tài
nguyên thông tin, cơ sở hạ tầng và kinh nghiệm quản lý dịch vụ. Ngoài ra, các thư viện còn
có cơ hội để phát triển và đẩy mạnh việc sử dụng các chuẩn nghiệp vụ trong hoạt động của
mình.
- Cung cấp cơ hội cho cán bộ giữa các thư viện, phát triển kỹ năng mới thông qua các
buổi tập huấn, chia sẻ trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát…
Hiện Thư viện Trường Đại học Tài chính – Marketing là thành viên của Liên hiệp các
Thư viện Đại học phía Nam, vì vậy trong thời gian tới thư viện sẽ đẩy mạnh hợp tác, liên
kết với các thư viện trong liên hiệp. Bước đầu tiên để tiến tới việc hợp tác, liên kết với các
thư viện khác được thuận lợi, bản thân Thư viện Trường Đại học Tài chính – Marketing
phải áp dụng thống nhất các chuẩn nghiệp vụ, đồng thời tăng cường bổ sung, phát triển đa
dạng tài nguyên thông tin Quan điểm chia sẻ, liên kết cần được hiểu trên tinh thần hợp
tác, việc này có thể được thực hiện theo :
+ Trao đổi, chia sẻ tài nguyên thông tin
+ Trao đổi kinh nghiệm hoạt động
+ …
Trong tương lai không xa, ngoài việc liên kết với các thư viện đại học trong nước,
thư viện sẽ đẩy mạnh việc hợp tác, liên kết với các thư viện nước ngoài, điều này sẽ tạo cơ
hội giao lưu và cập nhật kiến thức mới cho giảng viên, sinh viên nhanh nhất.
3.3. Số hóa tài liệu giảng dạy, đề tài nghiên cứu khoa học… của GV-CBCNV, luận
văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp loại khá, giỏi của sinh viên trường…
- Dự kiến tài liệu được số hóa:
Tính bình quân: + Giáo trình, tài liệu tham khảo: 1,200,000đ/tài liệu
+ Luận án, luận văn: 600,000đ/tài liệu
T
T
Loại tài liệu
Số lượng (tựa) Đơn
giá
Thành tiền
Giai đoạn 1
(Đến 2015)
Giai đoạn 2
(Đến 2017)
1 Giáo trình 50 50 1,200,000 120,000,000
2 Tài liệu tham 70 80 1,200,000 180,000,000
10
khảo
3 Luận án, luận
văn
500 500
600,000
600,000,000
Tổng cộng: 900,000,000đ
3.4. Bổ sung tài liệu in ấn và tài liệu số theo các chuyên ngành
3.4.1. Bổ sung tài liệu in ấn:
Đây là nguồn tài liệu rất quan trọng trong cơ cấu nguồn tài nguyên thông tin của thư
viện, nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của bạn đọc. Với những ưu điểm dễ sử
dụng, không bị phụ thuộc vào thiết bị; độ tin cậy của thông tin cao do đã được kiểm duyệt;
có quyền sử dụng lâu dài…
Khi lựa chọn tài liệu, thư viện chú trọng bổ sung những tài liệu có nội dung, chủ đề
150 1500 150 1500
3 Kế toán - Kiểm toán 551 2.185
100 1000 100 1000
4 Khoa học cơ bản 934 3.504
200 2000 300 3000
5 Marketing 397 1.474
100 1000 100 1000
6 Ngoại ngữ 504 1.535
100 1000 100 1000
11
7 Quản trị kinh doanh 963 3.408
100 1000 100 1000
8
Tài chính – ngân
hàng
600 1.735
100 1000 100 1000
9 TDG và KDBDS 182 571
150 1500 150 1500
10 Thuế Hải quan 107 384
150 1500 150 1500
11 Thương Mại 320 1.116
100 1000 100 1000
Tổng số sách nội văn: 1.300 13.000 1.400 14.000
12
Tiếng Anh chuyên
ngành (Ngoại văn)
100 200 100 200
(Nguồn số lượng sinh viên chính quy từ phòng đào tạo tháng 9 năm 2013, Nguồn dữ
liệu sách tại Thư viện ngày 31/03/2013)
385.0
12
00.000
Sách ngoại văn
100 100 160 USD 32.000 USD
(640.000.000 đ)
Tổng cộng: 1.025.000.000
Xây dựng và phát triển nguồn tài nguyên thông tin cho thư viện là một việc làm lâu
dài, có tính hệ thống và chiến lược. Nguồn tài nguyên thông tin càng phong phú, đa dạng,
càng có khả năng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng. Chính vì vậy, việc phát triển cả
số lượng và chất lượng tài nguyên thông tin dưới dạng truyền thống và điện tử, đặc biệt là
các cơ sở dữ liệu tài nguyên tri thức phục vụ nghiên cứu và đào tạo trong chiến lược phát
triển của Trường Đại học Tài chính - Marketing là rất cần thiết. Để thư viện Trường Đại
học Tài chính - Marketing hoạt động có hiệu quả, đòi hỏi phải có sự đầu tư phát triển nguồn
tài nguyên thông tin.
