LUẬN VĂN:
Phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghiã ở nước ta B. Nội dung
I. Những vấn đề cơ bản của nền kinh tế thị trường
1. Phân biệt nền kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá - Kinh tế thị trường
Trong lịch sử phát triển của xã hội loàI người cho đến nay căn cứ vào ba chức năng
cơ bản của nền kinh tế : sản xuất cáI gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Thì có hai
hình thức tổ chức kinh tế xã hội thực hiện 3 chức năng trên đó là kinh tế tự nhiên và kinh
tế hàng hoá
Kinh tế tự nhiên là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà sản phẩm được sản xuất ra nó tiêu
dùng
đặc đIúm của nền kinh tế tự nhiên là :
- Mục đích của sản xuất là làm thoả mãn nhu cầu cá nhân của người sản xuất ra nó
- Quá trình táI sản xuất chỉ gồm hai khâu sản xuất và tiêu dùng
- Không có động lực thúc đẩy sản xuất
- Nền kinh tế phát triển hết sức chậm chạp , đời sống nhân dân bấp bênh
đây là hình tháI tổ chức sản xuất đầu tiên trong lịch sử sản xuất phát triển có sự
phân công lao động xã hội và xuất hiện chế độ tư hữu thì nền kinh tế tự nhiên dần chuyển
thành nền kinh tế hàng hoá - kinh tế thị trường
Kinh tế hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà sản phẩm sản xuất ra để trao đổi
mua bán quá trình phát triển dẫn đến tất yếu là nền kinh tế tự nhiên chuyển hoá thành
kinh tế hàng hoá. Lúc đầu là nền kinh tế hàng hoá giản đơn sau đó chuyển thành kinh tế
hàng hoá qui mô lớn hay còn gọi là kinh tế thị trường (KTTT).
KTTT là nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường , là hình thức phát
triển cao của kinh tế hàng hoá . Cơ chế thị trường là cơ chế vận hành nền kinh tế hàng
hoá theo yêu cầu qui luật kinh tế khách quan trên thị trường nhằm xác định các vấn đề cơ
bản của nền kinh tế là sản xuất cáI gì? sản xuất cho ai? Sản xuất bao nhiêu? sản xuất như
thế nào? .Đặc đIểm của nền kinh tế hàng hoá - KTTT là:
- Mục đích của sản xuất hàng hoá là lợi nhuận tối đa
- Quá trình táI sản xuất bao gồm bốn khâu sản xuất , phân phối, trao đổi và tiêu
Nhưng cơ chế thị trường cũng có không ít mặt tiêu cực :
- Cơ chế thị trường chỉ được thực hiện đầy đủ khi có sự cạnh tranh hoàn hảo ; khi
xuất hiện cạnh tranh không hoàn hảo thì hiệu lực của cơ chế thị trường bị giảm đI - Cơ chế thị trường không thể tránh khỏi khủng hoảng thất nghiệp lạm phát giả dối
trong kinh doanh làm nền kinh tế mất ổn định
- Trong cơ chế thị trường họ sẽ khai thác bừa bãI kiệt quệ tàI nguyên và các chất
thảI do sản xuất gây ra không được xử lý do đó nó làm tăng thêm ô nhiễm môI trường
trong xã hội sự phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn
B;Vai trò quản lý của nhà nứơc
Cơ chế thị trường là một cơ chế rất tinh vi .Nừu động trôI chảy cơ chế đó sẽ đưa lại
hiệu quả kinh tế cao có khả năng đIũu tiết cung và cầu đIũu phối việc phân bố các nguồn
lực một cách mau lẹ kích thích tiến bộ ku\ỹ thuật thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.
