phân tích chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam- pgd nguyễn huệ - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

BÁO CÁO THỰC TẬP
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM- PGD NGUYỄN HUỆ
GVHD : GS.TS. NGUYỄN THỊ CÀNH
SVTH : CAO THỊ THU HIỀN
Lớp K7.404.B
Mã số sinh viên K07.404.0688
TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2011
LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô ở Đại học Kinh tế
- Luật, các thầy cô ở Khoa Tài chính – Ngân hàng đã tận tình dạy dỗ, dìu dắt, truyền đạt
kiến thức và kinh nghiệm cho em trong suốt bốn năm trên giảng đường đại học.
Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn cô GS.TS. Nguyễn Thị Cành. Cô đã tận tình
chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ em hoàn thành được báo cáo này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể các anh chị trong PGD
Nguyễn Huệ đã rất thân thiện, vui vẻ, luôn nhiệt tình hỗ trợ giúp đỡ em, tạo điều kiện
cho em tiếp xúc thực tế, học hỏi kinh nghiệm làm và hoàn thành tốt chương trình thực
tập của mình.
Do kiến thức của em còn hạn chế, thời gian thực tập lại tương đối ngắn nên sai sót
là điều không thể tránh khỏi. Kính mong quý thầy cô, các anh chị góp ý để em hoàn
thiện báo cáo thực tập này.
Cuối cùng em kính chúc các thầy cô Đại học Kinh tế - Luật, các anh chị trong
PGD Nguyễn Huệ dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công tác và cuộc
sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Tp Hồ Chí Minh, Ngày…Tháng…Năm 2011
LỊCH TRÌNH TIẾP XÚC GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Giảng viên hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Thị Cành
Họ và tên sinh viên : Cao Thị Thu Hiền
Mã số sinh viên : K07.404.0688
TT Ngày tháng năm
Nhiệm vụ được giao / Nội dung thực hiện /
Những điểm lưu ý
Chữ ký của
GVHD
1
2
3
4
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: GS.TS. Nguyễn Thị Cành
MỤC LỤC
oOo
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN

2.2.4: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần nhất của PGD Nguyễn
Huệ 13
2.2.5: Tình hình các hoạt động kinh doanh của PGD Nguyễn Huệ từ năm 2008-
2010 15
2.3: Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của PGD Nguyễn Huệ 19
2.3.1: Doanh số cho vay 20
2.3.2: Dư nợ cho vay 24
2.3.3: Doanh số thu nợ 28
2.4: Phân tích chất lượng hoạt động tín dụng tại PGD Nguyễn Huệ 31
2.4.1: Tỷ lệ nợ quá hạn 31
2.4.2: Tỷ lệ nợ xấu 36
2.4.3: Tỷ lệ trích lập dự phòng 36
2.5: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại PGD Nguyễn Huệ 37
2.5.1: Lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng/ Tổng dư nợ tín dụng 37
2.5.2: Thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng so với Tổng thu nhập 38
2.5.3: Thu nhập lãi cận biên (NIM) 38
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ
HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM- PGD NGUYỄN HUỆ 40
3.1: Những kết quả đạt được và hạn chế của chất lượng và hiệu quả hoạt động
tín dụng tại PGD Nguyễn Huệ 40
3.1.1: Kết quả đạt được 40
3.1.2: Hạn chế- Nguyên nhân 40
3.2: Một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động tín dụng tại PGD Nguyễn Huệ 42
3.2.1: Giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế 42
3.2.2: Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng 43
KẾT LUẬN 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Bảng 2.10: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 22
Bảng 2.11: Doanh số cho vay theo sản phẩm cho vay 23
Bảng 2.12: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn 24
Bảng 2.13: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 26
Bảng 2.14: Dư nợ cho vay theo sản phẩm cho vay 27
Bảng 2.15: Doanh số thu nợ theo kỳ hạn 29
Bảng 2.16: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 29
Bảng 2.17: Doanh số thu nợ theo sản phẩm cho vay 30
Bảng 2.18: Phân loại các nhóm nợ và tỷ lệ nợ quá hạn 31
Bảng 2.19: Số liệu nợ quá hạn của PGD Nguyễn Huệ 33
Bảng 2.20: Tỷ lệ nợ xấu 36
Bảng 2.21: Tỷ lệ trích lập dự phòng 36
Bảng 2.22: Lợi nhuận thuần từ HĐTD/ Tổng dư nợ tín dụng 37
Bảng 2.23: Thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng so với Tổng thu nhập 38
Bảng 2.24: Thu nhập lãi cận biên của PGD Nguyễn Huệ 38
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
SVTH: Cao Thị Thu Hiền
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: GS.TS. Nguyễn Thị Cành
oOo
Trang
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức 11
Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận 13
Biểu đồ 2.3: Đánh giá tăng trưởng vốn huy động 16
Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay theo kỳ hạn 21
Biểu đồ 2.5: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 22
Biểu đồ 2.6: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn 25
Biểu đồ 2.7: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 26
Biểu đồ 2.8: Dư nợ cho vay theo sản phẩm cho vay 28
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu các nhóm nợ quá hạn 32
Biểu đồ 2.10: Nợ quá hạn theo kỳ hạn 34

3. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành tốt đề tài, trên cơ sở dựa trên các kiến thức được tiếp thu tại
trường, đề tài còn sử dụng một số phương pháp sau:
- Thu thập số liệu thực tế từ các báo cáo kinh doanh hoạt động tại PGD Nguyễn
Huệ từ năm 2008- 2010.
- Dùng phương pháp phân tích số tuyệt đối, tương đối, so sánh, đối chiếu số liệu
qua các năm để phân tích, đánh giá.
4. Đối tượng- Phạm vi nghiên cứu
SVTH: Cao Thị Thu Hiền
BÁO CÁO THỰC TẬP 2 GVHD: GS.TS. Nguyễn Thị Cành
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tình hình hoạt động, chất lượng và hiệu quả
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- PGD Nguyễn Huệ.
- Phạm vi nghiên cứu: Số liệu phản ánh về tình hình hoạt động tín dụng qua 3 năm
2008- 2010 tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- PGD Nguyễn Huệ.
5. Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng.
Chương 2: Phân tích chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam- PGD Nguyễn Huệ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- PGD Nguyễn Huệ.
KẾT LUẬN
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN
DỤNG
1.1. Khái quát về tín dụng
1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật
dựa trên nguyên tắc nợ vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
(1) Vốn gốc
SVTH: Cao Thị Thu Hiền
Người cho

hoặc không có bảo đảm bằng tài sản cầm cố hoặc thế chấp của khách hàng vay, bão lãnh
của bên thứ ba và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Tổ chức tín dụng không
được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng cho vay. Tổ
chức tín dụng xem xét, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ
vốn vay. Tổ chức tín dụng Nhà nước được cho vay không có bảo đảm của Chính phủ.
1.1.4. Phân loại tín dụng
SVTH: Cao Thị Thu Hiền
BÁO CÁO THỰC TẬP 4 GVHD: GS.TS. Nguyễn Thị Cành
1.1.4.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
 Tín dụng ngắn hạn: Đây là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường để
cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu
sinh hoạt của cá nhân. Đây là loại hình cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong ngân hàng.
 Tín dụng trung hạn: Đây là loại tín dụng có thời gian tính từ một đến năm năm,
loại tín dụng này được cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh.
 Tín dụng dài hạn: Đây là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, loại này được
sử dụng để cấp vốn xây dựng cơ bản, đầu tư xây các xí nghiệp mới, các công trình thuộc
cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay…) cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.
1.1.4.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
 Tín dụng cá nhân và hộ gia đình: Các khoản cho vay nhỏ phục vụ đời sống sinh
hoạt, tiêu dùng hoặc sản xuất nhỏ.
 Tín dụng doanh nghiệp: Các khoản cho vay lớn phục vụ sản xuất kinh doanh cho
các xí nghiệp, doanh nghiệp lớn.
1.1.4.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: là loại cho vay để bổ
sung vốn lưu động, mua sắm máy móc cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp,
thương mại và dịch vụ.
 Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay để mua sắm các vật dụng gia đình đắt
tiền hoặc chi trả các chi phí sinh hoạt thông thường qua thẻ tín dụng.

