BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Cục Lâm nghiệp
Thạc sỹ Chu Thị Sang GV lâm nghiệp (sýu tầm)
B
ÁO CÁO QUỐC GIA VỀ
L
ÂM NGHIỆP CỘNG ÐỒNG Ở VIỆT NAM
1. Khái quát về hiện trạng lâm nghiệp cộng ðồng ở Việt Nam
Lâm nghiệp cộng ðồng (LNCÐ) ở Việt Nam ðýợc hình thành từ lâu ðời và ðang trở thành
một phýõng thức quản lý rừng có hiệu quả ðýợc nhà nýớc quan tâm, khuyến khích phát triển.
LNCÐ ðang là một thực tiễn sinh ðộng mang lại hiệu quả trong quản lý rừng và phát triển cộng
ðồng vùng cao. Theo số liệu thống kê của Cục Kiểm lâm - Bộ NN&PTNT, tính ðến tháng 6
nãm 2001, các cộng ðồng dân cý thuộc 1.203 xã, 146 huyện của 24 tỉnh ðang tham gia quản lý
2.348.288 ha rừng và ðất chýa có rừng quy hoạch ðể trồng rừng, chiếm khoảng 15,5% diện tích
ðất lâm nghiệp trong toàn quốc. Xét về nguồn gốc hình thành, rừng và ðất rừng do cộng ðồng
quản lý và sử dụng ðýợc hình thành từ nhiều nguồn gốc và có thể phân nhý sau:
- Thứ nhất, rừng và ðất rừng do cộng ðồng tự công nhận và quản lý từ lâu ðời với diện tích
214.000 ha, trong ðó 86.704 ha ðất có rừng, 127.296 ha ðất trống ðồi núi trọc. Ðó là các khu
rừng thiêng, rừng ma, rừng mó nýớc (Village Watershed forests), những khu rừng cung cấp
lâm sản truyền thống cho cộng ðồng
-
Thứ haiụ rừng và ðất rừng sử dụng vào mục ðích lâm nghiệp ðýợc chính quyền ðịa phýõng
giao cho cộng ðồng quản lý, sử dụng ổn ðịnh lâu dài với diện tích 1.197.961 ha, bao gồm
ðất có rừng 669.750 ha, ðất trống ðồi núi trọc 528.211 ha.
- Thứ baụ rừng và ðất rừng sử dụng vào mục ðích lâm nghiệp của các tổ chức nhà nýớc (Lâm
trýờngụ Ban quản lý rừng ðặc dụng và rừng phòng hộụ Ban quản lý các dự án 327, 661 )
gốc hình thành thứ tý. Trong loại hình quản lý này, cộng ðồng vừa là chủ sở hữu vừa là chủ thể
quản lý. Quản lý rừng dựa vào cộng ðồng là khái niệm ðể chỉ cộng ðồng tham gia quản lý rừng
thuộc nguồn gốc hình thành thứ ba. Trong trýờng hợp này, cộng ðồng là một trong những chủ
thể quản lý trực tiếp tham gia và ðýợc hýởng lợi.
2. Chính sách lâm nghiệp cộng ðồng
+ Tiến trình phát triển của chính sách lâm nghiệp cộng ðồngớ
Cộng ðồng quản lý rừng là một thực tiễn với nhiều hình thái và cách thức hoạt ðông
khác nhau, nó ðòi hỏi phải có khung pháp lý và hệ thống chính sách phù hợp. Khuôn khổ luật
pháp và chính sách của Chính phủ dần ðýợc hình thành và tạo ra cõ sở pháp lý quan trọng cho
việc phát triển. Sự tiến triển của chính sách LNCÐ ðýợc mô tả khái quát trong bảng 01.
Bảng 01: Tiến trình phát triển chính sách LNCÐ ở Việt Nam
Giai ðoạn Diễn giải về phát triển chính sách
Trýớc nãm
1954
+ Thừa nhận sự tồn tại của rừng cộng ðồng
L
âm nghiệp thuộc ðịa, phong kiến thừa nhận rừng cộng ðồng truyền thống. Quản
lý rừng cộng ðồng dựa trên các hýõng ýớc và luật tục truyền thống.
