449 Một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam - Pdf 23


Chương 1

-1-
MỤC LỤC

Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1 : Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại, quản trò
kinh doanh ngân hàng và quản trò rủi ro tại các ngân hàng thương mại.
1.1 Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại..................................................1
1.1.1 Khái niệm .................................................................................................1
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại ......................................................1
1.1.2.1 Chức năng làm trung gian tài chính...................................................1
1.1.2.2 Chức năng làm trung gian thanh toán................................................2
1.1.2.3 Chức năng cung ứng và dòch vụ ngân hàng.......................................2
1.1.2.4 Chức năng tạo tiền.............................................................................3
1.1.3 Các loại hình ngân hàng thương mại .........................................................3
1.1.4 Các nghiệp vụ của NHTM.........................................................................4
1.1.4.1 Nghiệp vụ nguồn vốn ........................................................................4
1.1.4.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn .....................................................................5
1.1.4.3 Dòch vụ ngân hàng và các hoạt động khác .......................................6
1.2 Những vấn đề chung về quản trò kinh doanh ngân hàng .............................7
1.2.1 Khái niệm .................................................................................................7
1.2.2 Sự cần thiết của quản trò kinh doanh ngân hàng .......................................7
1.2.3 Các lónh vực của quản trò kinh doanh ngân hàng ......................................8
1.3 Những vấn đề chung về quản trò rủi ro trong kinh doanh NH.....................9
1.3.1 Khái niệm .................................................................................................9
1.3.2 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM ..................................9
1.3.2.1 Rủi ro tín dụng ...................................................................................9
1.3.2.2 Rủi ro tỷ giá ....................................................................................12

2.3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại các NHTM.........................................30
2.3.1.1 Phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng ..............................................30
2.3.1.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ...............................................34
2.3.1.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng
tín dụng hiện nay...........................................................................................37
2.3.2 Thực trạng hoạt động ngoại hối tại các NHTM.......................................38
2.3.2.1 Phân tích và đánh giá rủi ro ngoại hối ............................................38
2.3.2.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHTMVN..................40
2.3.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro ngoại hối hiện nay................................42
2.3.2.4 Biện pháp phòng ngừa rủi ro ngoại hối đang áp dụng tại các
ngân hàng thương mại...................................................................................43
2.3.3 Thực trạng cung-cầu thanh khoản tại các NHTMVN..............................45
2.3.3.1 Phân tích và đánh giá rủi ro thanh khoản .......................................45

Chương 1

-3-
2.3.3.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản hiện nay ...........................46
2.3.3.3 Biện pháp hạn chế rủi ro thanh khoản hiện đang áp dụng ............47
2.3.4 Rủi ro lãi suất và việc quản lý rủi ro lãi suất của NHTM.......................48
2.3.4.1 Phân tích và đánh giá rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh
doanh của NHTM..........................................................................................48
2.3.4.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất ...............................................49
2.3.4.3 Biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất hiện nay................................49
2.3.5 Các rủi ro khác mà NHTMVN phải đối mặt hiện nay ............................51
Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực quản trò rủi ro trong các
ngân hàng thương mại Việt Nam
3.1 Đònh hướng chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế trong lónh vực
ngân hàng ..............................................................................................................53
3.2 Những thách thức đối với ngành Ngân hàng Việt Nam trong điều kiện

3.4.2.2 Đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống giám sát ngân hàng theo
hướng nâng cao chất lượng phân tích tình hình tài chính và phát triển hệ
thống cảnh báo sớm những tiềm ẩn trong hoạt động của các TCTD..........70
3.4.5.3 Nâng cao tiêu chí trong việc cấp giấy phép và đòi hỏi kỹ thuật
đối với các TCTD.........................................................................................70
3.4.5.4 Tiếp tục tiến hành sắp xếp lại hệ thống ngân hàng sao cho phù
hợp với xu hướng thò trường tài chính quốc tế .............................................71
3.4.5.5 Tăng cường quản lý các ngân hàng thông qua các quy đònh về
kiểm toán bắt buộc và kiểm tra trình độ đònh kỳ ........................................71
3.4.5.6 Đa dạng hóa các loại ngoại tệ trong dự trữ ....................................71
3.4.5.7 Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và triển khai mạnh hơn nữa
thò trường tiền tệ..........................................................................................71
3.4.5.8 NHNN nên thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo qua mạng về
các hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, phân tích tình hình kinh tế
trong và ngoài nước......................................................................................71
Phần kết luận
Tài liệu tham khảo

