LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây Việt Nam nổi lên là một nước có tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao (từ 7,5% đến trên 8%). Cùng với tốc độ tăng trưởng
kinh tế đời sống nhân dân cũng được nâng lên. Người Việt Nam từ chỗ chỉ
biết đến ăn no, mặc ấm đã hướng đến ăn ngon mặc đẹp. Theo đó cũng nảy
sinh nhiều nhu cầu mới và hướng tiêu dùng mới. Rượu vang trước đây được
coi là mặt hàng xa xỉ và lạ lẫm đối với người tiêu dùng Việt Nam, nhưng
gần đây nó trở nên vô cùng quen thuộc trong các bữa tiệc hay trong gói quà
ngày lễ tết bởi không những nó là loại thức uống có lợi cho sức khoẻ mà còn
là món quà ý nghĩa và lịch sự. Thực tế đó mở ra cơ hội to lớn cho ngành sản
xuất, kinh doanh rượu vang tại Việt Nam. Các doanh nghiệp sản xuất rượu
vang không ngừng nghiên cứu, thay đổi mẫu mã, đa dạng sản phẩm để rượu
vang có thể phù hợp với mọi đối tượng khách hàng từ người có thu nhập cao
đến người có thu nhập trung bình. Tuy nhiên để tạo ra được một sản phẩm
rượu vang mới đã khó thì việc làm sao để sản phẩm đó có thể đứng vững và
phát triển trên thị trường còn khó hơn. Đó vẫn còn là một bài toán nhức nhối
khó tìm lời giải.
Xuất phát từ thực tế đó cùng với thời gian thực tập tại Công ty cổ
phần sản phẩm thiên nhiên Vinacom, tôi đã nghiên cứu và quyết định chọn
đề tài cho báo cáo tốt nghiệp của mình là:
“Phát triển sản phẩm rượu vang của Công ty CPSP thiên nhiên Vinacom”
Bài báo cáo sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê kết hợp với
những nhận định, đánh giá theo hướng quy nạp và diễn dịch nhằm mục đích
đi sâu nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm rượu vang và những giải pháp
mà công ty đã thực hiện để phát triển sản phẩm này. Từ đó tôi cũng nên lên
những nhận định và những kiến nghị của bản thân để phát triển sản phẩm
rượu vang của Công ty CPSP thiên nhiên Vinacom.
Bố cục bài báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Vị trí của sản phẩm rượu vang đối với hoạt động kinh doanh của
công ty CPSP thiên nhiên Vinacom.
Chương II: Thực trạng phát triển sản phẩm rượu vang ở Công ty CPSP
một thứ đồ uống tuyệt hảo, thơm ngon, đậm đà mà lại nhẹ nhàng, bổ ích cho
cơ thể. Theo nhiều nghiên cứu nếu uống vừa phải rượu vang có tác dụng tốt
tới sức khỏe con người. Một điều tra dịch tễ học cho thấy rượu vang có thể
làm giảm quá trình xơ vữa động mạch, làm giảm sự tắc nghẽn tuần hoàn của
máu và giảm các chứng bệnh về tim mạch…
Sự hình thành mảng xơ vữa động mạch là do quá trình oxi hoá của
lipoprotein trong thành động mạch. Rượu vang, đặc biệt là rượu vang đỏ,
chứa những chất có tác dụng ngăn cản quả trình oxi hoá của lipoprotein.
Rượu vang làm tăng hàm lượng HDL (chất làm thoái triển quá trình xơ vữa
động mạch) lên khoảng 12%. Ngoài ra rượu vang còn có tác dụng chống
đông máu do làm giảm quá trình kết dính của tiểu cầu. Tác dụng này tương
tự như Aspirin, một loại thuốc rất quan trọng trong điều trị bệnh mạch vành.
Những người uống rượu vang đều đặn từ 1 đến 6 ly mỗi tuần giảm bớt
được nguy cơ bị lên cơn đau tim đến 25% và giảm bớt nguy cơ đột quỵ đến
34% so với những người không uống rượu. Mặt khác các hợp chất trong
rượu vang như phenolic compounds, flavonoids, tannin… là những chất
anti-oxidants có khả năng chống lão hoá. Các hoá chất khác trong rượu vang
có thể đưa tới việc chữa trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt, làm chậm bớt sự
chai cứng động mạch và giúp ngăn chặn bệnh tiểu đường.