1.2.2. Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món vay mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân
hàng kể cả năm nay và những năm trước đó. Qua biến động của doanh số thu nợ ta biết
được tình hình thu nợ khách hàng có đảm bảo đúng thời hạn hay không.
1.2.3. Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho vay tính đến thời
điểm nhất định. Trong hoạt động ngân hàng, cần phải xem xét tỷ lệ hợp lý giữa dư nợ
cho vay và tổng vốn huy động để đảm bảo lợi nhuận cũng như hạn chế những rủi ro có
thể xảy ra. Đây là chỉ tiêu chính phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.3. Một số chỉ tiêu để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng
Khái niệm: Chất lượng tín dụng là kết quả đạt được của toàn bộ quy trình tín
dụng từ khi khách hàng có nhu cầu tín dụng đến ngân hàng đề nghị cấp tín dụng, cho đến
khi khoản tín dụng được hoàn trả cho ngân hàng với sự thỏa mãn của khách hàng lẫn
ngân hàng.
Trước khi tìm hiểu về các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng, ta có
phân loại nợ như sau:
Theo Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN của NHNN, TCTD phân loại nợ theo 5
nhóm sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc
và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
SVTH: Cao Thị Thu Hiền
BÁO CÁO THỰC TẬP 6 GVHD: GS.TS. Nguyễn Thị Cành
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả
nợ đầy đủ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
x 100
SVTH: Cao Thị Thu Hiền
BÁO CÁO THỰC TẬP 7 GVHD: GS.TS. Nguyễn Thị Cành
Đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng,
nhằm phản ánh mức độ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng có khả năng hoàn trả
thấp.
Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó, tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng lớn thì nó
phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược
lại.
Theo quy định tại Thông tư số 49/2004/TT- BTC ngày 3/6/2004 của Bộ tài chính
hướng dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các TCTD Nhà nước và
theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ này nên được kiểm soát trong phạm vi không quá 5%.
1.3.3. Tỷ lệ nợ xấu
Công thức:
Tỷlệ nợ xấu(%)=
Nợ xấu
Tổng dư nợ
x 100
Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản cho vay của ngân hàng được đánh giá là có
khả năng tổn thất một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi. Nợ xấu là các khoản nợ từ nhóm 3
đến nhóm 5 theo Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN, ngày 22/4/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động của các TCTD.
1.3.4. Tỷ lệ trích lập dự phòng
Công thức:
Tỷlệ tríchlập dự phòng(%)=
Dự phòng rủi rotíndụng
Tổng dư nợ

của ngân hàng. Thu từ lãi càng cao chứng tỏ ngân hàng chủ yếu tập trung vào tín dụng.
Ta thấy rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì
một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ
nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa. Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự
có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng.
1.4.3. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Công thức:
NIM =
Thutừ lãicho vay−Chi phí trảlãi
Tài sảnsinh lời
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là thước đo tính hiệu quả hay khả năng sinh lời. Chúng
chỉ ra năng lực của hội đồng quản trị và nhân viên ngân hàng trong việc duy trì sự tăng
trưởng của nguồn thu (ở đây đề tài đang đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng do đó
nguồn thu ở đây là thu từ cho vay) so với mức tăng chi phí (Chi phí trả lãi cho tiền gửi).
Đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí phải trả lãi mà ngân hàng có
thể đạt được thông qua hoạt động chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có
chi phí thấp.
Chỉ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động tín dụng càng cao.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- PGD
NGUYỄN HUỆ
SVTH: Cao Thị Thu Hiền
BÁO CÁO THỰC TẬP 9 GVHD: GS.TS. Nguyễn Thị Cành
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (Incombank) được thành lập từ năm 1988
sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội
đồng Bộ trưởng). Đến ngày 15/04/2008, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đổi tên
thương hiệu từ INCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK. Là một trong
những ngân hàng thương mại hàng đầu, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân
hàng Việt Nam với hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc gồm 1 Sở Giao dịch, 149