Chương 1

-5-
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế hiện nay, một trong những nguyên nhân
chính gây ra những cuộc khủng hoảng kinh tế là do sự yếu kém của hệ thống ngân

Một số giải pháp nâng cao năng lực quản trò rủi ro của các Ngân hàng thương
mại Việt Nam” để làm luận văn thạc só kinh tế của mình.
1.
XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Lợi nhuận và rủi ro là hai mặt của vấn đề vì muốn có lợi nhuận phải chấp
nhận rủi ro, và nếu rủi ro càng lớn thì lợi nhuận càng cao và ngược lại nếu rủi ro
thấp thì lợi nhuận thu được cũng sẽ thấp. Sự đối mặt và chòu tác động của rủi ro
có thể tác động xấu đến tất cảø các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các
doanh nghiệp ngân hàng nói riêng, thậm chí bò phá sản và bò loại ra khỏi thò
trường.
Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, làm thế nào để quản trò rủi
ro một cách hiệu quả trong một môi trường kinh doanh mới và thò trường có
nhiều biến động như hiện nay. Vấn đề này chỉ có thể giải quyết thông qua việc
nâng cao năng lực quản trò rủi ro bằng một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế
nó được đề xuất trong đề tài.
2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau:
- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, công tác quản
trò kinh doanh ngân hàng và quản trò rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng. Đề tài nhấn mạnh vào các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ
giá, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất đối với các ngân hàng thương mại.

Chương 1

-7-
- Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro của các loại rủi ro trên, đồng thời
bên cạnh đó phân tích những nguyên nhân chủ yếu gây ra các rủi ro đó và cùng
với những vướng mắc khó khăn trong việc xử lý rủi ro của các ngân hàng thương
mại Việt Nam hiện nay.

hàng.
- Chương 2 : Phân tích và đánh giá thực trạng của bốn loại rủi ro nói trên
trong hoạt động ngân hàng thương mại, các nguyên nhân gây ra rủi ro và nhận
xét các biện pháp hạn chế rủi ro đang được áp dụng hiện nay.
- Chương 3 : Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trò rủi
ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Phần kết luận
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra của đề tài là rất lớn, hơn nữa thời gian nghiên cứu
và khả năng người viết có hạn. Vì vậy, nội dung luận văn này chắc chắn không
tránh khỏi nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của Quý Thầy Cô để
luận văn được hoàn thiện hơn.

Chương 1

-9-
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại, từ khi hình thành và phát triển đến nay , đã có rất
nhiều khái niệm :
Theo Đạo luật Ngân hàng của Cộng hoà Pháp 1941 chỉ rõ :“ Ngân hàng
thương mại là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của

Với chức năng này, NHTM làm trung gian chuyển vốn tiền tệ từ nơi
thừa đến nơi thiếu, các chủ thể tham gia không có mối liên hệ trực tiếp với nhau
và điều này có vai trò to lớn đối với nền kinh tế vì một mặt huy động và tập
trung hầu hết những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và biến nó từ chỗ là
phương tiện tích lũy thành nguồn vốn lớn cho nền kinh tế, mặt khác sử dụng
nguồn vốn này cung ứng cho nền kinh tế với tính luân chuyển của nó gấp nhiều
lần.
Chức năng trung gian tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau:
- Thu nhận
tiền gửi,
tiết kiệm.
- Cho vay,
Phát hành
trái phiếu,
kỳ phiếu… Cấp tín
dụng NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

)d
− Doanh
nghiệp;