Trong cuộc hội nghị quốc tế lần thứ II về mối liên hệ giữa rượu vang
và sức khỏe của hệ thống tim mạch, với sự tham dự của gần 150 bác sỹ và
chuyên gia nghiên cứu từ nhiều nước khác nhau trên thế giới, được diễn ra
trong 4 ngày tại Nam California hồi tháng 2/2004, một thông điệp đã được
đưa ra. Đó là: “Các y sỹ nên bắt đầu phổ biến cho công chúng biết rằng việc
uống rượu vang vừa phải và đều đặn có thể đem lại những lợi ích lớn lao
cho sức khỏe”. Họ nêu ra một loạt các công trình thử nghiệm trong vòng
mấy chục năm qua, mà kết quả đã chứng tỏ là uống rượu vang một cách điều
độ có thể giúp ngăn chặn được những nguy cơ đột quỵ, giảm bớt nguy cơ bị
một số bệnh ung thư và nhiều chứng bệnh khác, đặc biệt là bệnh về tim
mạch.
nhập cao. Ngày nay người dân Việt Nam đã sử dụng rượu như là một món
quà tặng mỗi khi đến chơi nhà bạn bè, đồng nghiệp.
Văn hoá rượu Vang còn là một sự xa lạ đối với người dân Việt Nam,
do thu nhập của đại bộ phận người dân Việt Nam còn thấp, chất lượng rượu
Vang trong nước còn chưa đảm bảo. Tình trạng các hộ gia đình sản xuất
rượu giả còn phổ biến, đặc biệt ở Quận Hoàng Mai Hà Nội rất nhiều gia
đình sống bằng nghề sản xuất rượu giả. Theo như ước tính của cục quản lý
thị trường thì ở nước ta hiện nay có tới 85% là rượu giả trên thị trường. Đó
là một con số đáng báo động đối với những nhà quản lý thị trường, ảnh
hưởng đến tâm lý của người tiêu dùng.
Tình trạng rượu vang giả và nhập lậu tràn lan trên thị trường đặt ra
một thách thức lớn trong việc kinh doanh và sản xuất rượu vang chính hãng.
Cùng với đặc điểm tiêu dùng của sản phẩm rượu vang chủ yếu trong nhà
hàng, khách sạn khiến cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh rượu
vang chú ý nhiều đến việc tiếp thị và phân phối trên kênh này.
Như vậy có thể nói sản phẩm rượu vang đang ngày trở nên quen thuộc
với thói quen tiêu dùng của người Việt Nam. Điều này mở ra một tiềm năng
lớn cho hoạt động sản xuất và kinh doanh rượu vang. Mặc dù còn một số tồn
tại trên thị trường rượu vang như việc sản xuất rượu giả, kinh doanh rượu
vang nhập lậu và vấn đề quản lý thị trường chưa tốt của các cơ quan chức
năng nhưng vẫn phải khẳng định rằng thị trường rượu vang Việt Nam đang
rất hấp dẫn và đầy tiềm năng cho cả người sản xuất và kinh doanh rươu
vang.
1.2. Giới thiệu về công ty CPSP thiên nhiên VINACOM
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty CPSPTN Vinacom (VINACOM.,JSC.) được thành lập.
Giấy phép kinh doanh số: 0103002599 do Sở kế hoạch và đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp ngày 21/07/2003.
