NNG CAO NNG LC THANH TON QUC T CA CC NGN HNG
THNG MI VIT NAM.
TS. Trần Nguyễn Hợp Châu
Khoa Ngân hàng-Học viện Ngân hàng-Hà Nội
Vit Nam ngy cng hi nhp sõu v rng vo nn kinh t th. Thc hin
nhng cam kt quc t v m ca lnh vc ngõn hng trong m phỏn WTO v hip
nh thng mi Vit -M (BTA) ang v s to iu kin cho cỏc ngõn hng nc
ngoi tham gia, m rng hot ng kinh doanh ti Vit Nam. Tuy nhiờn, s gia tng
cỏc chi nhỏnh, ngõn hng 100% vn nc ngoi, vn cú tim lc mnh v ti chớnh,
cụng ngh cng nh trỡnh qun lý nht l trong lnh vc thanh toỏn quc t
(TTQT) nh ANZ, HSBCó, ang v s cnh tranh mnh m vi cỏc NHTM
trong nc. Vi thc t ny, buc cỏc NHTMVN phi cú chin lc phỏt trin lõu
di cú th tn dng c hi, vt qua thỏch thc trong thi hi nhp. Bi vit
nhm ỏnh giỏ nng lc TTQT ca cỏc NHTMVN, t ú xut gii phỏp nõng cao
cht lng v hiu qu ca hot ng ny.
I. Thc trng nng lc TTQT ca cỏc NHTMVN
1. Doanh s TTQT
Nhỡn chung doanh s TTQT ca cỏc NHTMVN u tng mnh. Cỏc ngõn
hng khụng ngng u t mnh m vo dch v TTQT. Hiu qu hot ng TTQT
cng tt hn, th hin s lng hot ng TTQT tng nhanh trong nhng nm qua
v doanh thu do hot ng TTQT mang li nhiu hn. So vi kim ngch xut nhp
khu, doanh s TTQT qua h thng NHTMVN hng nm u chim trờn 80%. T l
cũn li thuc v mt s trng hp nh hng i hng, thanh toỏn trc tip ti biờn
gii bng tin mt v thanh toỏn qua h thng ngõn hng cú yu t nc ngoi.
Biu 1: Doanh s TTQT giai on 2007 2011 ca NHTMVN
n v: t USD
Nguồn: (Báo cáo thường niên của VCB từ năm 2007-2011)
Doanh số TTQT của các NHTMVN tăng một phần không nhỏ là do doanh số
thanh toán XNK tăng rất nhanh. Chúng ta có thể thấy rõ qua việc so sánh doanh số
TTQT của các NHTMVN với kim ngạch XNK của cả nước.
Biểu đồ 2: Doanh số TTQT với kim nghạch XNK năm 2007- 2011
định chế tài chính. Trong đó phương thức chuyển tiền luôn chiếm tỷ trọng cao cả về
doanh số lẫn số món. Việc chiết khấu chứng từ hàng xuất (tài trợ sau khi giao hàng)
được thực hiện phần lớn cho các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực được thanh toán qua các NHTM là: dầu thô, gạo,
thuỷ sản, dày dép, dệt may, cao su, chè ;Về thanh toán nhập khẩu: nhìn chung các
mặt hàng nhập khẩu chính được thanh toán qua hệ thống NHTM theo phương thức
L/C, nhờ thu là những mặt hàng chủ đạo của Việt Nam gồm xăng dầu, sắt thép và
máy móc thiết bị
2. Thị phần TTQT
Cùng với sự gia tăng của kim ngạch xuất nhập khẩu và mức độ hội nhập kinh
tế ngày càng sâu và rộng thì hoạt động TTQT của các NHTMVN cũng được đẩy
mạnh cả về quy mô cũng như danh mục sản phẩm dịch vụ liên quan, nhằm đáp ứng
tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, theo các hiệp ước song phương Việt
Nam đã ký với các nước, ngày càng nhiều chi nhánh NHNNg được phép hoạt động
tại Việt Nam. Các định chế tài chính này cùng nhau khai thác dịch vụ TTQT. Chúng
ta có thể thấy rõ, hội nhập quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội, nhưng cũng đặt ra không ít