Nhưng cơ chế thị trường không phảI là cơ chế có thể giảI quyết mọi vấn đề cùng với mặt
tích cực nó cũng có mặt tiêu cực cơ chế thị trường vận động tự phát tất yếu dẫn đến kinh
tế mất cân đối gây ra khủng hoảng kinh tế chu kì; thất nghiệp phân cực giàu nghèo quá
mức ; tâm lý sing báI đồng tiền vì đồng tiền mà chà đạp lên đạo đức ; nhân phẩm làm cạn
kiệt tàI nguyên gây ô nhiễm môI trường sinh thái. Trong KTTT các chủ thể kinh doanh
đều lao vào cạnh tranh săn tìm lợi nhuận cao; nên rất ít quan tâm đến những nghành
không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận thấp nhưng lại rất cần thiết quan trọng đối với đời
sống kinh tế xã hội .Vì vậy phảI có sự quản lý của nhà nước để đảm bảo sự tăng trưởng
kinh tế và ổn định tình hình kinh tế xã hội
Vai trò kinh tế của nhà nước được thể hiện thông qua các chức năng cơ bản:
- chức năng pháp luật; nhà nước định ra những khuôn khổ pháp luật mọi tầng lớp
dan cư mọi thành phần kinh tế đều thực hiện
- Chức năng hiệu quả: Nhà nước có những tác động đến nền kinh tế để nền kinh tế
hoạt đọng có hiệu quả
- chức năng ổn định: Nhà nước có tác động đIũu tiết nền kinh tế để nền kinh tế
phát triển ổn định
dân tộc kết hợp với nâng cao tính tích cực, chủ động mở cửa và hội nhập , nhằm thực hện
thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Hơn nữa việc xác định mô hình KTTT định hướng XHCN còn khẳng định quyết
tâm và nhiệm vụ tổng quát của chúngta là khắc phục triệt để hệ thống kinh tế kế hoach
hoá tập trung để xây dựng hệ thống KTTT văn minh hiện đại . Nhưng đIũu này không
đồng nghĩa với nền KTTTT bất kỳ , đây là KTTT được định hướng cao về mặt xã hội
theo nguyên tắc xã hội hoá - XHCN mà nhân loại đang hướng tới. 4.Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa KTTT TBCN và KTTT điịnh hướng
XHCN
a, Sự giống nhau
Trước hết , cùng loại hình KTTT các mô hình KTTT TBCN và KTTT định hướng
XHCN đều mang những tính chất chung thông thường và chụi sự tác động của các qui
luật chung của KTTT . Nó đòi hỏi phảI tạo lập , tạo lập và vận dụng đồng bộ các yếu tố
và cơ chế thị trường. Đó là dựa trên cơ sở đa dạng hoá về sở hữu và các thành phần kinh
tế để đảm bảo sự tự do và tự chủ kinh tế cho các chủ thể thị trường , các yếu tố chủ yếu
và phạm trù cơ bản của kinh tế như canhị tranh-độc quyền, cung-cầu, hàng-tiền, giá trị –
giá cả, lao động – tư bản , giá trị sử dụng – giá trị – giá trị thăng dư và lợi nhuận…, các
qui luật của KTTT như qui luật giá trị , giá cả , giá trị thặng dư, cung cầu, cạnh tranh…,
cơ chế vận hành kinh tế là sự đIũu tiết của thị trường thông qua các tín hiệu giá cả là
cung cầu, trong đIũu kiện hiện đại còn có sự quản lý nhất của nhà nước.
b. Sự khác nhau
Nhưng với tư cách là cáI riêng KTTT TBCN cũng khác biệt so với KTTT điịnh
hướng XHCN dựa trên nguyên tắc phù hợp của cáI riêng với cáI chung và lấy cáI riêng –
TBCN để chế định cáI chung – KTTT . Đặc trưng của KTTT TBCN có thể đựơc như sau:
Là giai đoạn hệ thống phát triển cao của KTTT với sự vận hành đồng bộ thông suet
của hệ thống các thị trường riêng cũng nh dựa chủ yếu vào các qui luật giá trị thặng dư
tích luỹ và táI sản xuất mở rộng không ngừng .Chế đọ sở hữu tư nhân TBCN chiếm địa vị
chi phối bản chất , xu hướng phát triển cũng như các qui luật vận động của nền sản xuất.
- KTTT dựa trên cơ sở chế độ công hữu làm chủ thể bao gồm ccá hình thức sở
hữu nhà nước , sở hữu tập thể và sở hữu xã hội chiếm ưu thế . ĐIũu này là phù hợp với
xu thế lịch sử của xã hội hoá sản xuất .
- KTTT phát triển có kế hoạch hay nói cách khác , sự kết hợp hữu cơ hai cơ chế
kế hoạch và thị trường . ĐIũu này có thể thực hiện được trong đIũu kiện một nền sản xuất
mang tính xã hội hoá cao dựa trên chế độ công hữu
- Tác dụng phân hoá hai cực của KTTT sẽ bị hạn chế đáng kể nhờ các chế độ bảo
hiểm và an sinh xã hội cũng như công cụ thuế luỹ tiến đánh vào tàI sản và thu nhập .
Đồng thời mặt tích cực của qui luật giá trị được sử dụng nhằm kích thích tăng năng suất
lao động , hạ thấp chi phí và giá thành , phát triển sản xuất tăng của cảI và phúc lợi xã hội
, do đó cho phếp một số người giàu lên trước làm gương và tất cả cùng giàu lên theo . - KTTT trong sạch và không có tham nhũng vì về nguyên tắc chính quyền phảI
tách khỏi doanh nghiệp, chỉ là cơ quan quản lý , giám sát và giúp đỡ cho thị trường vận
hành tốt.
- KTTT với người lao động làm chủ.người lao động cũng đồng thời là người sở
hữu các tư liệu sản xuát , kể cả quyền sở hữu sức lao động của bản thân mình với đIũu
kiện tách quyền sở hữu sức lao động và quyền sử dụng sức lao động .
- KTTT với việc không ngừng cảI thiện hoàn cảnh của hàng trăm triệu nông dân
và nông nghiệp, gắn nông dân với KTTT cả nước và quốc tế làm cho nông dân giàu lên
cùng với toàn xã hội .
- KTTT với các doanh nghiệp nhà nước được đổi mới và cơ cấu lại , trên cơ sở
tách chính quyền khỏi doanh nghiệp và tách quyền sở hữu tàI sản nhà nước khỏi quyền
kinh doanh , làm cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động hiệu quả trong kinh tế thị trường
, có khả năng trở thành chỗ dựa vững chắc cho KTTT.