sơ chuyển tiền TTR ra nước ngoài của khách hàng và chuyển hồ sơ về Chi nhánh Thành
phố Hồ Chí Minh… theo quy định của NHNN Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam và Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
 Thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng: Cho vay ngắn
hạn, cho vay trung- dài hạn, cho vay tiêu dùng- kinh doanh- bất động sản, cho vay hỗ trợ
du học,…
2.2.3. Cơ cấu tổ chức PGD Nguyễn Huệ
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức
Chức năng:
 Trưởng phòng: Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước giám đốc Chi nhánh TP.
Hồ Chí Minh và pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh PGD theo phân cấp, ủy
quyền và nhiệm vụ Giám đốc Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giao, cụ thể:
- Điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động của PGD, phân công trách nhiệm cụ thể
hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và sở trường của cán bộ.
- Thực hiện kiểm soát các nghiệp vụ theo nhiệm vụ của PGD do Giám đốc giao
và đảm bảo an toàn tuyệt đối mọi hoạt động của PGD.
- Kiểm soát và ký xác nhận trên các chứng từ theo quy định.
 Phó phòng:
SVTH: Cao Thị Thu Hiền
TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ PHÒNG
GIAO
DỊCH
VIÊN
THỦ QUỸNHÂN
VIÊN TÍN
DỤNG
BÁO CÁO THỰC TẬP 11 GVHD: GS.TS. Nguyễn Thị Cành
- Giúp Trưởng phòng chỉ đạo, điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động nghiệp vụ,
dịch vụ tại PGD.

2009/2008 2010/2009
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tuyệt
đối
Tương
đối
Doanh
thu
1.516.424 2.086.599 3.597.297 570.175 37,6% 1.510.698 72,4%
Chi phí 717.668 822.169 1.600.761 104.501 14,6% 778.592 94,7%
SVTH: Cao Thị Thu Hiền
BÁO CÁO THỰC TẬP 12 GVHD: GS.TS. Nguyễn Thị Cành
LNTT 798.756 1.264.430 1.996.536 465.674 58,3% 732.106 57,9%
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Nguyễn Huệ)
Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận
2.2.4.1. Phân tích doanh thu:
Bảng 2.1 cho thấy, doanh thu của PGD tăng đều qua các năm với tốc độ tăng
trưởng rất ấn tượng. Năm 2010 tốc độ tăng trưởng doanh thu về tương đối tăng 72,4% so
với năm 2009. Tuy PGD chỉ mới thành lập năm 2008 nhưng đến nay PGD đã đạt được
hiệu quả cao trong doanh thu và lợi nhuận.
Bảng 2.2: Doanh thu các hoạt động của PGD Nguyễn Huệ
Đvt: Ngàn đồng
Chỉ tiêu 2008
Tỷ
trọng
2009
Tỷ

