Hướng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam (nghiên cứu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long ) - Pdf 88

mục lục
chơng i
lý luận chung về cho vay tiêu dùng.
1.1 Tính tất yếu của sự hình thành cho vay tiêu dùng.
1.1.1 Sự hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng.
1.1.2 Lý do hình thnahf cho vay tiêu dùng.
1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM.
1.1.3.1 Đối với ngời tiêu dùng.
1.1.3.2 Đối với nhà sản xuất.
1.1.3.3 Đối với NHTM.
1.1.3.4 Đối với nền kinh tế.
1.2 Lý luận chung về cho vay tiêu dùng.
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng.
1.2.2 Đặc điểm của các khoản cho vay tiêu dùng.
1.2.2.1 Quy mô các khoản vay nhỏ nhng số lợng lại lớn.
1.2.2.2 Các khoản CVTD có lãi suất cứng nhắc.
1.2.2.3 Các khoản CVTD có rủi ro cao.
1.2.2.4 Chi phí thẩm định các khoản CVTD là khá lớn.
1.2.2.5 Lợi nhuận thu đợc là khá cao.
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng.
1.2.3.1 Căn cứ vào đối tợng vay.
1.2.3.2 Căn cứ vào mục đích vay.
1.2.3.3 Căn cứ vào phơng thức hoàn trả.
1.2.3.4 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ.
1.2.3.5 căn cứ vào thời hạn vay.
1.2.4 Các phơng thức và quy trình cho vay tiêu dùng.
1.3 Cho vay tiêu dùng tại các NHTM Việt Nam.
1.3.1 Các nguồn cho vay tiêu dùng.
1.3.1.1 Các tổ chức tài chính.
1
1.3.1.2 Các ngân hàng thơng mại.

2.3.2 Các loại hình cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT chi nhánh
Thăng Long.
2.3.3 Tình hình chung về quy mô, cơ cấu của hoạt động CVTD tại
NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long.
2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động CVTD tại NHNo&PTNT chi nhánh
Thăng Long.
2.4.1 Doanh thu.
2.4.2 Lãi suất.
2.4.3 Rủi ro trong hoạt động CVTD.
2.4.4 Những thuận lợi của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long khi
tiến hành CVTD
2.4.4.1 Xét dới góc độ chủ quan
2.4.4.2 Xét dới góc độ chủ quan.
2.4.5 Những hạn chế trong CVTD tại NHNo&PTNT chi nhánh Thăng
Long
2.4.5.1 Xét dới góc độ khách quan.
2.4.5.2 Xét dới góc độ chủ quan.
chơng iii
những ý kiến đề xuất nhằm mở rộng hoạt động
CVTD tại NHNO&PTNT CHI NHáNH THăNG LONG
3.1 Định hớng phát triển hoạt động CVTD của NHNo&PTNT chi
nhánh Thăng Long trong thời gian tới.
3.1.1 Định hớng phát triển hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT
trong thời gian tới.
3.1.2 Định hớng phát triển hoạt động kinh doanh nói chung và CVTD
nói riêng của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long.
3
3.2 Những ý kiến đề xuất mở rộng hoạt động CVTD.
3.2.1 Hoàn thiện đối với cho vay không có tài sản bảo đảm
3.2.2 Hoàn thiện đối với cho vay có bảo đảm bằng tài sản.