NHTM bằng việc mở tài khoản tại NHTM và yêu cầu hay uỷ nhiệm NHTM thực
hiện các khoản chi trả cũng như thu hộ. Do đó các cá nhân và tổ chức không
phải mất nhiều thời gian và chi phí cho các công việc như đếm và kiểm tiền; vận
chuyển; lưu trữ và bảo vệ; quản lý; v.v…trong các hoạt động thanh toán, giao
dòch tiền tệ.
Chức năng làm trung gian thanh toán của NHTM ngày nay vượt qua
khỏi khuôn khổ truyền thống theo sự phát triển của kỹ thuật công nghệ hiện đại
phục vụ ngành ngân hàng chẳng hạn như thanh toán bù trừ, chữ ký điện tử, phần
mềm quản lý, hệ thống mạng công nghệ thông tin…để phục vụ nền kinh tế với
yêu cầu cao hơn về tính chính xác, nhanh chóng, an toàn và đặc biệt là giảm
thiểu chi phí giúp quá trình lưu thông vốn tiền tệ cũng như lưu thông hàng hoá
ngày càng hiệu quả.
1.1.2.3 Chức năng cung ứng các dòch vụ ngân hàng.
Ngân hàng sử dụng ưu thế về mạng lưới các chi nhánh, đối tác trong và
ngoài nước, cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin, thiết bò, phần mềm chuyên
ngành…có thể cung cấp cho khách hàng các dòch vụ đa dạng và chuyên biệt có
giá trò gia tăng cao như tư vấn tài chính, cung cấp thông tin, bảo quản vật và
chứng từ có giá, ngăn ngừa rủi ro ngoại hối…
1.1.2.4 Chức năng tạo tiền (bút tệ hay tiền ghi sổ).
Với một hệ thống ngân hàng hoàn chỉnh, với một số tiền ban đầu và tỷ
lệ dự trữ bắt buộc nhất đònh thì các NHTM có thể tạo ra một số lượng tiền ghi sổ

Chương 1

-12-
lớn hơn lượng tiền ban đầu gấp nhiều lần. Số lượng tiền tạo ra có thể được tính
thông qua hệ số tạo tiền như sau:

1
Hệ số tạo tiền =

nhiều nhưng giá trò của từng sản phẩm thường không lớn. Khách hàng chủ yếu là
cá nhân hoặc doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ.
- Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: bao gồm cả hai loại hình ngân
hàng trên và ở Việt Nam hiện nay loại hình ngân hàng này chiếm đa số.
 Căn cứ vào lónh vực hoạt động
- Ngân hàng chuyên doanh: chỉ hoạt động chuyên một trong một lónh
vực nào đó như công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, xuất nhập khẩu,… và
hầu như loại hình ngân hàng này không còn tồn tại trong một nền kinh tế phát
triển và hội nhập hiện nay mà chủ yếu là ngân hàng đa năng.
- Ngân hàng đa năng, kinh doanh tổng hợp: là loại ngân hàng hoạt
động ở mọi lónh vực kinh tế và thực hiện bất kỳ nghiệp vụ nào được phép của
ngân hàng thương mại.
1.1.4
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
Về cơ bản, các NHTM thực hiện loại nghiệp vụ chính như nghiệp vụ
nguồn vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn, các dòch vụ ngân hàng và hoạt động kinh
doanh khác. Chương 1

-14-
1.1.4.1 Nghiệp vụ nguồn vốn ( nghiệp vụ nợ)
Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ này chính là dùng các biện
pháp nhằm huy động, thu hút các nguồn vốn từ khách hàng trong nền kinh tế.
Đây là nghiệp vụ quan trọng, tạo nên nguồn tài nguyên cho ngân hàng. Trên cơ
sở đó, ngân hàng sử dụng chúng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư …
¾ Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm :
• Nguồn vốn chủ sở hữu : gồm nguồn vốn tự có của ngân hàng khi
mới thành lập và nguồn vốn coi như tự có.

• Nguồn vốn khác: Vốn tiếp nhận từ ngân sách nhà nước để thực
hiện các chương trình, dự án theo kế hoạch tập trung của nhà nước, vốn chiếm
dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện dòch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt,…
1.1.4.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn ( nghiệp vụ có)
Với nguồn vốn có được từ nghiệp vụ nguồn vốn, ngân hàng thương mại
sử dụng chúng để đầu tư, cho vay … Do đó nghiệp vụ này phản ánh việc sử dụng
vốn của ngân hàng.
¾ Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này cho các hoạt động sau:

Chương 1

-16-
• Thiết lập dự trữ : Các ngân hàng thương mại không sử dụng toàn
bộ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh mà phải dành một phần dự trữ thích hợp
nhằm đáp ứng yêu cầu sau :
- Thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy đònh ngân hàng nhà nước
- Thực hiện lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách
hàng,
- Chi trả các khoản tiền gửi đến hạn,…
- Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày tại ngân hàng …
• Cấp tín dụng: gồm cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn, chiết khấu
thương phiếu và chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh.
• Đầu tư:
Ngân hàng thương mại sử dụng các nguồn vốn ổn đònh để thực hiện các
hình thức đầu tư nhằm kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng.
Ngân hàng có thể thực hiện nghiệp vụ này với hai hình thức : đầu tư
trực tiếp và đầu tư tài chính
- Đầu tư trực tiếp : góp vốn liên doanh với các tổ chức, ngân hàng
trong và ngoài nước hoặc dùng vốn để mua cổ phần các đơn vò kinh tế , các ngân

các nguồn vốn sẵn có từ đó lãnh đạo nhân viên ngân hàng thực hiện các mục
tiêu đã đề ra
Như vậy, có thể thấy quản trò kinh doanh ngân hàng bao gồm :

Chương 1

-18-
- Hoạch đònh chiến lược kinh doanh của ngân hàng nhằm đạt được mục
tiêu dài hạn trong tương lai.
- Xác đònh các nguồn vốn cần phải có để thực hiện được mục tiêu, bao
gồm tài nguyên về con người, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như nguồn vốn tối
thiểu ban đầu của ngân hàng.
- Xây dựng một kế hoạch hành động nhằm bố trí các nguồn lao động,
phân phối các nguồn tài chính, thiết kế và xây dựng chức năng cho bộ máy điều
hành, giám đònh các bước phát triển của ngân hàng … Qua đó, lãnh đạo lực lượng
lao động sẵn có từng bước thực hiện các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn mà ngân
hàng đã đề ra.
1.2.2
Sự cần thiết của quản trò kinh doanh ngân hàng
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động gắn liền với sự phát
triển của nền kinh tế, đồng thời gắn liền với việc tìm kiếm lợi nhuận của ngân
hàng. Do đó, để đạt mục tiêu trên, ngân hàng cần phải thoả mãn cao nhất các
nhu cầu của khách hàng, vì khách hàng chính là nhân tố quyết đònh đến sự thành
bại của ngân hàng. Để làm được điều đó, mỗi ngân hàng cần phải có chiến lược
kinh doanh, phải có bộ máy hoạt động hiệu quả.
Công tác quản trò ra đời nhằm tập hợp các khả năng cá nhân thành một
khả năng tập thể để đạt đến các mục tiêu chung với khối lượng và chất lượng vô
cùng lớn so với khả năng đạt được của từng cá nhân.
Và một doanh nghiệp muốn đạt được một mục tiêu chung cần phải có
sự thống nhất ý chí và sự phối hợp hài hoà giữa các thành viên trong cùng tổ

-20-
vực đầu tư có hiệu quả để mang lại lợi nhuận cao vừa chấp hành đúng các quy
chế quản lý của Nhà nước và đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng.
 Quản trò vốn tự có và sự an toàn của ngân hàng : với mục tiêu là
đảm bảo một mức vốn tự có tối thiểu trên tổng số vốn kinh doanh của ngân
hàng. Hệ số vốn tự có trên tài sản kinh doanh càng cao thì sự an toàn càng lớn.
 Quản trò kết quả tài chính : là hoạch đònh các khoản chi tiêu và
các khoản thu nhập do kinh doanh mang lại nhưng với giải pháp giảm chi phí
một cách hợp lý.
 Quản trò rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: Đây là việc theo dõi
quá trình sử dụng vốn của ngân hàng. Nhiệm vụ chủ yếu là kiểm soát và hạn
chế các loại rủi ro phát sinh cũng như đưa ra giải pháp xử lý rủi ro hiệu quả nhất.
1.3
Những vấn đề chung về quản trò rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.3.1 Khái niệm
Quản trò rủi ro là việc nhận diện và đề ra các biện pháp nhằm hạn chế
sự xuất hiện của rủi ro và những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác đònh
tương quan hợp lý giữa vốn tự có của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể
trong sử dụng vốn của ngân hàng.
1.3.2
Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại
1.3.2.1
Rủi ro tín dụng

Khái niệm
Rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên
đối tác không thực hiện một nghóa vụ tài chính hoặc nghóa vụ theo một hợp
đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ
cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn. Rủi ro này bao gồm cả