1954-1975
+ Không quan tâm ðến rừng cộng ðồng nhýng tôn trọng cộng ðồng ðang quản lý
những khu rừng theo truyền thống
Miền bắc, thực hiện chính sách cải cách ruộng ðất và hợp tác hóa, tập trung phát
triển lâm nghiệp quốc doanh (Lâm trýờng quốc doanh) và lâm nghiệp tập thể
(Hợp tác xã nông - lâm nghiệp). Mặc dù không quan tâm lâm nghiệp hộ gia ðình
và LNCÐ, nhýng về cõ bản, Nhà nýớc vẫn tôn trọng cộng ðồng vùng cao quản
lý rừng theo phong tục truyền thống, lâm nghiệp hộ gia ðình ðýợc xác ðịnh là
kinh tế phụ. Trong khi ðó, ở miền nam, giống thời kỳ trýớc nãm 1954.
1976-1985 + Tập trung và kế hoạch hóa cao ðộ lâm nghiệp quốc doanh và tập thể, rừng do
cộng ðồng quản lý bị thu hẹp
quc gia v LNCé. Nhiu chýừng trỡnh, d ỏn quc t quan tõm n phỏt trin
LNCé. Nhýng v cừ bn LNCé chýa ýc th ch húa rừ rng.
Lut t ai (sa i) nóm 1993, Ngh nh 02/CP nóm 1994 v Ngh nh 163/
CP nóm 1999 v giao t lõm nghip u khụng quy nh rừ rng cho i týng
cng ng. Lut Dõn s nóm 1995 khụng quy nh cng ng dõn cý l mt ch
th kinh t cú tý cỏch phỏp nhõn.
Trong khi c
ú th vn dng mt s vón bn ca Nh nýc v ca ngnh cho Lõm
nghip cng ng nhý Ngh nh 01/CP nóm 1995 v giỏo khoỏn t lõm nghip,
Ngh nh s 29/CP nóm 1998 v Quy ch thc hin dõn ch xó, Quyt nh
245/1998/Qé-TTg v vic thc hin trỏch nhim ca nh nýc ca cỏc cp v
rng v t lõm nghip, Thụng tý 56/TT nóm 1999 ca B NN&PTNT v hýng
dn xõy dng quy ýc bo v phỏt trin rng trong cng ng, Quyt nh
08/2001/Qé-TTg nóm 2001 v quy ch qun lý 3 loi rng, Quyt nh
178/2001/Qé-TTg nóm 2001 v quyn hýng li v ngha v khi tham gia qun
lý rng.
T 2003
n nay
+ Hỡnh thnh khung phỏp lý cừ bn cho lõm nghip cng ng
Lut Dõn s (sa i) thỏng 7 nóm 2005 tha nhn khỏi nim s hu chung ca
cng ng. Theo ú, cng ng dõn cý thụn cú quyn s hu i vi ti sn
ýc hỡnh thnh theo tp quỏn, ti sn do cỏc thnh viờn trong cng ng úng
gúp v cựng qun lý, s dng theo tho thun vỡ li ớch ca cng ng.
Theo Lut ét ai mi nóm 2003, cng ng dõn cý thụn ýc Nh nýc giao
t hoc cụng nhn quyn s dng t nụng nghip vi tý cỏch l ngýi s dng
t. Lut BV&PTR mi nóm 2004 cú mt mc riờng quy nh v giao rng cho
cng ng dõn cý thụn; quyn v ngha v ca cng ng dõn cý thụn ýc giao
rng.