Mục tiêu của hoạt động này là để xây dựng và phát triển nguồn tài nguyên thông tin
cho thư viện, nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu thông tin của người dùng tin, đáp ứng yêu cầu
giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập của giảng viên, cán bộ, nghiên cứu sinh và sinh
viên trong trường.
3.5. Trang bị mới trang thiết bị
3.5.1. Cổng từ và thẻ từ
Để đảm bảo an toàn cho hệ thống tài liệu là vấn đề quan trọng đối với các kho mở.
Hiện nay một trong các phương án được sử dụng phổ biến là sử dụng bảo vệ bằng các thiết
bị cổng từ.
Cổng từ: Hệ thống sẽ phát hiện sách chưa làm thủ tục mượn tại quầy thủ thư nhưng
mang ra khỏi thư viện. Dựa trên nguyên lý là nếu sách chưa qua khâu khử từ tại quầy thủ
thư thì khi mang qua cổng sẽ bị phát hiện chuông hoặc ánh sáng. Hệ thống phát hiện dựa
thư để khử từ hoặc
kích hoạt từ tính cho
tài liệu
66,000,000 1 66,000,000
3
Máy ghi và khử
từ cầm tay A-
928 Hand Held
Reactivator
Cho phép nhân
viên thư viện ghi từ
và kiểm tra từ tính
ngay tại các kho sách
1 10,000,000
4 Tem từ cho sách
Dùng đặt trong
sách, giúp cổng từ
phát hiệng độc giả
mang sách ra ngoài
mà chưa qua khâu
khử từ tại quầy thủ
thư
5,000 55,000
275,000,00
0
5
Bộ đếm người
ra/vào
Dùng để đếm
lượng bạn đọc ra vào
80cm)
2,000,
000
7 14,000,000
4
Bàn để máy vi tính (100cm x 75cm
x 60cm)
1,000,
000
15 15,000,000
5
Bàn đọc sách – báo (80cm x 75cm x
80cm)
1,500,
000
40 60,000,000
6 Ghế ngồi (40cm x 75cm x 45cm)
350,00
0
150 52,500,000
7
Kệ để sách 2 mặt (80cm x 220cm x
50cm)
4,000,
000
20 80,000,000
8 Ghế xoay loại trung có tay
1,000,
000
10 10,000,000
Máy Barcode đa tia có
dây
7,000,000 3 cái 21,000,000
5 Máy Barcode di động 12,000,000 1 cái 12,000,000
6 Router không dây 4,000,000 2 cái 8,000,000
7
Máy tính truy cập
mạng
(All in one)
14,000,000 30 cái 420,000,000
8 Máy scan 10,000,000 1 cái 10,000,000
9 Máy ảnh kỹ thuật số 8,000,000 1 cái 8,000,000
10
Thiết bị lưu điện UPS
1000VA
4,000,000 3 cái 12,000,000
11 Máy fax và điện thoại 3,000,000 1 cái 3,000,000
12 Máy in laser trắng đen 3,500,000 2 cái 7,000,000
13 Máy in màu 6,500,000 1 cái 6,500,000
Tổng cộng: 514.050.000
3.5.4. Các thiết bị và chi phí khác:
Stt Tên Thiết bị Đơn giá Số lượng Thành tiền
1 Máy photocopy 50,000,000 1 cái 50,000,000
2 Xe đẩy sách 6,000,000 1 cái 6,000,000
3
Tư vấn thiết kế mặt
bằng
20,000,000 1 20,000,000
Tổng cộng: 76.000.000
3.6. Triển khai dịch vụ tìm tin cho bạn đọc
dàng tiếp cận được tài liệu mình cần một cách nhanh và hiệu quả nhất. Tuy nhiên hiện nay
tại thư viện ở cơ sở 3 vẫn hoạt động theo phương thức kho đóng.
17
Sau khi thư viện được đầu tư, nâng cấp, sắp xếp các phòng thành một khối tập trung
tại cơ sở chính, Thư viện sẽ chuyển tất cả các kho tư liệu của Thư viện phục vụ dưới hình
thức kho mở. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc hỗ trợ bạn đọc tiếp cận tài liệu.
- Dịch vụ truy cập và khai thác thông tin trên internet miễn phí cho cán bộ,
sinh viên. Với dịch vụ này, bạn đọc có thể tra cứu các cơ sở dữ liệu, thông tin về thư viện
cũng như tìm các thông tin cần thiết cho việc học tâp, nghiên cứu…
- Dịch vụ hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng thư viện và tìm kiếm thông tin: Nếu bạn đọc
cần được hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng mục lục trực tuyến, tìm kiếm tài liệu trong các cơ sở
dữ liệu điện tử của thư viện, tìm tài liệu trên kệ,…hoặc khi sử dụng bất cứ dịch vụ nào của
thư viện, cán bộ tham khảo sẽ luôn sẵn sàng giúp đỡ.
Nhìn chung Thư viện trường Đại học Tài chính – Marketing cũng đã triển khai được hoạt
động dịch vụ thông tin thư viện đạt hiệu quả tương đối tốt. Chất lượng các dịch vụ được bạn
đọc đánh giá cao. Trong kho sách các tài liệu được sắp xếp ngăn nắp, đúng vị trí tạo điều
kiện cho bạn đọc sử dụng thuận lợi, linh hoạt hơn…
3.6.2 Phát triển các dịch vụ mới
Trong môi trường đại học, để thực hiện việc chuyển giao tri thức từ lớp người này sang
lớp người khác, nhu cầu về nguồn thông tin là rất lớn và không ngừng phát triển. Các dịch
vụ thư viện hiện có và cách đáp ứng nó vẫn tỏ ra chưa tương xứng với nhu cầu. Với việc
đổi mới phương pháp dạy và học rất cần sự hỗ trợ của thư viện để sinh viên chủ động hơn
trong tiếp thu kiến thức, lấy tự học, tự nghiên cứu làm hoạt động quan trọng trong hoạt
động học; giảng viên thay đổi cách dạy, cách chuẩn bị bài giảng,…Việc chuyển đổi từ
phương pháp đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ đòi hỏi phải có sự hỗ trợ đắc
lực của thư viện.
Vì vậy, Thư viện của Trường Đại học không thể chỉ dừng lại ở mức độ nơi sinh viên
mượn tài liệu học tập, không chỉ là nơi xây dựng và lưu giữ các bộ sưu tập. Do đó, để tạo
bước đột phá trong việc nâng cao năng lực cung ứng thông tin và để thỏa mãn tốt hơn nhu
cầu tin của sinh viên, cán bộ giảng dạy, nghiên cứu sinh, trong trường trên cơ sở hạ tầng
riêng cần có bước phát triển cao hơn, hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người sử dụng.
_________________
19