nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 4/2009 39
TS. Nguyễn Thị Lan hơng *
õy dng Lut thu ti sn nhm ỏnh
thu lu tin vo quyn s hu nh v
quyn s dng t c xng trong bi
cnh giỏ t tng vt vo nhng nm 2004,
2005. Hin nay, vic ỏnh thu i vi
chuyn nhng bt ng sn thc hin theo
Lut thu thu nhp cỏ nhõn cú hiu lc t
ngy 1/1/2009, cựng vi vic thc thi Ngh
nh ca Chớnh ph s 80/2008/N-CP ngy
29/7/2008 sa i, b sung mt s iu v l
phớ trc b ang l nhng ng thỏi tỏc
ng trc tip i vi vic s hu bt ng
sn. Trong iu kin tn ti cỏc vn bn
phỏp lut thu khỏc nhau ỏnh vo bt ng
sn nh thu nh t, thu chuyn quyn s
dng t, thu thu nhp thỡ s phõn nh cn
c ỏp dng ca cỏc vn bn phỏp lut v
m bo tớnh thng nht ca h thng phỏp
lut v thu ti sn l vn vụ cựng quan
trng. S dng thu ti sn khụng ch nhm
iu tit ngay lp tc m iu quan trng cn
tớnh n s n nh lõu di ca sc thu v
Khụng phi tt c ti sn u l i
tng ỏnh thu. Thụng thng, cỏc loi ti
sn b ỏnh thu cú c thự l cú giỏ tr ln,
cú kh nng tng thờm giỏ tr v thuc i
tng phi cú ng kớ quyn s hu.
nc ta, nu xỏc nh thu ti sn da
trờn i tng l ti sn b ỏnh thu thỡ hin
nay ang tn ti cỏc loi thu sau: thu nh
t, thu chuyn quyn s dng t, ti sn,
X
* Ging viờn Khoa lut
i hc quc gia H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
40 t¹p chÝ luËt häc sè 4/2009
thuế lợi tức cổ phần, thuế tài nguyên, thuế tài
sản tặng cho, thuế tài sản thừa kế. Như vậy,
thuế tài sản phát sinh khi xác lập quyền sở
hữu hoặc chuyển quyền sở hữu mang lại lợi
ích cho người chuyển nhượng. Ở Nhật Bản,
tài sản thuộc đối tượng chịu thuế tài sản bao
gồm tài sản cố định (đất, nhà cửa và tài sản
cố định có khấu hao), tài sản thừa kế, tặng
cho và ô tô.
(2)
Từ đối tượng tài sản chịu thuế theo pháp
chính pháp lí của các cơ quan công quyền.
Việc nâng cao mức lệ phí trước bạ ô tô từ
5% lên từ 10% đến 15% thể hiện mục đích
điều tiết sử dụng hơn là tăng chi phí để quản
lí hành chính hoạt động đăng kí tài sản. Có
thể thấy rằng lệ phí trước bạ tài sản mang
tính chất như loại thuế tài sản.
Nếu tiếp cận thuế tài sản là thuế đánh
vào hành vi sở hữu thì yêu cầu của việc sở
hữu tài sản phải tạo ra lợi ích gắn với tài sản
đó. Tức là người sở hữu càng nhiều tài sản
có nghĩa là họ được hưởng lợi càng lớn thì
sẽ có nghĩa vụ đóng thuế nhiều hơn. Điều
này được lí giải dựa trên quan điểm cho rằng
tài sản được bảo tồn và phát triển do được
thừa hưởng rất nhiều từ các lợi ích công
cộng của nhà nước.
(4)
Ở đây, cần phân biệt
đánh thuế đối với hành vi chuyển nhượng tài
sản mang lại lợi ích (thuế chuyển quyền sử
dụng tài sản) và đánh thuế đối với người
nhận tài sản (thuế sở hữu).