Tỷ
trọng
2009
Tỷ
trọng
2010
Tỷ
trọng
Chi phí trả lãi 592.688 82,6% 660.201 80,3% 1.311.023 81,9%
Chi phí hoạt động dịch vụ 124.980 17,4% 161.967 19,7% 289.738 18,1%
Tổng chi 717.668 100% 822.168 100% 1.600.761 100%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của PGD Nguyễn Huệ)
Nhìn chung tốc độ tăng trưởng chi phí tăng qua các năm (năm 2009 tăng trưởng
tổng chi phí là 14,6%, năm 2010 tăng trưởng tổng chi phí là 94,7%). Do PGD Nguyễn
Huệ đang trong quá trình mở rộng quy mô hoạt động, phát triển các dịch vụ, sản phẩm.
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi
phí (trên 80%). Nguyên nhân là do khi nhận tiền gửi của khách hàng thì phải trả lãi dựa
trên số tiền mà họ gửi vào. Còn chi phí cho hoạt động dịch vụ không cao vì loại hoạt
động này ít tốn kém chi phí.
2.2.4.3. Lợi nhuận trước thuế:
Mặc dù chỉ mới được thành lập năm 2008 nhưng PGD đã góp phần tạo nên lợi
nhuận đáng kể cho Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Tốc độ tăng trưởng khá nhanh chỉ sau 1
năm hoạt động. Lợi nhuận trước thuế của PGD Nguyễn Huệ năm 2010 có tăng nhưng
tốc độ tăng thấp hơn năm 2009, lí do là do vào năm này các ngân hàng cạnh tranh gay
gắt nên lãi suất bị đẩy lên cao, làm cho tốc độ tăng tổng chi phí năm sau tăng nhanh hơn
năm trước và vượt qua tốc độ tăng doanh thu (Doanh thu tăng 72,4%, chi phí tăng
94,7%) nên làm giảm tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế. Tuy nhiên, xét về tuyệt đối mức
tăng lợi nhuận trước thuế năm 2010 lại cao hơn mức tăng của năm 2009. Điều này cho
thấy PGD ngày càng hoạt động có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng.
2.2.5. Tình hình các hoạt động kinh doanh của PGD Nguyễn Huệ từ năm 2008- 2010

thân thiết gắn bó còn có thêm lượng khách hàng mới không ngừng tăng cao.
 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế:
Từ bảng 2.4 ta thấy, trong tổng vốn huy động từ khách hàng của PGD, nguồn vốn
huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn và tỷ trọng của khoản mục này qua 3 năm đều
trên 94%, tương ứng đó là tỷ lệ khá nhỏ của các khoản tiền gửi từ các tổ chức kinh tế.
Các khoản tiền gửi từ dân cư tăng dần qua các năm, năm 2009 tăng 25,7% so với năm
2008 và tính đến cuối năm 2010 thì khoản mục này tăng 35,2%. Xu hướng trên thể hiện
trạng thái dư tiền trong dân cư do đời sống kinh tế tăng, thu nhập của dân cư tăng, nên tỷ
lệ tiết kiệm trong dân cư tăng. Như vậy PGD đã ngày càng thu hút được dân cư đến gửi
tiền vào Ngân hàng và đã đạt được mục tiêu của Ngân hàng đề ra ngay từ đầu là sẽ thu
hút vốn từ dân cư.
Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế có xu hướng tăng nhưng không lớn và tỷ
trọng trong tổng nguồn gửi cũng không cao. Điều đó là do các doanh nghiệp gửi vào
Ngân hàng chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu thanh toán trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp cần quay vòng vốn nên không để nhiều vốn trong Ngân hàng,
bên cạnh đó vì là PGD mới thành lập, quy mô nhỏ nên chưa thu hút được tiền gửi từ các
doanh nghiệp, vì đa số khách hàng đến PGD là các doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn PGD
đang hoạt động. Tuy nhiên, PGD Nguyễn Huệ vẫn luôn cố gắng để ngày càng có nhiều
doanh nghiệp hợp tác. Tuy tăng không nhiều nhưng qua 3 năm thì vốn huy động được từ
các tổ chức kinh tế vẫn có xu hướng tăng.
 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn
Bảng 2.5: Kết cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Đvt: Ngàn đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Tốc độ
tăng
Năm 2010
Tốc độ
tăng
Không kỳ hạn 2.141.405 3.578.605 67,1% 5.590.956 56,2%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status