những thách thức đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàng trong nước khi
phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài - vốn đã rất mạnh về tiềm lực tài
chính mà còn có kinh nghiệm trong việc phát triển các dịch vụ tài chính hiện đại. Kể
từ đầu năm 2011, các ngân hàng nước ngoài được đối xử bình đẳng như ngân hàng
trong nước theo cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới. Và thực tế thì trong một
hai năm trở lại đây, các NHNNg đã nhanh chóng đẩy mạnh dịch vụ tại Việt Nam,
đặc biệt là mảng dịch vụ bán lẻ và dịch vụ TTQT. Với năng lực tài chính lớn mạnh,
uy tín toàn cầu, chất lượng dịch vụ cao, cạnh tranh từ khối ngân hàng này sẽ ngày
càng là thách thức lớn với các ngân hàng thương mại trong nước. Hơn nữa, với dịch
vụ TTQT thì yếu tố an toàn luôn được đặt lên hàng đầu thì việc ngày càng có nhiều
doanh nghiệp Việt Nam tìm đến với các ngân hàng nước ngoài là điều hoàn toàn dễ
hiểu. Trước mắt, với kinh nghiệm hoạt động lâu năm tại thị trường nội địa, mạng
lưới rộng, các quan hệ đã gây dựng, ngân hàng trong nước sẽ vẫn có lợi thế. Tuy
nhiên, nếu các NHTM trong nước không cải tiến dịch vụ và hoạt động một cách
Teminos T24
4,4,4,4,4,3
Sacombank, SeAbank,
MB, VP Bank
3
ACB
TCBS - The Complete
Banking Solution
8,8,8,10,10,10
4
VIBank, HDBank
System Access Symbols
core banking
12,10,9,10,9,10
5
MHB, Đại Á
TI core ( Transinfotech -
Singapore)
6
Habubank, PG Bank,
LienVietPost Bank,
INDOVINA …
TTL (Transaction
Technologies Limited)
7
Agribank, Eximbank
IPICAS – (Intra
Payment and Customer
Accounting System
(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo thường niên của các NHTMVN)
Tín dụng chứng từ
-Phát hành L/C
-Thanh toán L/C
-Ký hậu vận đơn
-Phát hành bảo lãnh nhận hàng theo L/C
-Thông báo, sửa đổi L/C
-Xác nhận L/C
-Dịch vụ nhận bộ chứng từ và thanh toán
-Chiết khấu có truy đòi
-Chiết khấu miễn truy đòi.
-Chuyển nhượng L/C
(Nguồn: thống kê từ website của tất cả các NHTMVN)
Mặt khác nhờ sự phát triển của công nghệ tin học, viễn thông mà các
NHTMVN đã đưa ra một số dịch vụ thanh toán chuyển tiền vô cùng tiện ích cho
khách hàng. Những dịch vụ đặc biệt này đã góp phần không nhỏ làm gia tăng doanh số
TTQT tại các NHTMVN trong thời gian vừa qua.
Bảng 3: Một vài dịch vụ chuyển tiền tiện ích của các NHTMVN
Sản phẩm
Lợi ích
Ngân hàng áp dụng
Full No Deduct
Cho phép người thụ hưởng nhận đúng số
tiền chuyển, không bị trừ phí bởi ngân
hàng trung gian hoặc ngân hàng của người
thụ hưởng
ACB, Vietinbank,
VIB…
One Deduct
Cho phép khách hàng chuyển tiền biết
trước chính xác số tiền người thụ hưởng sẽ
VCB,…
Wells Fargo
Truy cập mạng Internet để chuyển tiền về
ExpressSend
cho thân nhân tại Việt Nam 24h/ngày, 7
ngày/ tuần
“Wells Fargo
Online”
Mức phí áp dụng đối bằng với mức phí
chuyển tiền tại quầy là 8 USD cho một
giao dịch.