Nh
liờn quan n khu rng ; Thc hin QJKa Y'Wji FKtnh Yj'Fic QJKa Y'NKic theo quy nh
Fa SKip lut; Giao Oi rng khi 1Kj'nc Fy'quyt nh thu hi rng hoc khi ht thi Kn
giao rng; Khụng c phõn chia rng cho Fic WKjnh viờn trong cng ng dõn cý thụn
Khụng c chuyn i, chuyn nhng, tng cho, cho thuờ, th'chp, Eo Omnh, Jyp vn
kinh doanh bng JLi'WU'quyn s'Gng rng c giao.
3. Cừ ch qun lý lõm nghip cng ng
Qun lý LNCé bao gm 11 ni dung sau: (1) Quy hoch bo v v phỏt trin rng cng
ng Giao t giao rng cho cng ng Lp k hoch bo v v phỏt trin rng ca
cng ng Thit lp hỡnh thc qun lý rng cng ng Xõy dng quy ýc bo v rng
cng ng Thc hin k hoch bo v v phỏt trin rn ; (7) Th tc khai thỏc chớnh lõm
sn t rng cng ng Th tc khai thỏc g lm nh t rng cng ng Phỏt trin
ngun nhõn lc Xõy dng qu bo v v phỏt trin rng ca thụn Giỏm sỏt v ỏnh
giỏ. é thc hin cỏc hot ng ny cú 6 nhúm ch th chớnh cựng phi hp tham gia nhý ýc
mụ t trong ph lc 01, bao gm:
- Cng ng dõn cý thụn: Vit Nam, thụn bn khụng phi l mt ừn v hnh chớnh,
nhýng li ýc nh ngha nhý mt ừn v a lý - nhõn vón.T chc cng ng thụn bn
khụng phi l t chc nh nýc, nhýng ýc nh nýc cụng nhn v mang tớnh t chc
truyn thng, bao gm: Lónh o thụn (Trýng thụn); Gi lng trýng bn; H gia ỡnh v
cỏ nhõn, Ban qun lý rng ca thụn bn; Cỏc on th v t chc qun chỳng; Nhúm h,
nhúm s thớch hay t qun chỳng bo v rng; Khuyn nụng lõm viờn thụn bn
- T chc lõm nghip xó Ban lõm nghip xó ýc thnh lp mt s a phýừng dýi s
iu hnh chuyờn mụn ca Kim lõm huyn, thc hin cỏc nhim v liờn quan n qun lý
rng cng ng nhý: tuyờn truyn phỏp lut v chớnh sỏch, theo dừi din bin ti nguyờn
rng, hýng dn bo v rng v phũng chng chỏy rng, tham mýu v h tr UBND xó v
giao t giao rng, qun lý rng v ngón chn, x lý vi phm.
- Cỏc cp chớnh quyn tnh huyn v xó : Chớnh quyn cú vai trũ qun lý nh nýc v lõm
nghip theo Quyt nh 245/1998/Qé-TTg ngy 21/12/1998 ca Th týng Chớnh ph v
vic thc hin trỏch nhim qun lý nh nýc ca cỏc cp v rng v t lõm nghip. Trong
Quyt nh 245 nờu rừ 8 ni dung qun lý nh nýc v lõm nghip ca xó, trong ú
LNCé.
nhý ýc nờu trờn thỡ mi cng ng u cú nhng th ch qun lý theo truyn thng
mc khỏc nhau. Gi lng theo truyn thng, ýc cng ng t suy tụn cú vai trũ ln trong
x lý cỏc mi quan h xó hi trong cng ng, k c trong qun lý cỏc hot ng lõm nghip.
Nhúm cng ng theo dũng tc cng cú ý ngha trong hỡnh thnh cỏc rng cng ng ca dũng
tc. Hýừng ýc, lut tc v kin thc bn a ca cng ng cú nhiu im tớch cc cho qun lý
rng. Nhng th ch v t chc truyn thng tớch cc ó v ang ýc nh nýc Vit Nam tha
nhn v khuyn kớch bo tn, phỏt trin phc v cho mc tiờu qun lý cng ng núi chung,
qun lý rng cng ng núi riờng.