Ở Nhật Bản, pháp luật thuế tài sản bao
gồm các văn bản pháp luật riêng lẻ và có
thể được phân loại thành Luật thuế tài sản
chung và Luật thuế tài sản cá biệt. Trong đó,
Luật thuế tài sản chung bao gồm thuế đối
với tài sản sở hữu của các tổ chức và cá
nhân (thuế tạm thời),
(NSNN). Tại các nước phát triển, thuế tài
sản là nguồn thu chính chiếm 40% - 50%
tổng số thu thuế tại các đô thị như Mexico,
Brazil, Ấn Độ và thường chiếm từ 15% -
40% thu ngân sách địa phương (NSĐP). Còn
ở nước ta hiện nay, thuế tài sản chỉ chiếm
0,7% nguồn thu NSĐP. Mục tiêu đến năm
2015 thuế tài sản sẽ chiếm 10% - 15% tổng
thu NSĐP.
(8)
Có thể thấy rõ thuế tài sản sẽ là
một trong những loại thuế tạo ra nguồn thu
lớn cho NSNN trong những năm tới.
Theo pháp luật hiện hành, trong các
khoản thu về thuế tài sản, thuế nhà đất là
nguồn thu của NSĐP, còn thuế từ thừa kế và
tặng cho theo Luật thuế thu nhập cá nhân là
khoản thu được phân cấp của ngân sách
trung ương và NSĐP. Mặc dù phân cấp quản
lí khoản thu về thuế khác nhau nhưng cần
quản lí thống nhất tài sản là đối tượng chịu
thuế. Thông qua thu thuế tài sản, người dân
thể hiện trách nhiệm đối với địa phương
đồng thời thấy rõ quyền hưởng lợi của mình.
2.2. Thuế tài sản góp phần bảo đảm
công bằng xã hội
Đánh thuế tài sản góp phần đảm bảo
công bằng xã hội. Khi cá nhân sở hữu lượng
tài sản lớn, việc sở hữu tạo ra cho chủ sở hữu
một số lợi ích nhất định và lợi ích càng tăng
nghiên cứu - trao đổi
42 tạp chí luật học số 4/2009
bt ng sn cú bin ng khụng cú li thỡ
Chớnh ph cú th iu chnh cỏc mc thu
ti sn. Loi thu ny s ỏp dng cho
quyn s dng t nhm trỏnh hin tng
u c, ng thi l cụng c hu hiu
kim soỏt giỏ t.
(9)
Tuy nhiờn, cựng i
tng ti sn nhng chu cỏc loi thu khỏc
nhau bao gm thu s hu ti sn v thu
chuyn nhng ti sn. Nu phỏt huy vai
trũ chng u c t ca thu ti sn thỡ
cn cõn nhc hp lớ cỏc loi thu ỏnh vo
ti sn theo tớnh cht ca hnh vi s hu
hay chuyn nhng.
3. Nguyờn tc ỏp dng trong ỏnh thu
ti sn
3.1. m bo cụng bng trong ỏnh thu
ti sn
Mc tiờu ca phỏp lut thu ti sn l
m bo cụng bng gia cỏc t chc, cỏ
nhõn cú quyn s hu, quyn s dng ti sn.
ng viờn v thu khụng to ra s bt
hp lớ gia ngi cú nhiu ti sn v ngi
cú ớt ti sn.
cho chớnh quyn lỳc ú, ch khụng vỡ li ớch
chung ca ngi dõn.
3.2. m bo tớnh chớnh xỏc, minh bch
trong xỏc nh ngha v np thu
n nh mc thu phi np, cn phi
xỏc nh chớnh xỏc ti sn thuc quyn s
hu ca ngi np thu. Thụng thng,
nhng ti sn l i tng ỏnh thu ti sn
cú ng kớ ti c quan qun lớ.
Mun lm c iu ny, cn phi cú s
phi hp gia cỏc c quan chc nng trong
vic ng kớ quyn s hu ti sn. Hin nay,
chỳng ta ang trong quỏ trỡnh son tho Lut
ng kớ bt ng sn, nu nh Lut ny
thụng qua v b mỏy qun lớ ng kớ c
hon thin s gúp phn quan trng trong xỏc
nh quyn li liờn quan n bt ng sn
lm c s xỏc nh ti sn chu thu.