Trụ sở tại số 7 phố Trần Thánh Tông, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Vốn điều lệ của Cty là: 3.600.000.000 đồng, các thành viên (cổ
thiết bị hiện đại của Đức phục vụ cho việc nghiên cứu và kiểm tra chất
lượng sản phẩm. Công ty cũng đầu tư 3 xe ô tô chuyên dụng để chở thuốc và
các sản phẩm khác với tổng số tiền gần 3.000.000.000 VNĐ. Được Bộ Y tế
và Cục quản lý Dược Việt nam công nhận là đơn vị đạt tiêu chuẩn sản xuất
thuốc phục vụ cho nhu cầu khám và chữa bệnh của nhân dân
Ngoài cửa hàng của Công ty tại số 7 và số 9 Trần Thánh Tông, Hai Bà
Trưng, Hà Nội. Công ty còn có Văn phòng giao dịch tại 130 Hoàng Văn
Thái, Thanh Xuân, Hà Nội và các Văn phòng đại diện cũng như Nhà Phân
phối trên 20 tỉnh, thành: Hải Phòng, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Bắc Ninh,
Hải Dương, Hưng Yên, Thanh Hoá, Ninh Bình, Nam Định, Đà Nẵng, Quảng
Bình, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Kiên Giang, TP. Hồ Chí Minh, Long An,
Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng.
1.2.2. Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất, buôn bán dược phẩm, dược liệu;
Sản xuất, buôn bán thực phẩm, rượu nhẹ dưới 30%, bia, nước
giải khát, nước khoáng, nước tinh lọc;
Nghiên cứu, nuôi trồng, khai thác, chế biến dược liệu và cây ăn
quả;
Sản xuất, buôn bán mỹ phẩm;
Buôn bán hoá chất, vật tư, thiết bị y tế;
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
GIÁM
ĐỐC
PGĐ ĐIỀU
HÀNH
PGĐ QUẢN
LÝ CHẤT
LƯỢNG
PGĐ TÀI
Hội đồng quản trị quản lý chỉ đạo các hoạt động của Công ty
theo chế độ tập thể quyết định thông qua các Nghị Quýêt,
Quyết Định được Nhà nước giao cho thay mặt đại diện chủ sở
hữư và thực hiện các công việc về: nhận vốn, đất đai, tài
nguyên và các nguồn lực khác do nhà nước giao; xem xét, phê
duyệt phương án do Giám đốc đề nghị về việc phân giao vốn và
các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên; kiểm tra, giám
sát mọi hoạt động của Công ty…
b. Chủ tịch Hội đồng quản trị :
• Chức năng:
Chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý, lãnh
đạo các hoạt động của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm cá
nhân về hiệu quả hoạt động và phát triển của Công ty.
• Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch công tác của Hội đồng quản trị hàng quý, năm
căn cứ vào kế hoạch đã lập dự kiến phân cho các thành viên.
Trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều lệ tổ
chức và hoạt động của Công ty theo quy định hiện hành.
Trực tíêp chỉ đạo việc xây dựng các quy chế, cụ thể hoá điều lệ
Công ty để trình Hội đồng quản trị ban hành.
Trực tiếp theo dõi các lĩnh vực: chiến lược phát triển, quy
hoạch và kế hoạch đầu tư phát triển dài hạn, ngắn hạn, công tác
tổ chức và cán bộ của Công ty.
Triệu tập các cuộc họp của Hội đồng quản trị, trường hợp vắng
mặt có lý do chính đáng thì Chủ tịch uỷ nhiệm cho 1 thành viên
Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì.
Quyết định các vấn đề quản lý khẩn cấp thuộc trách nhiệm của
Hội đồng quản trị giữa 2 kỳ họp mà không tổ chức họp bất
thường được, chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định này và
phải báo cáo lại với Hội đồng quản trị tại kỳ họp gần nhất.
khác được giao.
Xây dựng phương án giao nhận vốn và các nguồn lực khác phù
hợp với nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp trình Hội đồng
quản trị .
Ra quyết định điều động vốn thuộc sở hữu Nhà nước và các
nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên theo nguyên tắc
tăng, giảm được Hội đồng quản trị duyệt.
Xây dựng các dự án đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, hợp tác với
nước ngoài, phương án liên doanh trong và ngoài nước, phương
án phối hợp kinh doanh của các đơn vị trình Hội đồng quản trị
để xem xét quyết định.
Tổ chức thực hiện các dự án, các phương án đầu tư liên doanh ,
hợp đồng kinh tế được duyệt.
Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm,
đơn giá tiền lương, đơn giá định mức trong sản xuất, nhãn hiệu
hàng hoá, giá thành sản phẩm và dịch vụ trong Công ty trên cơ
sở quy định chung của ngành và nhà nước trình Hội đồng
quản trị phê duyệt và ban hành.
Tổ chức hướng dẫn và thực hiện các định mức về tiêu chuẩn
nói trên trong Công ty.
Trình Hội đồng quản trị phê chuẩn điều lệ, quy chế tổ chức và
hoạt động của đơn vị thành viên và những nội dung sửa đổi
điều lệ, quy chế này do chủ đơn vị thành viên xây dựng và đề
nghị .
Xây dựng phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh của
Công ty trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
Duyệt phương án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực
thuộc, đơn vị thành viên do chủ đơn vị thành viên trình và báo
cáo Hội đồng quản trị.
d. Phó Giám đốc.
Định kỳ tổ chức họp, bàn giao giữa các tổ sản xuất, nắm tình
hình sản xuất đẩy mạnh chất lượng sản phẩm.
Có trách nhiệm đề nghị Hội đồng quản lý công ty đưa ra khỏi
công ty những cá nhân, đơn vị đã nhiều lần vi phạm trong sản
xuất.
Báo cáo với lãnh đạo Công ty để điều chỉnh nhiệm vụ giữa các
tổ cho phù hợp với năng lực để đảm bảo chung và hỗ trợ lẫn
nhau giữa các tổ vì lợi ích chung của Công ty và không làm
phương hại đến quyền lợi của các tổ.
Phó Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm chung về các nội
dung công việc sau:
Làm việc trước về tổ chức cán bộ với công ty, xây dựng cơ chế
làm việc nội bộ của ban Giám đốc.
Tổ chức quản lý các mặt theo nhiệm vụ được giao và chịu trách
nhiệm pháp lý về các mặt quản lý đó theo pháp luật. Tổ chức
hoạch toán và chứng từ kế toán đối với việc chung do Hội
đồng quản lý giao theo chế độ, chính sách của Nhà nước.
Có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức công đoàn, đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác.
Chịu trách nhiệm chính trong việc giải quyết mối quan hệ giữa
các tổ với nhau.
Có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Hội đồng quản lý
công ty vào ngày quy định hàng tháng mà công ty đề ra.
Chịu trách nhiệm chính trong việc nghiên cứu các luật lệ, thể
chế, quy phạm để phổ biến cho các tổ chức thực hiện theo đúng
pháp luật.
f. Phòng Tổ chức hành chính:
• Sơ đồ2: Phòng Tổ chức Hành chính:
• Nhiệm vụ
Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Giám đốc về xây dựng đề án chiến
g. Phòng kế toán tài chính
• Sơ đồ3: Phòng kế toán tài chính
• . Nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính.
Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty.
Tổ chức thực hiện công tác kế toán, tập hợp, xử lý và cung cấp
kịp thời đầy đủ chính xác thông tin tài chính và kinh tế cho lãnh
đạo.
Tham mưu cho lãnh đạo về quản lý tài chính, quản lý kinh tế
cho các lĩnh vực.
Hướng dẫn và phổ biến về nghiệp vụ kế toán cho những người
có liên quan.
Xây dựng các quy chế về quản lý tài chính và kế toán trong
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tổng hợp phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh tế trên cơ
sở báo cáo tài chính. Tham mưu cho lãnh đạo những biện pháp
nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN
VẬT LIỆU
TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN
PHẨM
KẾ TOÁN
TIỀN MẶT
VÀ TIỀN
GỬI NGÂN
HÀNG
CUNG ỨNG
NHÓM
CUNG
ĐƯỜNG
NHÓM CƠ
QUAN TỔ
CHỨC
NHÓM
PHÂN PHỐI
NHÓM
QUẢN LÝ
NHÓM
NGOẠI
GIAO
NHÓM GIAO
NHẬN
• Nhiệm vụ của phòng kinh doanh.
Tổ chức bộ máy kinh doanh trong công ty
Đề ra các chiến lược thị trường ngắn và dài hạn trình lên ban
Giám đốc có kế hoạch cụ thể.