Qua quá trình nghiên cứu thực tế tại NHNo&PTNT chi nhánh Thăng
Long thời gian qua, em nhận thấy vấn đề CVTD đã tới lúc thật sự cần sự quan
tâm và một hớng đi phù hợp, vì vậy em đã chọn đề tài Hớng mở rộng hoạt động
CVTD tại các NHTM Việt Nam (Nghiên cứu tại NHNo&PTNT chi nhánh
Thăng Long ) làm mục tiêu nghiên cứu.
5
Ngoài lời cảm ơn, lời nói đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề gồm 3
chơng.
Chơng I: Lý luận chung về CVTD
Chơng II: Thực trạng hoạt động CVTD tại NHNo&PTNT chi nhánh
Thăng Long
Chơng III: Những ý kiến đề xuất nhằm mở rộng hoạt động CVTD tại
NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long
.
6
chơng i
lý luận chung về cho vay tiêu dùng.
1.1. Tính tất yếu của sự hình thành cho vay tiêu dùng.
1.1.1. Sự hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng.
Vào những năm 1980 của thế kỷ 20, hệ thống ngân hàng thơng mại
(NHTM) ở Mỹ phải tiến hành cải cách với lý do sự cạnh tranh gay gắt ảnh hởng
đến thực hiện nghiệp vụ của các NHTM. Trong thực tế, sức mạnh cạnh tranh đã
và đang tạo ra những thay đổi trong lĩnh vực công nghệ, dân số học, luật pháp và
chính nó sẽ góp phần vào sự thay đổi về dịch vụ mà ngân hàng cung ứng, đồng
thời làm giảm vai trò của các NHTM trong hệ thống tài chính, từ đó dẫn đến sự
thay đổi cơ cấu của các NHTM. Môi trờng cạnh tranh ngày càng thay đổi một
cách nhanh chóng, các ngân hàng không còn khả năng duy trì nh là tham gia
cạnh tranh trong hệ thống tài chính. Cuộc khủng hoảng 1929-1933 đã từng bớc
xoá đi khả năng đứng vững của các ngân hàng và cuối cùng đa tới một hệ thống
ngân hàng yếu đuối và không đủ sức cạnh tranh.

khối lợng tín dụng tiêu dùng, trong đó 45% chủ yếu dựa trên trả góp.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một
trong những loại hình tiêu dùng có mức tăng trởng nhanh nhất. Các ngân hàng
đã liên tục phát triển và trở thành những tổ chức cấp tiêu dùng chính trong lĩnh
vực CVTD. Một trong những nguyên nhân cơ bản khiến cho ngân hàng có đợc
vị trí thống trị trên lĩnh vực CVTD là ngân hàng đã không ngừng khai thác
nguồn tiền gửi của dân c và coi đây là nguồn vốn hoạt động quan trọng nhất. Rất
nhiều hộ gia đình sẽ không muốn gửi tiền của mình vào một ngân hàng nếu họ
không thấy đợc rằng mình sẽ có triển vọng vay lại tiền từ chính ngân hàng đó
khi có nhu cầu.
Ngày nay, ngành kinh doanh tín dụng tiêu dùng phát triển mạnh theo xu
thế chung của nền kinh tế trên toàn thế giới. Nhiều công ty chuyên môn hoá đã
tìm kiếm nhiều dạng dịch vụ khác nhau, và hiện nay đang mở rộng dần. Phù hợp
với việc cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ, các tổ chức nh công ty bảo
hiểm, ngân hàng tiết kiệm bu điện, công ty chứng khoán...Ngày nay đã tham gia
vào thị trờng tài chính để cung cấp cho ngời tiêu dùng mà trớc đây lĩnh vực này
do công ty tài chính và ngân hàng thực hiện.
Trong thời gian tới, chơng trình tín dụng tiêu dùng sẽ tiếp tục đóng một
vai trò chủ đạo trong dịch vụ ngân hàng cũng nh trong quản lý ngân hàng. Xu h-
8
ớng này diễn ra bởi vì tín dụng tiêu dùng không chỉ là một trong những khoản
mục mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng mà còn bởi vì ngời tiêu dùng
với trình độ ngày càng cao sẽ vay nhiều hơn để nâng cao mức sống bản thân trên
cơ sở triển vọng về thu nhập trong tơng lai.
1.1.2. Lý do hình thành cho vay tiêu dùng.
Quan sát hoạt động mua bán thông thờng, ngời ta thấy trên thực tế có
hiện tợng phát sinh, ngời tiêu dùng có mong muốn sử dụng hàng hoá trớc khi có
khả năng thanh toán. Đó là nhu cầu tất yếu phát sinh trong cuộc sống hàng ngày
của con ngời. Theo quan điểm marketing, nhu cầu đợc chia làm 3 cấp độ, đó
là nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán.