4. Mt s ý kin gúp phn hon thin
phỏp lut thu ti sn Vit Nam
nc ta hin nay, phỏp lut thu ti nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 4/2009 43
sn ó hỡnh thnh v ang c ỏp dng, tuy
nhiờn cha cú nh ngha thng nht v phỏp
lut thu ti sn. Nhiu vn vn cũn ang
tranh lun. Nhm iu chnh hp lớ nhng
vn ang phỏt sinh liờn quan n lnh vc
vi bt ng sn
S hp lớ hn khi xõy dng o lut thu
bt ng sn trong ú i tng chu thu l
giỏ tr quyn s dng t v giỏ tr nh. Hip
hi bt ng sn thnh ph H Chớ Minh
kin ngh ban hnh Lut thu bt ng sn
vi mc úng c nh l 4%/nm i vi nh
v 12%/ nm i vi nh mua kinh doanh
nh cỏch lm ca Singapore.
(12)
Vi mc ớch ỏnh thu nhm m bo
cụng bng, phỏt huy vai trũ iu tit thỡ cn
nh ra mc thu sut hp lớ trờn c s tha
k cú chnh sa phự hp vi iu kin kinh
t xó hi hin nay. Trong ú, cú th ỏnh
thu lu tin i vi trng hp s hu
nhiu t nhng khụng a vo khai thỏc s
dng hoc mua i, bỏn li nhiu ln trong
thi gian ngn u c.
(13)
Vn trng
tõm ch yu liờn quan n s dng t bi
trong hon cnh nc ta, t ai c Nh
nc giao cho cỏc ch th khỏc nhau s
dng, ngi s dng t di hn cú quyn
chuyn nhng quyn s dng t.
Cỏc nc cú nn kinh t th trng phỏt
trin, bn thõn ti sn a vo s dng to
ra li ớch cho chớnh ngi s dng, khi
quyn li ca ngi np thu, c bit l
quyn kim soỏt thu v s dng tin thu,
iu ny dn ti tỡnh trng trn thu, gian
ln v thu.
Trong iu kin ý thc phỏp lut ca
ngi dõn cha cao thỡ vic quy nh c th
khon thu v thu, c bit l thu ti sn
cn phi rừ rng. Ngi dõn t bn thõn h
khụng tỡm Lut ngõn sỏch nh nc hiu
a phng c thu nhng khon thu ti
sn no m Lut phi th hin trong vn bn
phỏp quy ca tng a phng cng nh gii
trỡnh i vi vic s dng cỏc khon thu v
thu ti sn.
Hn na, ngoi vic cn chi tit hoỏ
thm quyn thu thu ti sn thỡ trong tng
lai cn tớnh n vic sa i l phớ trc b
thnh thu ng kớ ti sn, khi ú cú th
trỏnh c tỡnh trng ngi dõn chuyn sang
ni chu thu thp ng kớ. Ngoi ra,
m bo tớnh minh bch ca phỏp lut, trỏnh
vic ỏp dng tu tin ca cỏc a phng,
cn phi quy nh mc min gim thu c
th i vi tng loi i tng./.
(1).Xem: V chớnh sỏch thu, B ti chớnh, Thu ti
sn - kinh nghim th gii v hng ỏp dng ti Vit
Nam, Nxb. Chớnh tr quc gia, H Ni, 2003, tr. 28.
(2). Trong khi ú, khỏi nim ti sn c hiu l khỏi
nim quyn ti sn, bao gm ng sn, bt ng sn,
vi thu nhp t 40 n 80 triu yờn. Trong iu kin
kinh t suy thoỏi, theo Lut c bit sa i nm 1998,
ly 2 mc l 60 triu yờn v di 60 triu yờn vi
mc thu sut l 20% v 25%. Xem: Kitano Hirohisa
Bi ging Lut thu hin hnh, Nxb. Houritsubunka,
1999, tr.150.