Nghiên cứu thị trường tìm ra những phương hướng hữu ích
trong kinh doanh.
Tham mưu cho lãnh đạo về phương hướng và mục đích kinh
doanh.
Đào tạo và xây dựng đội ngũ kinh doanh trong và ngoài công
ty, tham mưu cho các chi nhánh và nhà phân phối về các chiến
lược kinh doanh theo định kỳ.
Xây dựng các kênh phân phối để mở rộng thị trường và tìm
hướng xuất khẩu.
Nhiệm vụ các vị trí
• Nhóm phân phối:
Lập kế hoạch tìm hiểu và tham mưu cho lãnh đạo mở các Đại lý
phân phối ở các tỉnh trong nước.
Thực hiện các chính sách của phòng tới các đại lý.
Tìm hiểu và nghiên cứu thị trường có liên quan.
• Phó phòng cung ứng:
Giúp việc cho trưởng phòng và tham mưu cho lãnh đạo trong
việc cung ứng sản phẩm và nguyên vật liệu.
Tìm thị trường cung ứng nguyên vật liệu và sản phẩm, tổ chức
và sắp xếp bộ máy hoạt động trong việc cung ứng được nhanh
chóng, chi phí thấp.
Khai thác những vùng nguyên liệu sẵn có giúp cho việc tạo ra
sản phẩm.
• Nhóm quản lý:
Quản lý và điều hành hàng hoá cũng như nguyên vật liệu.
Quản lý đội ngũ nhân lực trong việc cung ứng sản phẩm được
tốt.
Quản lý khu vực tiêu thụ sản phẩm tìm ra các giải pháp kinh tế
trong việc cung ứng.
• Nhóm ngoại giao:
Liên hệ và tìm kiếm thông tin trong nước và ngoài nước trong
lĩnh vực kinh doanh của mình.
Liên hệ đến việc nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa sang các
nước.
Tìm đối tác trong việc tiêu thụ sản phẩm.
Lập Hồ sơ thầu và tham gia dự thầu.
• Nhóm giao nhận:
Cùng với các nhân viên kho, giao nhận sản phẩm.
Cung ứng sản phẩm đến các nơi tiêu thụ.
Quản lý phương tiện trong việc tiêu thụ sản phẩm.
phần không nhỏ vào thành công đó.
• Giá trị tổng doanh thu.
Bảng 2: Giá trị tổng doanh thu các năm.
ĐVT. 1000đ
TT Năm
Tổng doanh
thu
DT từ rượu
%DThu
từ Rượu
1 2004 5.020.302 720.790 14,3%
2 2005 7.800.074 1.405.205 18,1%
3 2006 13.857.216 2.779.796 20,8%
4 2007 17.894.061 4.294.564 24,2%
Nguồn: báo cáo kế toán.
Qua số liệu bảng trên ta thấy doanh thu từ sản phẩm rượu vang của
công ty đã tăng dần qua các năm , đóng góp một phần lớn vào doanh thu của
cả công ty. Năm 2004, khi mà công ty bắt đầu hoạt động kinh doanh thì
doanh thu chủ yếu của công ty là từ việc sản xuất thuốc và kinh doanh háo
chất y tế. Khi đó Rượu Vang của công ty mới bắt đầu được đưa ra thị
trường, người tiêu dùng còn chưa biết đến Vang Eurovina. Doanh thu từ
rượu mới chỉ chiếm 14,3% tổng doanh thu của công ty. Sau 3năm đi vào
hoạt động, cùng với sự phát triển của công ty, sản phẩm rượu Vang
Eurovina đã được người tiêu dùng biết đến, doanh thu từ rượu năm 2007 đạt
4.294.564.000vnđ chiếm 24,2 tổng doanh thu của công ty. Thị trường trong
nước đang dần mở cửa hội nhập, điều đó tạo điều kiện rất lớn cho công ty
đầu tư trang thiết bị, chuyển giao công nghệ để đưa ra thị trường sản phẩm
rượu Vang chất lượng cao cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường.