mở rộng các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 22

LI NểI U

1. S cn thit ca ti.
S hi nhp kinh t ca mi Quc gia vi phn cũn li ca th gii cho
n nay, xột v tng th khụng phi l iu mi m. Tuy vy, i vi tng quc
gia, nhng thi k khỏc nhau, tu thuc vo ch chớnh tr, vo s phỏt trin
ca nn kinh t s hi nhp th hin trong nhng gii hn v mc li rt khỏc
nhau. Trong bi cnh i mi c ch qun lý nn kinh t Vit Nam, hng lot
cỏc vn trong hot ng ca nn kinh t luụn c iu chnh, b sung cho
phự hp hn vi yờu cu tng cng ca m ca v hi nhp. Tuy nhiờn, so
vi nhng gỡ ó qua, nú cng mi ch dng mt mc nht nh. Nhng
rng buc vi cỏc hip nh quc t nh: Hip nh thng mi Vit - M, Hip
nh khung v hp tỏc thng mi v dch v ca ASEAN bt u t nm 2005
ang l sc ộp ln i vi nn kinh t Vit Nam.
Cỏc hot ng ca ngõn hng u bt ngun t hot ng kinh t chung v phc
v cho hot ng kinh t chung ú, nhng i mi trong lnh vc ngõn hng
trong nhng nm qua ó úng gúp tớch cc vo nhng thnh cụng ca s nghip
phỏt trin kinh t t nc. Cỏc NHTM khụng nhng chỳ trng phỏt trin cỏc
nghip v ngõn hng trong nc m c cỏc nghip v NHQT. Tuy nhiờn cỏc
nghip v NHQT ca cỏc NHTM Vit Nam cũn rt s khai. Mt khỏc, mc tiờu
ca ng v Nh nc ta l phn u n nm 2020 a nc ta tr thnh mt
nc cụng nghip thỡ vic khai thụng cỏc ngun vn quc t l ht sc quan
trng. Do ú, vic hin i hoỏ h thng ngõn hng, c bit l tng kh nng
tham gia ca cỏc NHTM quc doanh vo h thng Ti chớnh - Tin t Quc t
tr thnh nhu cu cp bỏch.
Xut phỏt t nhng lý do trờn, vn Gii phỏp m rng cỏc nghip v ngõn
hng quc t ca cỏc Ngõn hng thng mi Vit Nam ó c em chn
lm ti cho khoỏ lun tt nghip.
2. i tng v phm vi nghiờn cu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khố luận tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết cơ bản và thực tiễn liên

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ Ngân hàng Quốc tế .
a.Khái niệm nghiệp vụ Ngân hàng Quốc tế.
Rất khó có thể đưa ra một khái niệm cụ thể và chính xác về nghiệp vụ NHQT.
Tuy nhiên, ta có thể đứng trên phương diện phân loại nghiệp vụ NHQT là một
dạng hoạt động kinh doanh quốc tế để đưa ra một định nghĩa tương đối chính
xác về nghiệp vụ NHQT như sau: “Nghiệp vụ NHQT của các NHTM là việc các
NHTM thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động
đầu tư và cung ứng dịch vụ tài chính-ngân hàng trên thị trường quốc tế nhằm
mục đích sinh lời”.
b. Đặc điểm của nghiệp vụ Ngân hàng Quốc tế.
Từ định nghĩa nghiệp vụ NHQT trong phần a ở trên chúng ta có thể thấy nghiệp
vụ NHQT mang một số đặc điểm sau:
- Thứ nhất: Nghiệp vụ NHQT gắn liền với mối quan hệ kinh tế quốc tế và
thương mại quốc tế. Tiêu biểu là trợ giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu, lưu
chuyển vốn giữa các quốc gia.
- Thứ hai: Chủ thể tham gia nghiệp vụ NHQT là các Ngân hàng có quốc
tịch khác nhau hoặc giữa Ngân hàng của một nước với khách hàng của họ ở
nước khác.
- Thứ ba: Nghiệp vụ NHQT bị chi phối bởi luật pháp, thông lệ quốc tế,
đồng thời bị chi phối bởi pháp luật và tập quán của các nước mà ở đó ngân hàng
cung ứng các dịch vụ NHQT.
- Thứ tư: Có thể nói nghiệp vụ NHQT có liên quan chặt chẽ với thị
trường ngoại hối.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- Thứ năm: Nghiệp vụ NHQT có đòi hỏi cao về trình độ, năng lực quản lý,
cơng nghệ của ngân hàng và các bên có liên quan. Những nhà ngân hàng hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế đòi hỏi phải hiểu biết nhiều lĩnh vực
khác nhau, phải nhạy cảm với sự chuyển biến nhanh chóng của thị trường tài
chính- tiền tệ quốc tế.
- Thứ sáu: Nghiệp vụ NHQT có tính rủi ro cao, ngun nhân phức tạp và

ngân hàng mới gia nhập thị trường nước ngồi cảm thấy lo ngại về vấn đề rủi ro,
thiếu hiểu biết về khách hàng hoặc muốn cung cấp các dịch vụ khơng được
phép của Ngân hàng trung ương nước ngồi.
- Ngân hàng con ở nước ngồi: Đây cũng là một định chế tài chính độc lập do
ngân hàng mẹ sở hữu hồn tồn để phù hợp với luật nước ngồi. Ngân hàng con
cũng hạch tốn độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh. Ngân hàng con ở nước ngồi chịu sự điều chỉnh của luật pháp nước ngân
hàng mẹ đặt trụ sở chính.
- Chi nhánh ngân hàng ở nước ngồi: Đây là hình thức tổ chức phổ biến nhất đối
với phần lớn các ngân hàng hoạt động trên phạm vi quốc tế. Chi nhánh ngân
hàng nước ngồi là một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trong nước
và chịu sự chỉ đạo của trụ sở chính, khơng phân tách về mặt pháp lý với ngân
hàng mẹ. Chi nhánh ngân hàng nước ngồi thực hiện hàng loạt nghiệp vụ ngân
hàng tại nước chủ nhà trong khn khổ pháp luật và điều kiện kinh doanh tại
nước chủ nhà. Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngồi vừa chịu sự điều chỉnh
của luật ngân hàng trong nước, vừa chịu sự điều chỉnh của luật ngân hàng nước
ngồi mà nó mở chi nhánh.
- Dạng tiêu biểu hơn cả là tổ chức bộ phận kinh doanh quốc tế chun biệt ngay
tại trụ sở chính của ngân hàng mà vẫn đạt được các mục đích phục vụ khách
hàng như các hình thức khác. Để thực hiện được việc phục vụ tốt khách hàng bộ
phân kinh doanh quốc tế chun biệt này phải được trang bị các thiết bị hiện đại,
các máy tính nối mạng tồn cầu, các máy điện tốn để có thể quản lý hệ thống
tài khoản phi nội địa của một ngân hàng.
1.2. NHỮNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CHỦ YẾU CỦA CÁC NHTM.
1.2.1. Nghiệp vụ thanh tốn quốc tế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.2.1.1. Khái niệm thanh tốn quốc tế.
Thanh tốn quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh từ
các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch
giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, giữa một

lệnh cho ngân hàng phục vụ mình trích tiền từ tài khoản của mình ở ngân hàng
để trả cho người có tên trên tờ séc, hoặc theo lệnh của người ấy, hoặc trả cho
người cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản.
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau người ta chia séc thành các loại khác nhau
như sau:
Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của séc, chúng ta có thể chia séc thành các
loại sau:
+ Séc vơ danh: là séc khơng chỉ rõ tên người hưởng lợi số tiền được ghi trên séc.
+ Séc đích danh: là séc ghi đích danh tên người hưởng lợi số tiền được ghi trên
tờ séc.
+ Séc theo lệnh: là séc chi trả theo lệnh của người có tên trên tờ séc.
Căn cứ vào hình thức thanh tốn của ngân hàng, séc được chia thành các loại
sau:
+ Séc chuyển khoản: là loại séc để trích tiền từ tài khoản này sang tài khoản
khác, khơng được dùng để rút tiền mặt.
+ Séc tiền mặt: là loại séc dùng để rút tiền mặt ra khỏi tài khoản.
Căn cứ vào tính chất đảm bảo của tờ séc, séc có các loại sau đây:
+ Séc xác nhận: là loại séc được ngân hàng đứng ra trả tiền cho người hưởng lợi.
Số tiền ngân hàng xác nhận sẽ bị phong toả.
Ngồi các loại séc kể trên còn có các loại séc khác như: Séc gạch chéo, séc du
lịch...
d. Thẻ thanh tốn (Payment car): là một phương tiện thanh tốn hiện đại
do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng của mình để sử dụng thanh tốn
tiền hàng, dịch vụ đã cung ứng. Nó là phương tiện chủ yếu phục vụ thanh tốn
cá nhân hay thanh tốn khơng dùng tiền mặt thơng dụng trên thế giới, có thể
dùng thẻ thanh tốn để thay cho việc ln chuyển một phần tiền mặt từ nơi này
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
sang nơi khác ở trong nước và ngồi nước. Thẻ này cũng có thể rút tiền tự động
ở các máy rút tiền tự động - ATM (automatic teller machine).
1.2.1.3. Các phương thức thanh tốn quốc tế chủ yếu.

tiền

Ngân hàng
trả tiền

Người thụ
hưởng

(3)

(2)

(4)
(1) THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
(1)Giao dịch thương mại.
(2)Người nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hố (hoặc bộ chứng từ hàng hố) phù
hợp với thoả thuận của hai bên thì viết lệnh chuyển tiền và gửi đến ngân hàng
phục vụ mình u cầu chuyển tiền trả cho nhà xuất khẩu.
(3)Ngân hàng chuyển tiền làm thủ tục chuyển tiền thơng qua ngân hàng đại lý.
(4)Ngân hàng đại lý (ngân hàng trả tiền) thanh tốn tiền cho người thụ hưởng.
Phương thức thanh tốn chuyển tiền là phương thức mà ngân hàng chỉ là
trung gian đơn thuần thực hiện việc chuyển tiền theo u cầu của khách hàng để
thu phí, do đó ngân hàng khơng bị ràng buộc trách nhiệm đối với việc trả tiền
của người nhập khẩu cho người xuất khẩu. Việc trả tiền hồn tồn phụ thuộc vào

khu - Drawer (or Remittance); Ngi nhp khu - Drawee; Ngõn hng chuyn
chng t - Remitting bank; Ngõn hng thu h - Collecting bank.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
SƠ ĐỒ 2: QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ THANH TỐN NHỜ THU
TRƠN.
(1) Người xuất khẩu chuyển giao hàng hố, đồng thời cũng chuyển giao
chứng từ hàng hố sang người nhập khẩu.
(2) Người xuất khẩu lập hối phiếu và giấy nhờ thu, gửi tới ngân hàng phục
vụ mình nhờ thu hộ tiền ở người nhập khẩu.
(3) Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyển hối phiếu sang ngân hàng
phục vụ người nhập khẩu để nhờ thu tiền.
(4) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyển hối phiếu đòi tiền tới người
nhập khẩu.
(5) Người nhập khẩu thanh tốn tiền (hoặc ký chấp nhận hối phiếu).
(6) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyển tiền thu được (hoặc hối
phiếu đã ký chấp nhận) sang ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
(7) Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu thanh tốn (hoặc chuyển hối phiếu
đã ký chấp nhận) cho người xuất khẩu.
Ngân hàng chuyển
chứng từ
Ngân hàng

(6)Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu chuyển tiền hoặc hối phiếu đã được chấp
nhận thanh tốn cho ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.
(7)Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu chuyển tiền hoặc hối phiếu đã được chấp
nhận thanh tốn cho nhà xuất khẩu.

c, Phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ (Documentary Credit).
Đây là phương thức thanh tốn được dùng phổ biến nhất trong thanh tốn
quốc tế, vì phương thức này có ưu điểm hơn hai phương thức thanh tốn trên là:
Phương thức này đảm bảo được quyền lợi và nghĩa vụ của các bên (nhà xuất

Ngân hàng chuyển
chứng từ

Ngân hàng
thu tiền

Người xuất
khẩu

Người nhập
khẩu

(1)

(2)
(7)

(3)
(6)
(4) (5) (5’)

nhưng chỉ có một số loại thư tín dụng phổ biến thường sử dụng là L/C có thể
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
huỷ ngang, L/C khơng thể huỷ ngang, L/C khơng huỷ ngang có xác nhận, L/C
giáp lưng, L/C dự phòng...
Các chủ thể tham gia phương thức tín dụng chứng từ gồm: Người u cầu mở
L/C (Applicant); Người nhập khẩu hay người thụ hưởng (Beneficiary); Ngân
hàng mở L/C (Issuing bank); Ngân hàng thơng báo L/C (Advising bank); Ngân
hàng trả tiền; Ngân hàng hồn trả; Ngân hàng xác nhận; Ngân hàng chiết khấu
chứng từ.
SƠ ĐỒ 4: QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ THANH TỐN TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ.

(1) Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại, viết đơn đề nghị mở
tín dụng thư cho người xuất khẩu hưởng, gởi tới ngân hàng phục vụ
mình.
(2) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu căn cứ vào đơn xin mở thư tín dụng,
nếu đáp ứng các u cầu, ngân hàng sẽ phát hành thư tín dụng và thơng
qua ngân hàng đại lý để thơng báo tới người thụ hưởng (người xuất
khẩu).
(3) Ngân hàng thơng báo khi nhận được thư tín dụng sẽ khẩn trương thơng
báo, chuyển giao thư tín dụng này cho nhà xuất khẩu.
(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung thư tín dụng đã mở thì tiến
hành giao hàng theo điều kiện hợp đồng.
(5) Sau khi đã hồn thành việc giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ
thanh tốn theo thư tín dụng, gửi tới ngân hàng thơng báo đề nghị thanh
tốn.
(6) Nếu ngân hàng này được chỉ định là ngân hàng thanh tốn, tiến hành
kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với các điều khoản trong thư tín
dụng thì tiến hành thanh tốn cho người xuất khẩu (trả tiền ngay, hoặc
chấp nhận, hoặc chiết khấu).

sau:
Đối với người nhập khẩu: Việc thanh tốn được thực hiện trên cơ sở các
chứng từ đại diện cho hàng hố, những chứng từ đó chính là bằng chứng về
quyền từ chối thanh tốn nếu người xuất khẩu trình ra những chứng từ khơng
phù hợp với những u cầu như đã quy định trong thư tín dụng.
Đối với nhà xuất khẩu: Bên xuất khẩu hồn tồn có thể tin tưởng vào sự
thanh tốn của ngân hàng mở thư tín dụng thay cho việc trơng chờ vào khả năng
tài chính, rủi ro phá sản với người nhập khẩu. Việc thanh tốn diễn ra ngay khi
người xuất khẩu có khả năng xuất trình chứng từ, điều này đảm bảo vốn lưu
động cho hoạt động kinh doanh bình thường của bên bán.
Đối với ngân hàng: Nó chính là một dịch vụ khách hàng có giá trị, bên cạnh
việc cung cấp một phương thức an tồn nhất cho hoạt động thương mại quốc tế
của khách hàng, tín dụng chứng từ còn tạo ra khả năng sinh lãi cho ngân hàng.
Tuy nhiên người nhập khẩu và ngân hàng cũng có thể gặp phải rủi ro vì các
chứng từ được xem xét có thể phù hợp với các điều khoản của thư tín dụng
chứng từ nhưng thực chất hàng hố lại khơng khớp đúng với bộ chứng từ, khi đó
hoặc người nhập khẩu gặp phải rủi ro, hoặc ngân hàng gặp phải rủi ro do người
nhập khẩu khơng thanh tốn.
Cơ sở pháp lý quốc tế của phương thức tín dụng chứng từ là Quy tắc và thực
hành thống nhất về tín dụng chứng từ bản sửa đổi năm 1993, phòng thương mại
quốc tế, xuất bản số 500, viết tắt là UCP 500.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.2.2. Nghiệp vụ giao dịch về vốn trên thị trường quốc tế.
1.2.2.1. Huy động vốn trên thị trường quốc tế.
Vốn ngoại tệ có vai trò đặc biệt trong hoạt động của các nghiệp vụ
NHQT. Ngân hàng có thể huy động nguồn vốn này qua các hình thức thu hút
các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân dưới dạng nhận tiền gửi thanh tốn, tiền
gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu bằng ngoại tệ hay vay ngân hàng và
các tổ chức tài chính nước ngồi qua các cơ sở chi nhánh, ngân hàng con của
mình, thu hút nguồn kiều hối... Đặc biệt, ngân hàng có thể huy động vốn vào

thể mang L/C đến ngân hàng để chiết khấu các hối phiếu của bộ chứng từ hoặc
với một L/C cho phép chuyển nhượng tồn bộ quyền sở hữu, một thư tín dụng
trả chậm thì nhà xuất khẩu có thể nhận được một khoản tín dụng từ ngân hàng.
+ Chiết khấu giấy tờ có giá: Bao gồm chiết khấu hối phiếu trơn, hối phiếu của
bộ chứng từ nhờ thu, bộ chứng từ hàng hố. Chiết khấu hối phiếu là hình thức
ngân hàng mua lại hối phiếu chưa đến hạn thanh tốn (Hối phiếu được chiết
khấu là hối phiếu cam kết khơng huỷ ngang, khơng sửa đổi, thanh tốn hối phiếu
khi đến hạn). Nó tạo điều kiện thuận lợi cho nhà xuất khẩu tái đầu tư với các
khoản tín dụng cung ứng mà anh ta đã cấp cho nhà nhập khẩu. Có hai loại chiết
khấu là chiết khấu truy đòi và miễn truy đòi.
Chiết khấu hối phiếu của bộ chứng từ nhờ thu: phương thức này gần giống với
tín dụng ứng trước trong phương thức nhờ thu, chỉ khác ở chỗ là trong tín dụng
ứng trước thì ngân hàng khơng cho vay tồn bộ giá trị hối phiếu mà chỉ đáp ứng
một phần, nhà xuất khẩu khơng phải chịu tỷ lệ chiết khấu 10% chi phí hối phiếu.
Nhà xuất khẩu chỉ sử dụng hình thức này để tìm kiếm nguồn tài trợ ngắn hạn
phục vụ nhu cầu tiền mặt tạm thời, đến hạn thanh tốn mà khơng được thanh
tốn, Ngân hàng sẽ thực hiện truy đòi nhà xuất khẩu.
Chiết khấu bộ chứng từ hàng hố cũng tương tự như chiết khấu hối phiếu, lãi
suất chiết khấu phụ thuộc vào phương thức chiết khấu.
+ Nghiệp vụ Factoring: Factoring là một hình thức tài chính trong hoạt động
xuất khẩu. Đó là những hoạt động mua bán những khoản thanh tốn chưa tới
hạn và ngắn hạn từ những hoạt động xuất khẩu cung ứng hàng hố dịch vụ. Do
đó, chúng ta có thể gọi Factoring là hoạt động bao thanh tốn. Khác với hoạt
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
động mua lại chứng từ thanh tốn ở phần trên, hoạt động Factoring khơng sử
dụng thư tín dụng cũng như các hối phiếu ngoại thương, vì hoạt động Factoring
chỉ được sử dụng cho những hoạt động xuất khẩu thường xun theo định kỳ,
theo hợp đồng dài hạn và cho nhiều nhà xuất khẩu khác nhau trong cùng một
nước hoặc do nhiều nước trong cùng một thời điểm. Do đó, đối tượng mua bán
của Factoring là những tổ hợp kinh tế vừa và lớn với doanh số hoạt động xuất

+ Tín dụng chấp nhận hối phiếu: là khoản tín dụng đảm bảo cho việc chấp nhận
hối phiếu mà ngân hàng dành cho nhà nhập khẩu. Chấp nhận hối phiếu có nghĩa
là ngân hàng đồng ý chi trả theo mệnh giá hối phiếu nếu người ký phát khơng
chi trả. Bằng cách cho mượn tên để giao dịch, ngân hàng chấp nhận giúp nhà
nhập khẩu hoặc nhà xuất khẩu dễ dàng tìm được sự tài trợ mua bán.
+ Cho vay trên cơ sở hối phiếu tự nhận nợ: ngân hàng sẽ cấp cho nhà nhập khẩu
một khoản tín dụng đặc biệt trên cơ sở hối phiếu tự nhận nợ do nhà nhập khẩu
phát hành gọi là tín dụng chiết khấu phiếu tự nhận nợ. Hình thức này phát triển
khá rộng rãi trong ngoại thương. Nó phục vụ cho những điều khoản thanh tốn
đơn giản.
+ Hố đơn tín thác: Nhà nhập khẩu có thể nhận tài trợ từ NHTM để nhập khẩu
hàng hóa theo cách khi nhận được vận đơn, nhà nhập khẩu ký tên vào một
chứng từ pháp lý được gọi là hố đơn tín thác. Theo các điều kiện và điểu khoản
của hố đơn tín thác, thì nhà nhập khẩu phải cam kết: uỷ thác cho ngân hàng
nắm giữ hàng hố; thay mặt ngân hàng bán hàng hố; thanh tốn cho ngân hàng
trên cơ sở việc bán hàng cộng lãi suất; đáp ứng những u cầu khác theo u cầu
và quy định trong hố đơn tín thác; nhà nhập khẩu sẽ phải thanh tốn trong thời
hạn đã quy định trong hóa đơn tín thác, việc thanh tốn thực hiện vào ngày đến
hạn hoặc sớm hơn.
+ Tín dụng theo hợp đồng khung: là hình thức tín dụng dành cho nhà nhập khẩu
nước ngồi nhằm hỗ trợ cho việc thanh tốn tiền hàng nhập khẩu và thúc đẩy
tiêu thụ sản phẩm của nước xuất khẩu. Các ngân hàng nước xuất khẩu ký kết
một hiệp định khung với các ngân hàng và cơng ty nước ngồi cho phép các
ngân hàng và cơng ty này sử dụng những khoản tín dụng riêng rẽ nhằm tài trợ
cho việc nhập khẩu hàng hóa, máy móc thiết bị, dây chuyền cơng nghệ từ nước
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
họ (phải có ít nhất 60% giá trị hàng hố mua bán được sản xuất hoặc có xuất xứ
từ nước tài trợ). Hình thức này được các nước phát triển sử dụng để cấp tín dụng
cho các nước đang phát triển.
c. Tài trợ dự án đầu tư.