4. Nhng thc tin tt ca lõm nghip cng ng
+ Quy hoch s dng t
Phýừng phỏp quy hoch s dng t cú s tham gia ca ngýi dõn ýc gii thiu
Vit Nam t gia thp k 90. Cỏc cụng c ỏnh giỏ nụng thụn cú s tham gia ca ngýi dõn
(PRA) ýc s dng ngýi dõn quy hoch nhý p sa bn, kho sỏt tuyn, iu tra im,
phng vn Nhiu d ỏn Quc t ti Vit Nam nhý: D ỏn Quy hoch s dng t v giao
t lõm nghip cú s tham gia ca ngýi dõn ti Qung Ninh ca FAO/Italy, D ỏn Phỏt trin
Lõm nghip xó hi Sụng é ca GTZ/CHLB éc v nhiốu d ỏn ca cỏc t chc khỏc nhý
KfW, SNV, ADB FSP, ADB PPTA 3818 ó th nghim phýừng phỏp quy hoch s dng t
cú s tham gia ca ngýi dõn.
B
n quy hoch s dng t lõm nghip cp xó t l 1:10.000 ýc ngýi dõn cựng tham
gia xõy dng phi phõn nh rừ trờn thc a v trờn bn 3 loi rng: rng c dng, rng
phũng h v rng sn xut; phõn nh rừ i týng t v rng giao cho cỏc ch th ýc
nhn t v rng, trong ú cú rng ýc quy hoch l rng cng ng v s ýc giao hoc
hp ng s dng cho cng ng.
+ Lp k hoch qun lý rng cng ng
Da vo bn quy hoch s t lõm nghip ca xó, cỏc thụn bn tin hnh lp k hoch
qun lý rng cng ng bng phýừng phỏp PRA. Ni dung lp bn k hoch qun lý rng cng
ng gm: éỏnh giỏ ti nguyờn rng cú s tham gia ca ngýi dõn Xõy dng mc tiờu qun lý
6
- Cộng ðồng quản lý rừng truyền thốngớ
Ví dụ cộng ðồng ngýời Mông ở bản Huổi Cáy, xã Mùn Chung, huyện Tuần Giáo, tỉnh
Ðiện Biên, tự tổ chức quản lý 310 ha rừng già có từ lâu ðời, 170 ha rừng ðýợc phục hồi từ các
diện tích nýõng rẫy cũ ðýợc cộng ðồng thu lại, tiến hành khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
thành rừng nhằm mục ðích giữ nguồn nýớc. Cả hai loại rừng này ðều do cộng ðồng thôn bản tự
công nhận ðýợc bảo vệ tốt và sử dụng vào mục ðích chung nhý cung cấp gỗ làm nhà, giữ nguồn
nýớc, khai thác củi, mãng và các lâm sản phụ khác. Việc bảo vệ và sử dụng rừng ðýợc ngýời
dân quy ðịnh bằng hýõng ýớc. Từ thực tế ðó, chính quyền ðịa phýõng, các cõ quan quản lý lâm
nghiệp ðã thừa nhận quyền quản lý, sử dụng các diện tích rừng này của cộng ðồng.
- Cộng ðồng quản lý rừng theo Nhóm ðồng sử dụngớ
Tại xã Chiềng Hặc, huyện Yên Châu, tỉnh Sõn La mô hình nhóm hộ ðồng sử dụng rừng
của ngýời Thái ðýợc hình thành. UBND huyện giao ðất giao rừng cho nhóm hộ ðồng sử dụng
bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng ðất lâm nghiệp (Bìa ðỏ), có sổ mục kê ghi thửa rừng của
các hộ gia ðình ðồng sử dụng. Ðồng sử dụng ở ðây ðýợc hiểu là: trong thửa rừng giao cho
nhóm hộ, mỗi hộ có quyền quản lý, sử dụng, ðầu tý và khai thác nhý nhau, cùng chịu trách
nhiệm trong việc gây ra cháy rừng, giám sát các thành viên trong hộ. Mỗi hộ có quyền nhận
một diện tích ðều nhau ðể sản xuất nông lâm kết hợp hoặc thu hái củi, lâm sản phụ và có trách
nhiệm bảo vệ rừng. Sản phẩm khai thác chính, khai thác trung gian và tỉa thýa ðýợc chia ðều
cho các hộ gia ðình. Việc thừa kế, chuyển nhýợng của mỗi hộ gia ðình phải ðýợc nhóm ðồng ý.
7
- Cộng ðồng quản lý rừng bằng tự xây dựng cõ chế hýởng lợi theo lýợng tãng trýởng và
“Tạm ứng gỗ”:
Tại thôn Thuỷ Yên Thýợng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, cộng ðồng ngýời
kinh nhận 404,5 ha rừng phòng hộ xung yếu. Ðýợc sự hỗ trợ của Hạt Kiểm lâm Phú Lộc, ngýời
dân tiến hành ðánh giá rừng bằng phýõng pháp ðõn giản cho thấy rừng có trữ lýợng trung bình
75,5 m3/ha, tổng trữ lýợng 31.829m3, lýợng tãng trýởng bình quân: 1,5 m3/ha/nãm, tổng lýợng
tãng trýởng toàn khu rừng: 606 m3/nãm, mật ðộ cây tái sinh bình quân: 3000cây/ha. Cõ chế
hýởng lợi ðýợc xây dựng dựa vào lýợng tãng trýởng của rừng nhý sau:
ðích gì và “Ở ÐÂU”;
Lập kế hoạch quản lý rừng nhằm trả lời câu hỏi: rừng sẽ ðýợc cộng ðồng quản lý “NHÝ
THẾ NÀO”. Kế hoạch quản lý rừng gồm 3 nội dung chủ yếu là mục tiêu quản lý,
phýõng thức quản lý và thời gian quản lý, trong ðó xây dựng mục tiêu quản lý rừng là
quan trọng nhất. Kế hoạch quản lý rừng còn ðýợc gọi tắt là MO;
Giao ðất lâm nghiệp còn gọi là quá trình LA nhằm trả lời rõ câu hỏi “AI”, nghĩa là ðối
týợng nào ðýợc giao.
8
Nhý vậy, muốn rừng và ðất rừng ðýợc giao ðýa vào sử dụng có hiệu quả và là cõ sở ðể
giám sát kết quả GÐGR thì GÐGR phải dựa vào LUP và MO. Quá trình: LUP-MO-LA ðể trả
lời: CÁI GÌ, Ở ÐÂU – NHÝ THẾ NÀO - AI ðang ðýợc thử nghiệm trên thực tế nhằm khắc
phục những ðiểm hạn chế của quá trình LUP/LA hiện nay và ðể góp phần làm tãng diện tích
rừng và ðất rừng ðýa vào sử dụng ðúng mục ðích sau GÐGR.
- Hình thành loại hình LNCÐ ðáp ứng nhu cầu sinh kế ờSubsistence community forestry) và
LNCÐ cho sản xuất hàng hóa ờCommunity forestry for commercial purposes): Từ thực tiễn cho
thấy do tính ða dạng của các cộng ðồng nên không thể có một mô hình LNCÐ chung mà cần có
các loại hình LNCÐ khác nhau, phù hợp với từng ðiều kiện cụ thể. Hiện tại ở Việt Nam ðang
dần hình thành rõ nét 2 loại hình LNCÐ, ðó là LNCÐ ðáp ứng nhu cầu sinh kế và LNCÐ cho
sản xuất hàng hóa.
LNC
Ð ðáp ứng nhu cầu sinh kế ở các vùng sâu, vùng xa vùng ðồng bào dân tộc thiểu số
phù hợp với tập quán truyền thống, ðiều kiện sản xuất và thị trýờng kém phát triển, trình ðộ
quản lý còn thấp. Các sản phẩm từ rừng chủ yếu ðýợc sử dụng cho tiêu dùng trong cộng ðồng
nhý gỗ ðể làm nhà, củi ðốt, khai thác lâm sản ngoài gỗ. Rừng ðýợc quản lý theo truyền thống
ðýợc quy ðịnh trong hýõng ýớc của cộng ðồng. Nhà nýớc và ðịa phýõng cần có chính sách
riêng ðể bảo hộ về thuế, quy chế khai thác và sử dụng lâm sản cũng nhý cung cấp các dịch vụ
kỹ thuật, tổ chức và vốn ðể cộng ðồng có thể quản lý rừng.
LNC
phải là cõ hội giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho dân làng, hệ thống chính trị
9
trong xã, thôn phải mạnh và có ý thức cao về bảo vệ rừng. Cả hai ðiều kiện trên là bài học
kinh nghiệm ðều liên quan ðến phát triển nguồn nhân lực và tổ chức của cộng ðồng.
6. Thách thức và ðề xuất
+ Nh
ững thách thức cõ bản trýớc mắt :
- Hội nhập quốc tế ðối với phát triển LNCÐ: Ngành lâm nghiệp ðang trong quá trình phân
cấp quản lý, phi tập trung hóa và cải cách hệ thống hành chính ðể phù hợp với xu thế hội
nhập quốc tế nên ðòi hỏi Ngành phải hoàn thiện khung pháp lý và hệ thống chính sách lâm
nghiệp, phát triển nhân lực và nãng lực của các tổ chức từ trung ýõng ðến cộng ðồng ðể
làm sao lâm nghiệp nói chung, LNCÐ nói riêng có khả nãng hoà nhập với khu vực và thế
giới. Ðây vừa là cõ hội nhýng cũng là thách thức lớn ðối với ngành lâm nghiệp.
- Về mặt khuôn khổ pháp lýụ thể chế và chính sách: Mặc dù ðã có một hệ thống khung pháp
lý và chính sách cõ bản cho phát triển LNCÐ nhýng hệ thống này chýa ðầy ðủ, có nhiều
ðiểm chýa thống nhất. Phát triển LNCÐ trong giai ðoạn tới vẫn tiếp tục ðýợc thực hiện
trong bối cảnh vừa làm vừa bổ sung, ðiều chỉnh về mặt pháp lý và chính sách, hoàn chỉnh
về mặt thể chế.
- Chiến lýợc Lâm nghiệp Quốc gia ủếếề-2020 và LNCÐ: Ngành lâm nghiệp ðang xây dựng
Chiến lýợc Lâm nghiệp Quốc gia mới, trong ðó LNCÐ cũng ðýợc xem là một trong những
phýõng thức quản lý rừng ở ðịa phýõng. Thách thức ðặt ra ở mỗi ðịa phýõng (tỉnh, huyện,
xã) là phải lồng ghép LNCÐ nhý thế nào vào chýõng trình phát triển lâm nghiệp của mình
trong ðiều kiện hạn chế nguồn lực và nãng lực quản lý của ðịa phýõng.
- Khó khãn cho phát triển LNCÐ ở vùng kém phát triển: LNCÐ phát triển ở vùng sâu, vùng
xa, nõi có tỷ lệ ðói nghèo cao, trình ðộ dân trí thấp, cõ sở hạ tầng yếu kém, thiếu vốn, thiếu
hiểu biết về kỹ thuật là những thách thức lớn cho phát triển LNCÐ.
- Những lợi thế kinh tế của rừng cộng ðồng luôn hạn chế: Nguồn thu nhập từ rừng vốn ðã
thấp trong khi rừng giao cho cộng ðồng thýờng là rừng nghèo nên thu nhập từ rừng lại
kiến mới, ðýợc tiến hành bởi một số dự án của UNDP, của ORGUT ở nhiều ðịa phýõng,
býớc ðầu cho kết quả khả quan, có khả nãng mở rộng.