Viettinbank
(Nguồn: Website của tất cả các NHTMVN)
5.Chất lượng dịch vụ TTQT
Chất lượng dịch vụ TTQT của các NHTMVN liên tục tăng trong các năm gần
đây. Điều này thể hiện qua việc hàng loạt các NHTMVN được các NHNNg có uy
tín trao giải “Ngân hàng TTQT có chất lượng cao” như Ngân hàng Quốc tế (VIB)
vừa nhận giải thưởng “Ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ thanh toán Quốc tế”
năm 2010 do Citigroup trao tặng. Giải thưởng này tôn vinh những ngân hàng thực
hiện nghiệp vụ chuẩn xác, chuyên nghiệp trong quá trình xử lí điện TTQT qua hệ
thống Citigroup, đạt tỉ lệ cao về điện xử lí tự động (Straight Through Processing -
STP). Đây là năm thứ tám liên tiếp, VIB vinh dự nhận được giải thưởng này. Trong
những năm qua, hoạt động TTQT tại VIB không ngừng tăng trưởng về số lượng và
chất lượng. Số lượng điện TTQT tăng từ mức 2000 điện vào năm 2003 lên 53,000
điện vào năm 2010 với tỷ lệ điện đạt chuẩn xử lí tự động luôn luôn ở mức trên
99.9%. Tương tự như vậy, với Techcombank tỷ lệ điện chuẩn TTQT của ngân hàng
luôn đạt 99.99% và đã được nhiều định chế tài chính quốc tế công nhận và trao giải
thưởng như The Bank of NewYork, CitiBank, Standard Charterd… Chất lượng giao
dịch TTQT được rất nhiều khách hàng, ngân hàng đối tác đánh giá cao và đang từng
bước được khẳng định trên thị trường Việt Nam, đặc biệt là dịch vụ tư vấn khách
1
BIDV
1,600
1
Korea
Exchange
Bank
3,000
2
VCB
1,200
2
HSBC
4,000
3
Agribank
1,044
6
Standard
Chatered
Bank
2,700
4
Vietinbank
900
7
Citibank
3,600
5
Seabank
Singapore
1
Standard
Chatered
70 quốc gia
2
Sacombank
Campuchia,
Trung Quốc,
Campuchia
2
Korea
Exchange
Bank
70 quốc gia
3
MB
Campuchia
3
HSBC
85 quốc gia
4
BIDV
Campuchia
4
ANZ bank
60 quốc gia
5
Vietinbank
Đức
cao năng lực TTQT của các NHTMVN.
1. Nâng cao năng lực tài chính cho các NHTMVN bằng cách gia tăng quy mô
vốn tự có thông qua sử dụng lợi nhuận không chia (lợi nhuận giữ lại) làm nguồn bổ
sung vốn cơ bản và từ nguồn thu bên ngoài như: Bán cổ phiếu thường (phát hành cổ
phiếu), bán cổ phiếu ưu đãi, phát hành các chứng khoán nợ dài hạn…
2. Tăng cường hoạt động marketing ngân hàng. Từ việc nghiên cứu thị
trường, cần đưa ra được các sản phẩm có tính năng vượt trội so với ngân hàng khác.
Bên cạnh đó, cần thường xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng, xúc tiến thương
mại thông qua hội chợ, triển lãm nhằm nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.
Qua đó tư vấn, giải đáp các thắc mắc cũng như tư vấn cho khách hàng. Vô hình
chung, ngân hàng đã quảng bá được hình ảnh, uy tín của mình.
3. Nâng cao chất lượng và đa dạng hoá dịch vụ thanh toán quốc tế. Trên cơ
sở hoạt động marketing ngân hàng, các NHTM cần tiếp tục nghiên cứu, phát triển
các dịch vụ mà ngân hàng có lợi thế cũng như các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Đa
dạng các dịch vụ TTQT có chiều sâu để có thể cạnh tranh được với các NHTM
trong nước cũng như NHNNg. Mặt khác, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ
TTQT để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
4. Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ TTQT. Có kế hoach đào tạo và đào
tạo lại để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn. Nâng cao công tác tuyển chọn
những cán bộ giỏi về nghiệp vụ, khả năng tin học và ngoại ngữ và có khả năng đáp
ứng tốt môi trường làm việc năng động hội nhập. Không chỉ vậy, cần có chính sách
giữ chân người tài và thu hút chất xám cả trong và ngoài nước thông qua chế độ đãi
ngộ về tiền lương và môi trường làm việc.
5. Hoàn thiện và đổi mới công nghệ ngân hàng phục vụ công tác TTQT. Các
NHTM cần chú trọng đầu tư công nghệ phù hợp với nguồn vốn và năng lực vận
hành của cán bộ. Ngoài ra, cần liên tục cập nhật, tiếp thu có chọn lọc các công nghệ
tiên tiến trên thế giới trên cơ sở phù hợp với khả năng của ngân hàng mình.
6. Phát triển hệ thống các ngân hàng đại lý thực hiện TTQT một cách phù
hợp cả trong và ngoài nước theo hướng đề cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng đại lý thay vì mở rộng đại lý một cách tràn lan, thiếu tính toán sẽ gây