tiện thanh toán. Cách mua bán chịu hoàn toàn không khả thi, chỉ xảy ra trong tr-
ờng hợp mua bán những đồ giá trị thấp, ngời mua có uy tín, quen biết. Thế còn
cách thứ hai. Cách thứ hai là ngời mua vay đợc tiền. Họ sẽ cảm giác là đã đủ ph-
ơng tiện thanh toán. Cách này vừa thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng và nhà
sản xuất cũng bán đợc hàng.
Bây giờ đứng trên cơng vị ngời bán hàng để xem xét. Ta thấy có hai trờng
hợp, ngời bán hàng là đại lý trung gian chuyên về lu thông hàng hoá, hoặc ngời
bán hàng trực tiếp là nhà sản xuất kinh doanh. Ngời bán hàng thì luôn luôn
muốn tiêu thụ đợc hàng hoá. Nếu ngời mua không có phơng thức thanh toán thì
ngời bán có thể bán chịu hàng. Về phía ngời bán trớc hết sẽ đợc lời mời của ngời
bán cho họ bán chịu hàng. Tiếp đó ngời bán cho ngời đó lại đợc lời mời tơng tự
từ ngời bán khác. Và cuối cùng là ngời bán hàng cho những ngời kia đợc lời mời
từ nhà sản xuất (lý do là ngời bán hàng muốn tiêu thụ đợc hàng hoá một cách
nhanh chóng trong lúc ngời mua lại thiếu phơng tiện thanh toán). Nhng nhà sản
xuất thì không thể cho vay nhiều tiền, thời hạn lớn đợc. Bán chịu nhiều hàng,
vốn của họ cũng bị ứ đọng.Vậy là kết thúc quá trình tín dụng thơng mại tại đây.
Nh Vậy là cần đến một tổ chức thứ ba: hỗ trợ cho cả ngời mua và ngời
bán để họ luôn luôn có phơng tiện thanh toán đối với các nhu cầu của họ. Không
tổ chức nào đảm nhiệm đợc vị trí này tốt bằng các tổ chức trung gian tài chính,
mà quan trọng nhất là các NHTM. Thực hiện hoạt động CVTD là ngân hàng đã
mở rộng hoạt động kinh doanh, thu đợc lợi nhuận- mục tiêu quan trọng nhất của
mọi tổ chức kinh tế.
Cuối cùng, CVTD là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu của
nền kinh tế, nhằm giải quyết ba vấn đề: ngời tiêu dùng có nhu cầu vợt quá khả
năng thanh toán, ngời bán thì mong muốn tiêu thụ đợc hàng hoá( chấp nhận rủi
10
ro có thể xảy ra) và những ngời có tiền muốn tìm kiếm thu nhập từ những hoạt
động này.
Đó là ba lí do chính hình thành nên nghiệp vụ cho vay tiêu dùng.
1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM.

nhất những lợi ích mà hình thức CVTD mang lại.
1.1.2.2. Đối với nhà sản xuất.
Các nhà sản xuất có thể dễ dàng tìm thấy nhu cầu có khả năng thanh toán
về các mặt hàng tiêu dùng khi các khách hàng đã tìm đợc nguồn tài trợ. Lợi ích
đối với các nhà sản xuất kinh doanh là gia tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, từ
đó đem lại lợi nhuận, mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trờng. Khi đó, nhà
sản xuất thuê thêm công nhân, tăng thu nhập cho ngời lao động; Vậy là CVTD
lại gián tiếp đem lại lợi ích cho xã hội. Nhng đồng thời, cho vay tiêu dùng tạo ra
sự cạnh tranh cao hơn giữa các hãng sản xuất, các nhà kinh doanh cả về chất l-
ợng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm. Một mặt, thúc đẩy sản xuất phát triển, một
mặt ngời tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn, qua đó tạo sự năng động cho nền
kinh tế.
1.1.2.3. Đối với NHTM.
Hoạt động chủ yếu của các ngân hàng là nhận tiền gửi với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay kiếm lời. Các NHTM song song với nỗ
lực huy động vốn là khai thác tối đa thị trờng tín dụng, nghĩa là đáp ứng tốt nhất
các nhu cầu tín dụng của nền kinh tế. Hoạt động CVTD của ngân hàng đối với
các cá nhân có quy mô nhỏ nhng số lợng khách hàng tiềm năng và sự đa dạng
của nhu cầu lại vô cung to lớn. Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng là vô tận, đó
là nền tảng vững chắc của ngân hàng khi tiến hành CVTD.
Khi tiến hành CVTD, các NHTM đều thấy rằng rủi ro trong hoạt động
cho vay thờng nhỏ hơn so với các nghiệp vụ khác. Lãi suất thực ngân hàng áp
dụng trong loại hình CVTD rất cao, điều này khiến cho hoạt động CVTD có tỉ
suất lợi nhuận không nhỏ.
Hơn nữa, xu hớng hoạt động của các NHTM là phát triển đa năng tổng
hợp luôn tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng nh đa ra các sản phẩm mới. Việc
thực hiện và phát triển CVTD vừa mở rộng đợc khách hàng cho vay, tận dụng đ-
ợc nguồn vốn huy động một cách hiệu quả, vừa đa dạng hoá các sản phẩm , dịch
vụ ngân hàng. Từ đó ngân hàng tăng đợc sức mạnh trong cạnh tranh đồng thời
tạo ra đợc những nét đặc trng hấp dẫn riêng.

dụng hàng hoá, dịch vụ trớc khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có
thể hởng một mức sống cao hơn.
1.2.2. Đặc điểm của các khoản cho vay tiêu dùng.
13
1.2.2.1. Quy mô các khoản vay nhỏ nhng số lợng lại lớn.
Các khách hàng khi tìm đến ngân hàng nhằm mục đích vay tiêu dùng
thông thờng có nhu cầu vay vốn không lớn, thậm chí khá nhỏ. Điều này là do
giá của hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng không quá đắt đỏ, hoặc là khách hàng vay
vốn đã có sự tích luỹ từ trớc đối với các tài sản có giá trị lớn. Chính điều này đã
dẫn đến quy mô của mỗi món vay tiêu dùng thờng rất nhỏ, không thể so sánh
với các món vay kinh doanh. Tuy vậy, trên thực tế tổng quy mô vay tiêu dùng
của ngân hàng lại rất lớn. Đó là vì tuy mỗi món vay tiêu dùng có quy mô nhỏ
nhng do đây là những nhu cầu vay phổ biến, đa dạng, thờng xuyên đối với mọi
tầng lớp dân c nên số lợng khách hàng tìm đến ngân hàng vay vốn là rất đông,
khiến cho tổng quy mô của của CVTD lại trở lên khá lớn.
1.2.2.2. Các khoản CVTD có lãi suất cứng nhắc.
Không nh hầu hết các khoản cho vay kinh doanh hiện nay với lãi suất
thay đổi theo điều kiện thị trờng, lãi suất CVTD thờng đợc cố định ở một mức
nhất định, đặc biệt phổ biến trong CVTD trả góp. Việc chia khoản vay thành
nhiều kì hạn trả nợ( đối với CVTD trả góp ) hoặc quá trình vay và trả nợ đợc
thực hiện nhiều kì một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng ( đối với
CVTD tuần hoàn nh thẻ tín dụng, thấu chi) ngay từ khi bắt đầu thời kì tín dụng
khiến lãi suất cho vay mang tính cố định, hầu nh không thay đổi trong suốt quá
trình tín dụng. Nguyên nhân chủ yếu các ngân hàng thơng sử dụng lãi suất cố
định là do khả năng quản lý va theo dõi cáckhoản nợ của ngân hàng cha đủ. Nh-
ng với trình độ công nghệ ngân hàng hiện nay, các NHTM hoàn toàn khắc phục
đợc yếu điểm trên. nếu khách hàng có nhu cầu, ngân hàng sẽ hoàn toàn thực
hiện tốt.
1.2.2.3. Các khoản CVTD có rủi ro cao.
Loại hình CVTD luôn chứa đựng những nguy cơ rủi ro khá đáng kể. Rủi

vốn trên thị trờng lẫn tỉ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các
khoản vay tiêu dùng mới không đem lại lợi nhuận. Bên cạnh đó, số lợng các
khoản vay tiêu dùng là khá nhiều, khiến cho tổng quy mô của CVTD là rất lớn,
cùng với mức lợi nhuận trên mỗi khoản vay tiêu dùng lớn nh vậy khiến cho lợi
nhuận thu về từ toàn bộ hoạt động CVTD là rất đáng kể trong tổng doanh thu
của ngân hàng.
Chính vì triển vọng về lợi nhuận cũng nh phạm vi đối tợng khách hàng
trong lĩnh vực này mà đối với hầu hết các nớc phát triển hiện nay, CVTD đã trở
thành một trong những nguồn thu chủ chốt của các ngân hàng thơng mại, và vẫn
15
còn tiếp tục hứa hẹn về triển vọng phát triển của loại hình cho vay này trong t-
ơng lai.
1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng.
1.2.3.1. Căn cứ vào đối tợng vay.
Trong việc xét duyệt cho vay, yếu tố quan trọng nhất đối với ngời đi vay
là nguồn trả nợ. Chính vì thế, việc phân loại khách hàng theo công việc và thu
nhập sẽ khiến ngân hàng dễ dàng hơn trong việc sàng lọc các đối tợng vay.
Phân loại các khách hàng cá nhân theo mức thu nhập
+ Những cá nhân có mức thu nhập thấp.
Nhu cầu về vay của nhóm ngời này thờng rất hạn chế do nguồn thu nhập
thờng không đủ để thoả mãn những nhu cầu tiêu dùng đa dạng của họ. Tuy
nhiên, những ngời này cũng có các mong muốn chi tiêu không khác mấy so với
những ngời có thu nhập cao hơn. Vì vậy nếu có biện pháp phù hợp cũng có thể
hình thành đợc các món hợp lí đến nhóm đối tợng này.
+ Những cá nhân có thu nhập trung bình.
Nhu cầu về vay tiền của nhóm này có xu hớng tăng trởng ngày càng
mạnh. Việc chạy theo những chi tiêu có tính chất phô trơng dẫn đến quá khả
năng thu nhập, hoặc mong muốn chi tiêu ngay lập tức các nguồn tài chính trong
tơng lai là những nguyên nhân làm nảy sinh nhu cầu về CVTD của nhóm ngời
này.

Cho vay tiêu dùng phi c trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc
trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí,
du lịch, chữa bệnh hay thanh toán tiền viện phí, ma chay, cới hỏi.
1.2.3.3 Căn cứ vào phơng thức hoàn trả.
Cho vay tiêu dùng trả góp.
Đây là hình thức CVTD trong đó ngời đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và
lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho
vay. Phơng thức này thờng đợc áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc
thu nhập từng kì của ngời đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số
nợ vay.
Đối với loại CVTD này, các ngân hàng thờng chú ý tới một số vấn đề cơ
bản sau :
+ Loại tài sản đợc tài trợ.
Thiện chí trả nợ của ngời đi vay sẽ tốt hơn nếu tài sản từ tiền vay đáp ứng
đợc nhu cầu thiết yếu đối với họ lâu dài trong tơng lai. Khi lựa chọn tài sản để
tài trợ, ngân hàng thờng chú ý đến điều này, vì vậy thờng chỉ muốn tài trợ cho
nhu cầu mua sắm những tài sản có thì hạn sử dụng lâu bền hay có giá trị lớn. Vì
17
rằng, với những loại tài sản nh vậy, ngời tiêu dùng sẽ đợc hởng những tiện ích
từ chúng trong một khoảng thời gian dài.
+ Số tiền phải trả trớc.
Thông thờng ngân hàng yêu cầu ngời đi vay phải thanh toán trớc một
phần giá trị tài sản cần mua sắm. Số tiền này đợc gọi là số tiền trả trớc. Phần còn
lại, ngân hàng sẽ cho vay. Số tiền trả trớc cần phải đủ lớn để một mặt, làm cho
ngời đi vay nghĩ rằng họ chính là chue sở hữu của tài sản, mặt khách lại có tác
dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Một khi không cảm nhận đợc rằng mình là
chủ sở hữu của tài sản hình thành từ tiền vay thì ngời vay có thể sẽ có thái độ
miễn cỡng trong việc trả nợ. Ngoài ra, khi khách hàng không trả nợ, trong nhiều
trờng hợp, ngân hàng đành phải tiếp nhận và phát mãi tài sản để thu hồi nợ. Hâù
hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị, tức là giá trị thị trờng nhỏ hơn

vay đối với nhà cung cấp để trên cơ sở đó nhà cung cấp trực tiếp bán chịu cho
khách hàng.
(1)
(4)
(5)
(6) (2) (3)
(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp
đồng (HĐ), ngân hàng thờng đa ra các điều kiện về đối tợng khách hàng đợc
bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu
(2) Công ty bán lẻ và ngời tiêu dùng ký kết HĐ mua bán chịu hàng hoá.
Thông thờng, ngời tiêu dùng phải trả trớc một phần giá trị tài sản.
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho ngời tiêu dùng.
(4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng.
(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ.
(6) Ngời tiêu dùng thanh toán tiền nợ cho ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số u điểm sau:
- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số CVTD.
- Cho phép ngân hàng tiết kiệm, giảm đợc chi phí trong cho vay.
19
Ngân hàng Công ty bán lẻ
Ngời tiêu dùng
- Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt
động ngân hàng khác.
- Trong trờng hợp có quan hệ với những công ty bán lẻ tốt, CVTD gián
tiếp mang tính an toàn cao, giảm bớt rủi ro.
Bên cạnh đó, CVTD còn có những nhợc điểm nh :
- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với ngời tiêu dùng đã đợc công ty
bán chịu.
- Thỉếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán
chịu hàng hoá.

định là ngân hàng, những điều này có thể đợc hạn chế.
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp có u điểm là linh hoạt hơn so với CVTD
gián tiếp.
- Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế
có thể phát sinh, có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả hai phía
khách hàng lẫn ngân hàng.
1.2.3.5 Căn cứ vào thời hạn vay.
Giống nh cho vay tới khách hàng công ty, CVTD cũng có các kỳ hạn
ngắn, trung, dài hạn. Căn cứ vào đối tợng vay cụ thể, vào nguồn trả nợ của ngời
vay, ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn vay vốn và thời hạn trả nợ
cuối cùng.
Khoản vay ngắn hạn có thời hạn tối đa là 12 tháng.
Khoản vay trung hạn có thời hạn trên 12 tháng và tối đa tuỳ thuộc vàoquy
định của từng quốc gia (36 tháng hoặc 60 tháng).
Khoản vay dài hạn có kỳ hạn trên mức tối đa quy định cho khoản vay
trung hạn. kỳ hạn của một khoản vay tiêu dùng có thể lên đến 2 năm mà việc
thu nợ dựa trên hình thức trả góp hàng tháng.
1.2.4 Các phơng thức và quy trình cho vay tiêu dùng.
1.2.4.1 Các phơng thức cho vay tiêu dùng trực tiếp.
Phơng thức 1: Cho vay trả theo định kỳ.
Theo phơng thức này,nếu đợc cấp tiền vay, toàn bộ số tiền vay đợc ghi nợ
vào tài khoản cho vay và có ghi tài khoản tiền gửi cá nhân, hoặc đợc giao cho
khách hàng một cách trực tiếp. Thông thờng, ngời vay phải giải trình "mục đích
sử dụng" trong hợp đồng cho vay dùng cho phơng thức này.
21
Kỳ hạn hoàn trả có thể khác nhau, nhng thông thờng không đợc vợt quá 3
hoặc 5 năm. Trong những chu kỳ đã thoả thuận, thờng là 1 lần trên tháng, ngời
vay tiến hành trả để giảm bớt số tiền nợ. Tiền lãi, khi đó đợc tính hàng tháng
trên số d còn lại của khoản tiền vay. Cũng có sự linh hoạt trong phơng thức hoàn
trả, chẳng hạn trong trờng hợp khác, việc hoàn trả đợc tiến hành một lần vào

xét xem tài khoản có hoạt động hiệu quả không, có tấm séc nào của chủ tài
khoản bị trả về hay không, khoản khấu trừ có thực sự đợc dùng vào mục đích
thoả thuận hay không (nếu có), số d có biến động và cách nộp tín dụng có giao
động hay không?
Phơng thức 3 : Thẻ tín dụng
Đây là nghiệp vụ cho vay trong đó ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho
những ngời mở tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới
hạn tín dụng tối đa mà ngời có thẻ đợc phép sử dụng. Phơng thức thẻ tín dụng
bao gồm một sự thoả thuận giữa 3 bên : ngời giữ thẻ, ngân hàng và ngời bán
hàng. Thẻ tín dụng có ý nghĩa nh một sự bảo lãnh của ngân hàng đối với ngời
bán hàng về việc chi trả một số tiền nhất định của chủ thẻ. Mỗi thẻ có một hạn
mức tín dụng nhất định, có thể thay đổi tuỳ nhu cầu của khách hàng và mức độ
tín nhiệm của ngân hàng.
Hệ thống thẻ tín dụng đem lại rất nhiều lợi ích cho chủ thẻ. Đó là phơng
pháp thanh toán tiện lợi so với thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng séc trên các
phơng diện : sử dụng gọn nhẹ và an toàn về tài chính, có thể dùng thẻ để rút tiền
mặt từ các ngân hàng hoặc để chuyển sang các tài khoản ngân hàng khác. nó tạo
ra nguồn tín dụng đợc sử dụng ngay tại điểm bán hàng không cần thủ tục. Lệ phí
giao dịch giảm với hoạt động của tài khoản khách hàng. Nhng hơn cả phạm vi
hoạt động của thẻ tín dụng là u điểm khó thay thế đối với các nhà kinh doanh và
ngời du lịch. Đối với ngân hàng lợi tức thu đợc từ hoạt động thẻ bao gồm :
Chiết khấu thơng mại : Khi ngời bán hàng gửi hoá đơn đến ngân hàng
thanh toán, ngân hàng sẽ chiết khấu một tỷ lệ phần trăm nhất định (thờng từ 2
đến 5%) sau đó mới trả tiền cho ngời bán hàng.
Lệ phí hàng năm : ngân hàng thu một lệ phí hàng năm từ chủ thể (ngoài
việc thu tiền các tấm thẻ).
Phí rút tiền mặt ứng trớc : bao gồm phí điều hành cộng một tỷ lệ phần
trăm của của tổng số tiền rút ra qua máy rút qua máy rút tiền tự động ATMs
hoặc từ các chi nhánh ngân hàng.
Lãi suất trên số d nợ ngày đáo hạn : tính theo lãi suất ngân hàng hiện

trả góp cho ngời bán. Ngời mua tiến hành trả góp cho ngân hàng theo mức và kỳ
hạn đợc xác định. Trong trờng hợp này, ngời bán vẫn chịu trách nhiệm về việc
thực hiện trả góp cho ngời mua.
24
Cho vay trả góp đem lại những u điểm lớn. Việc mua phiếu bán hàng sẽ ít
tốn kém hơn so với các chi phí xét duyệt cho vay trực tiếp. Mặt khác ngời bán
hàng cũng chịu trách nhiệm giám sát các khoản cho vay trong một giới hạn nào
đó (nh theo dõi các tài khoản không trả đúng hạn, việc tái sở hữu, bán hàng hoá
tái sở hữu) làm cho chi phí ngân hàng giảm xuống. Hơn nữa, đây là hình thức tài
trợ rất phù hợp với cách thức mua hàng tiêu dùng lâu bền, có ý nghĩa lớn đối với
cả ngời mua hàng (mua trớc khi có tiền) và với cả ngời bán hàng (khi không có
đủ khả năng tài chính giữ tất cả các tích trái của họ).
Tuy nhiên, cho vay trả góp cũng có những hạn chế nhất định nh không
đánh giá đợc khách hàng trả góp. Nghiêm trọng hơn, trong quá trình trả góp, ng-
ời mua trả lại hàng hoá vì một lý do nào đó. Loại tình huống này thơng không
xảy ra đối với cho vay trực tiếp. Những cuộc tranh chấp giữa ngời mua và ngời
bán nh vậy ảnh hởng lớn đến kết quả khoản vay. Các khả năng lừa đảo, giả mạo,
xuyên tạc cũng nhiều hơn so với cho vay trực tiếp t phía ngời mua hàng.
Vì những hạn chế kể trên, một số ngân hàng không CVTD bằng loại này,
hoặc nếu có thì tuân theo thủ tục rất nghiêm ngặt. Để thích ứng với từng đối t-
ợng khách hàng, ngân hàng đa ra các phơng thức khác nhau trong quá trình mua
các phiếu bán hàng : phơng thức đợc truy đòi, phơng thức không đợc truy đòi và
phơng thức mua lại.
* Phơng thức đợc truy đòi : cho phép ngân hàng thu hồi nợ từ ngời bán
hàng nếu phiếu bán hàng rơi vào tình trạng quá hạn thanh toán. Lãi suất áp dụng
thấp vì ngân hàng an toàn hơn trong phơng thức này.
* Phơng thức không đợc truy đòi: là phơng thức mà ngời bán hàng không
có trách nhiệm đối với các phiếu nợ bán cho ngân hàng. Do có độ rủi ro cao
hơn, lãi suất áp dụng cũng cao hơn, đồng thời các chứng từ cũng đợc các ngân
hàng lựa chọn kỹ càng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status