- Tãng cýờng nhiệm vụ và mở rộng của Tổ Công tác Quốc gia về LNCÐ (NWG-CFM):
Trong giai ðoạn hiện nay, nhiệm vụ của Tổ Công tác Quốc gia về LNCÐ cần chuyển từ
nhiệm vụ nghiêng về “Vận ðộng hành lang” trýớc ðây sang nhiệm vụ thực chất hõn nhý
tham mýu cho Bộ NN&PTNT về thể chế và chính sách phát triển LNCÐ, rà soát và ðiều
chỉnh hệ thống tổ chức quản lý LNCÐ từ trung ýõng ðến ðịa phýõng ðến việc hỗ trợ cho
các ðịa phýõng thực hiện các chýõng trình thí ðiểm về LNCÐ trong thời gian tới. Vì vậy,
Tổ Công tác Quốc gia về LNCÐ cần ðýợc mở rộng thành viên, kể cả bao gồm ðại diện của
tổ chức quốc tế thực hiện LNCÐ trong nýớc và khu vực nhý FAO và RECOFTC Tổ
Công tác Quốc gia về LNCÐ cần phối hợp chặt chẽ và ðýợc sự hỗ trợ bởi Chýõng trình
Hỗ trợ Ngành lâm nghiệp và Ðối tác (FSSP&P) ðể hình thành Nhóm tý vấn lâm nghiệp
cho tỉnh, hỗ trợ xây dựng Chýõng trình Thí ðiểm LNCÐ.
- Thay ðổi phýõng thức hỗ trợ của nguồn vốn ODằ: Việt Nam ðang thực hiện quá trình
chuyển ðổi từ cách tiếp cận dự án (project-by-project approaches) sang tiếp cận ngành
(sector-wide approaches) nhýng phải có một nguồn kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho phát triển
LNCÐ. Ðây là ðiều kiện quan trọng ðể dần thay thế nguồn vốn vay bằng nguồn vốn không
hoàn lại cho phát triển LNCÐ, ðặc biệt là cho loại hình LNCÐ ðáp ứng nhu cầu sinh kế.
- Ðịnh hýớng các hoạt ðộng: Cãn cứ tình hình hiện tại và týõng lai, Cục Lâm nghiệp - Bộ
NN&PTNT ðề xuất khung dự kiến hoạt ðộng LNCÐ ðýợc tóm tắt trong bảng 02.
Bảng 02: Khung hoạt ðộng LNCÐ
Thời gian Hoạt ðộng Ghi chú
Tháng 11 và
12 nãm 2005
D
ự thảo và ban hành Quyết ðịnh của Bộ
NN&PTNT về Khung hýớng dẫn thực hiện
LNCÐ gồm: LUP, MO, LA, thể chế và và
tổ chức bao gồm cả cõ chế hýởng lợi, ðào
tạo và khuyến lâm, tài chính
rừng trong giai ðoạn 2006-2010.
Tháng 1 nãm
2008 và
những nãm
tiếp theo
X
ây dựng và thực hiện Chýõng trình Hỗ
trợ LNCÐ.
Quốc hội phê duyệt
Ngân sách của Nhà nýớc tiếp theo Chýõng trình
5 Triệu ha rừng
Phù hợp với cách tiếp cận theo ngành và cõ chế
hỗ trợ kinh phí trực tiếp từ nguồn vôn ODA.
B NễNG NGHIP V PHT TRIN NễNG THễN
Cc Lõm nghip
Thc s Chu Th Sang GV lõm nghip (sýu tm)
Phụ lc 01: Tóm tắt cơ chế phối hợp giữa các bên trong quá trình quản lý rừng cộng đồng dân c- thôn bản
Danh mục Q.Hoạch bảo vệ và PTR cấp xã Giao rừng cho CĐ dân c- thôn Lập kế hoạch bảo vệ và phát triển
rừng CĐ (trồng, bảo vệ, khoanh
nuôI xúc tiến tái sinh)
Thiết lập hình thức quản lý
rừng CĐ
Thôn, bản
Ban quản lý rừng cộng đồng dân c-
thôn lập có sự tham gia của ng-ời dân
- Làm đơn xin nhận rừng kèm theo ph-ơng án
quản lý rừng.