mặt kinh tế của tài sản cho th (tài sản đó do bên đi th nắm giữ và sử dụng),
Cơng ty cho th tập trung khả năng của bên đi th trong việc tạo ra số thu đủ
để chi trả tiền th. Thực chất hoạt động th mua tài chính là một hoạt động tài
trợ trung dài hạn thơng qua việc cho th máy móc thiết bị và các động sản
khác. Bên cho th cam kết mua máy móc thiết bị tài sản theo u cầu của bên
th và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản đó. Bên th sử dụng tài sản th
và thanh tốn tiền th trong suốt thời gian th theo thoả thuận và khơng được
huỷ hợp đồng trước hạn. Khi kết thúc thời gian th bên th được quyền sở
hữu, mua lại hoặc tiếp tục th tài sản đó theo các điều khoản đã thoả thuận
trong hợp đồng th.
f. Bảo lãnh Ngân hàng.
Bảo lãnh là nghiệp vụ của ngân hàng trong đó ngân hàng cam kết bảo lãnh chịu
trách nhiệm trả tiền cho người thụ hưởng nếu bên được bảo lãnh khơng thực
hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận với bên u cầu bảo lãnh (bên
cho vay). Bên được bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ những cam kết
của mình với bên u cầu bảo lãnh và với ngân hàng bảo lãnh.
Nghiệp vụ này có ý nghĩa đảm bảo cho bên được bảo lãnh thực hiện những điều
khoản đã được ký kết về vay vốn, cung ứng hàng hố, vật tư... với bên nhận bảo
lãnh; ngăn chặn rủi ro có thể phát sinh trong những giao dịch mua bán khơng
thường xun, quan hệ vay mượn và bù đắp các thiếu hụt về tài chính của bên
nhận bảo lãnh.
Bảo lãnh có rất nhiều hình thức khác nhau, sau đây là một số hình thức tiêu
biểu:
Bảo lãnh thanh tốn: là bảo lãnh đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thanh tốn
theo hợp đồng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là bảo lãnh đảm bảo việc thực hiện các nghĩavụ đã
cam kết trong hợp đồng.
Bảo lãnh dự thầu: là bảo lãnh nhằm đảm bảo việc tham gia dự thầu của các nhà
thầu và ký kết hợp đồng khi trúng thầu. Trong trường hợp nhà thầu bị phạt vi