Chương 1

-22-
Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại xảy ra có thể do rất nhiều
nhân tố ảnh. Tuy nhiên những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng được
phân thành 2 nhóm :
- Nhóm nhân tố mang tính khách quan: thiên tai, đòch họa, dòch
bệnh, hoả hoạn … hoặc sự thay đổi các yếu tố thò trường, chế độ, chính sách của
Nhà nước, đối thủ cạnh tranh, sự biến động của các yếu tố trong ngoại thương
như sự biến động của tỷ giá … làm cho doanh nghiệp không có khả năng thích
ứng kòp thời, hoặc không kòp thời cải tiến về kỹ thuật, công nghệ sản xuất … tình
hình hoạt động ngày càng xấu đi đưa đến tình trạng mất khả năng thanh toán.
- Nhóm nhân tố chủ quan:
Về phía khách hàng : do trình độ quản lý yếu kém nên sử dụng vốn
vay không mang lại hiệu quả như mong đợi hoặc tính toán phương án, kế hoạch
kinh doanh thiếu chính xác …; hay do sự thiếu thiện chí trả nợ của khách hàng, cố
tình lừa đảo khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả.
Về phía ngân hàng cho vay : do còn lỏng lẻo, bất cập, chưa rõ ràng
trong chính sách, quy chế, quy trình tín dụng của ngân hàng …; hoặc do quá coi
trọng tài sản thế chấp khi cho vay, không quan tâm đến tính thanh lý của tài sản
thế chấp hay sự bất hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu
và quyền sử dụng tài sản đảm bảo cho khoản vay; hoặc do thiếu thông tin khi
thẩm đònh….
 Các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng :
- Phân tán rủi ro trong cho vay: không dồn vốn vay quá nhiều đối với
một khách hàng hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, lónh
vực kinh tế có rủi ro cao.
- Thực hiện tốt việc thẩm đònh khách hàng và khả năng trả nợ.

Chương 1


-24-
- H3 < 8% : Ngân hàng không thể cho vay mà phải điều chỉnh để làm
tăng H3 xấp xó lớn hơn hoặc bằng 8% mới đảm bảo.
- H3 > 8% : Ngân hàng có thể cho vay thêm trong trường hợp này.
1.3.2.2
Rủi ro tỷ giá ( rủi ro ngoại hối)
 Khái niệm
Rủi ro tỷ giá phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc quá trình
kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng khi tỷ giá biến động theo chiều bất lợi cho
ngân hàng.
Rủi ro tỷ giá cũng phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền
tệ của các khoản ngoại hối nắm giữ, và vì thế làm cho ngân hàng có thể phải
gánh chòu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến động.
 Đánh giá rủi ro tỷ giá
Để đánh giá rủi ro tỷ giá dựa vào trạng thái ngoại hối được tính cho từng
loại ngoại tệ hoặc tính chung cho các loại ngoại tệ mà ngân hàng hiện có.
Trạng thái ngoại hối của mỗi loại ngoại tệ là chênh lệch giữa tổng tài
sản có và tổng tài sản nợ của ngoại tệ đó bao gồm cả tài khoản ngoại bảng tương
ứng.
 Trạng thái ngoại hối của từng loại ngoại tệ : được đo lường qua 2
chỉ tiêu sau :
- Trạng thái ngoại hối hiện tại ròng ( còn gọi là trạng thái hiện tại)

= -
Trạng thái ngoại
hối của ngoại tệ A
Số dư của ngoại tệ
A thuộc tài sản Có
Số dư của ngoại tệ

giá tăng.
 Trạng thái ngoại hối tính chung cho các loại ngoại tệ :
Do quản lý rủi ro ngoại hối thông qua trạng thái của từng loại ngoại tệ
có nhược điểm là chỉ xem xét mối quan hệ tỷ giá trực tiếp giữa hai loại ngoại tệ
chứ không đo lường được sự biến động tương đối của các loại ngoại tệ khác. Để
khắc phục nhược điểm này, các ngân hàng phải sử dụng tổng trạng thái ngoại
hối.

Trích đoạn Thực trạng cung-cầu thanh khoản tại các NHTMVN Biện pháp hạn chế rủi ro thanh khoản hiện đang áp dụng Biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất hiện nay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status