- Đề nghị UBND xã xem xét, trình UBND
Hạt
K. lâm
Phối hợp với Phòng NN &PTNT h-ớng
dẫn
Phối hợp với Phòng NN &PTNT trong việc
thẩm định hồ sơ GR cho CĐ
Phối hợp với Phòng NN trong việc t-
vấn cho CĐ lập KH bảo vệ và phát triển
rừng
T- vấn cho CĐ trong việc lập
các hình thức quản lý rừng
cộng đồng
UBND
Ban hành văn bản về việc lập QH bảo
vệ & PTR thôn
Ban hành văn bản về việc GR cho thôn Ban hành chính sách để CĐ thực hiện
KH BV & PTR
Sở NN &
PTNT
Tham m-u giúp UBND tỉnh ban hành
văn bản h-ớng dẫn lập quy hoạch
Tham m-u giúp UBND tỉnh ban hành văn bản
h-ớng dẫn GR
Tham m-u giúp UBND tỉnh trong việc
xây dựng chính sách cho CĐ thực hiện
KH
Sở TN & MT
trợ
Danh mục
Xây dựng quy -ớc bảo vệ rừng của
CĐ
Vay vốn đầu t-
Thủ tục khai thác chính lâm sản trên
rừng cộng đồng
Thủ tục khai thác gỗ làm
nhà trên rừng cộng đồng
Thôn, bản
- BQL rừng CĐ thôn xây dựng có sự
tham gia của cộng đồng thôn.
- Đề nghị UBND xã xem xét, trình
UBND huyện
Làm đơn xin vay vốn kèm theo ph-ơng án tổ
chức bảo vệ và PTR
Ban quản lý rừng của thôn lập hồ sơ
khai thác gỗ
Họ gia đình làm đơn có xác
nhận của tr-ởng thôn, gửi
UBND xã xem xét
Ban quản lý rừng kiểm tra,
giám sát việc khai thác gỗ khi
hộ gia đình đ-ợc phép
Xã
Xem xét và đề nghị UBND huyện phê
duyệt
Sở NN &
PTNT
Xem xét và cấp giấy phép
tỉnh
Chi cục K.
lâm
Chỉ đạo Hạt kiểm lâm giúp thôn xây
dựng quy -ớc BVR
Chỉ đạo hạt kiểm lâm kiểm tra việc khai
tháclâm sản trong rừng của cộng đồng
Chỉ đạo hạt kiểm lâm kiểm tra
việc khai thác lâm sản trong
rừng của cộng đồng
Tố chức khác(LTQD,
Ban quản lý rừng,
trung tâm khuyến
lâm, dự án hỗ trợ
T- vấn CĐ xây dựng quy uớc T- vấn CĐ xây dựng quy uớc Hổ trợ CĐ trong tiêu thụ LS
13
Danh mục Phát triển nguồn nhân lực
TàI chính thôn ( Xây dựng quỹ bảo vệ và phát triển
rừng thôn)
Giám sát và đánh giá
Thôn, bản
- Chủ động đề xuất nhu cầu BQL rừng thôn hoặc xây dựng quy chế quản lý, sử dụng
quỹ có sự tham gia của cộng đồng; cử ng-òi theo dõi
và chỉ tiêu giám sát, đánh giá rừng cộng đồng
Tố chức khác(LTQD,
Ban quản lý rừng,
trung tâm khuyến lâm,
dự án hỗ trợ
- Tham gia hỗ trợ kinh phí
hoặc t- vấn
Hỗ trợ vốn để cộng đồng xây dựng quỹ T- vấn cho CĐ trong việc giám sát và đánh giá
14