ngoại hối có thể hiểu đơn giản là việc mua bán các đồng tiền khác nhau nên một
vấn đề khác rất quan trọng phải quan tâm là phải xác định được tỷ giá giao dịch
giữa các đồng tiền hay phải xác định được tỷ giá hối đối. Tỷ giá hối đối là giá
cả của một đồng tiền được biểu thị thơng qua một đồng tiền khác.
1.2.3.2. Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối chủ yếu.
Kinh doanh ngoại hối mang lại lợi nhuận đáng kể cho một NHTM nhưng như
một quy luật trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì những nghiệp vụ nào,
khoản đầu tư nào mang lại lợi nhuận lớn thì đồng nghĩa với mang lại rủi ro cao.
Vì vậy, trong kinh doanh ngoại hối người ta thường dùng một số nghiệp vụ chủ
yếu sau đây.
a. Nghiệp vụ ngoại hối giao ngay (Spot): Nghiệp vụ ngoại hối giao ngay
(The Spot Foreign Exchange Transaction) bao gồm việc trao đổi, mua bán các
đồng tiền khác nhau trên các tài khoản khác nhau tại ngân hàng và các bên tiến
hành thanh tốn ngay sau khi đã thoả thuận theo tỷ giá giao ngay. Khái niệm
giao ngay ở đây thường là từ một đến hai ngày làm việc kể từ sau ngày ký kết
hợp đồng, ngày giá trị trong giao dịch giao ngay là vào ngày làm việc thứ hai
sau ngày ký kết hợp đồng. Đây cũng chính là đặc điểm để phân biệt giữa thị
trường ngoại hối giao ngay với các thị trường khác. Tỷ giá giao ngay được xác
định trên thị trường ngoại hối giao ngay biểu diễn số lượng của một đồng tiền
này trên một đơn vị đồng tiền khác và cả hai đồng tiền này đều ở dạng tiền gửi
ngân hàng (trên tài khoản). Thị trường giao ngay được biết đến như là một thị
trường rất sơi động, giao dịch với khối lượng tiền cực lớn và với tốc độ giao
dịch nhanh như tia chớp nhằm tận dụng những cơ hội chênh lệch tỷ giá dù là cực
nhỏ.
b. Nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn (Forward): Nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn
hay còn là giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch cam kết mua bán các đồng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tin khỏc nhau ti mt thi im xỏc nh trong tng lai theo mt t giỏ ó tho
thun trc. Hay cũn cú th hiu nh sau : Nhng giao dch ngoi hi cú ngy
giỏ tr xa hn ngy giỏ tr giao ngay gi l giao dch ngoi hi k hn (Forward

thanh toỏn ti thi im T1 mua (hoc bỏn) USD; th hai l hp ng bỏn (hoc
mua) USD k hn F2 thanh toỏn ti thi im T2. T giỏ hoỏn i (Swap rates):
phn ỏnh im k hn hay im hoỏn i, ti ú ngõn hng yt giỏ sn sng
hoỏn i hai ng tin nht nh thụng qua giao dch giao ngay v giao dch k
hn.
T giỏ hoỏn i = t giỏ k hn - t giỏ giao ngay. Nh vy v thc cht t giỏ
hoỏn i cng chớnh l im k hn.
d. Nghip v tin t tng lai hay cũn gi l giao dch tin t tng lai
(Currency Futures): Giao dch tin t tng lai c thc hin thụng qua vic
ký kt cỏc hp ng tin t tng lai (gi tt l hp ng tng lai). Hp ng
tng lai l s tho thun s mua hoc bỏn mt lng ngoi t nht nh vo
mt ngy ó c xỏc nh trong tng lai theo nhng iu kin ó quy nh
trc. Trong giao dch tin t tng lai thỡ ngy giỏ tr ó c chun hoỏ bao
gm bn ngy trong nm, c th l ngy th t tun th ba ca cỏc thỏng th ba,
sỏu, chớn, mi hai.
Hp ng tng lai tng t nh hp ng k hn nhng im khỏc bit quan
trng l ch hp ng tng lai c thc hin thụng qua s giao dch.
e. Nghip v quyn chn tin t: Nghip v quyn chn tin t hay cũn gi l
giao dch quyn chn tin t l giao dch c thc hin qua vic ký kt hp
ng quyn chn tin t. Hp ng quyn chn tin t l quyn, ch khụng phi
ngha v, mua hoc bỏn mt ng tin ny vi mt ng tin khỏc ti t giỏ c
nh ó tho thun trc, trong mt khong thi gian nht nh. cú quyn
nh vy, ngi mua quyn phi tr cho ngi bỏn quyn mt khon phớ
nhtnh (gi l option premium).
Hp ng quyn chn tin t cú hai loi l: Hp ng quyn chn mua tin t
hay cũn gi l quyn chn mua tin t (Call - Option); Hp ng quyn chn
bỏn tin t hay gi l quyn chn bỏn tin t (Put - Option).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM BẢNG 12: TỶ TRỌNG MUA BÁN KỲ HẠN TRÊN THỊ TRƯỜNG NGO ẠI HỐI VIỆT NAM. BẢNG 13: DOANH SỐ GIAO DỊCH HỐN ĐỔI CỦA CÁC NHTM VỚI NHNN (NĂM 2001). ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC NGHIỆP VỤ NHQT CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ NHQT CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status