II. Thực trạng của nền KTTT của nước ta hiện nay
1, Quá trình hiành thành và phát triển nền KTTT ở nước ta
Các thị trường thường phát triển không đồng nhất trong một nền kinh tế hay giữa
các nền kinh tế của các nước trên thế giới . Thị trường hình thành phụ thuộc vào tong nền
ở giai này nền sản xuất tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu thụ bền lâu bắt đầu như xe
hơI tủ lạnh và máy móc cho công nghiệp địa phương. Nhiều nhu cầu về nguyên vật liệu
cho các nhà máy địa phương thực phẩm và quần áo cho nông thôn làm xuất hiện lực
lượng lao động công nghiệp . Công nghiệp hoá khới sự nhưng nền kinh tế vẫn còn lệ
thuôch vào xuất khâủ nguyên liệu phần lớn chưa chế biến hay sơ chế . Một số quốc gia
còn phảI nhập khẩu trang thiết bị nặng và các mặt hàng tiêu dùng bền lâu nên có cạnh
tranh với hàng hoá địa phương.
- Giai đoạn 6: xuất khẩu hàng hoá chế biến
ậ giai đoạn này hầu hết các nàh tiêu thụ đều ở trong nền kinh tế tiền tệ và tở thành
một giai cấp trung lưu lớn có nhiều thu nhập . các nước tây âu và Mỹ , Nhật bản đang ở
giai đoạn sau cùng này
2. Thực trạng nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay
a, Thành tựu Sau 15 năm chuyển đổi mô hình và cơ chế kinh tế Việt nam đã đạt được những
thành tựu kinh tế to lớn trong nhiều ngànhvà lĩnh vực kinh tế .
- Nền kinh tế tăng trưởng liên tục , nhiều năm đạt tốc độ khá cao đưa đất nước ra
khỏi tình trạng khủng hoảng và lạm phát . Trong suôt thời gian 1986-2000 kinh tế nước
ta liên tục có tốc độ tăng trưởng dương . đặc biệt trong những năm1991-1997 tốc độ tăng
trưởng đạt bình quân 8,4%/năm . Nhờ vậy mức GDP năm 2000 đã gấp đôI năm 1990 .
Tăng trưởng kinh tế cao đI đôI với chống lạm phát thành công là cho lạm phát ở mức
thấp , nền kinh tế Việt nam cơ bản ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội từ cuối năm 1995.
Đó là một trong những thành tựu kinh tế kỳ diệu nhất của kinh tế Việt nam 15 năm qua .
Từ 1996 trở đI một số ngành và lĩnh vực kinh tế có sự tăng trưởng khá ổn định vững chắc
. Như ngành công nghiệp từ 1991-2000 sản xuát coong nghiệp có tốc dộ tăng cao bình
quân đạt 13,6%/năm , ngành sản xúât nông nghiệp phát triển liên tục tăng từ mức bình
quân hàng năm 3,6% thời kỳ 1986 –1990 lên 4,5% thời kỳ 1991-1995 tới 5,6% thời kỳ
1996-2000 …
- Cơ cấu kinh tế từng bước có sự chuyển dịch theo hướng đẩy mạnh công nghiệp
Những thành tựu kinh tế trên đây đã làm thay đổi bộ mặt của đát nước và cuộc sống
của nhân dân . Đó là sự khẳng định tính đúng đắn và sáng tạo của đường lối đổi mới kinh
tế do đảng đề ra từ 1986. Thành tựu này cũng là cơ sở, nền tảng để đát nước vững bước
vào thời kỳ tiếp theo nhằm đưa Việt nam thành một nước công nghiệp vào năm 2020
b. Tồn tại và nguyên nhân
Sau một thời gian chuyển đổi sang nền KTTT ben cạnh những thành tựu mà chúng
ta đã đạt được nước ta vẫn còn nhiều tồn tại cần phảI khắc phục
- Hệ thống thị trường mới hình thành nhưng chưa đồng bộ và nhiều thị trường còn
ở mức độ sơ khai biểu hiện:
+ Thị trường nước ta còn thấp kémcả thị trương đầu vào và thị trường đầu ra
+ hệ thống dịch vụ cũng chưa phát triển đặc biệt là một số thị trường có vai trò quan
trọng đốiivới phát triển kinh tế thị trường như là thị trường tàI chính, thị trường lao
động , thị trường khoa học và công nghệ, thị trường bất động sản
Mặt tráI của cơ chế thị trường dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta tăng lên . Theo
các lý thuyêt kinh tế vĩ mô và kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới , với một nền
kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng dân số hàng năm 2% , một tỷ lệ tăng năng suất lao động 5-7%
và một tỷ lệ tăng trưởng lực lượng lao động trên 3% cộng với 2-3 triệu lao động thất
nghiệp và 6-7 triệu lao động thiếu việc làm như trường hợp nước ta hiện nay cần phảI đạt được một tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm tối thiểu 6-7% để vừa giảI quyêt được việc
làm cho người lao động vừa cảI thiện được đời sống nhân dân theo tỷ lệ tăng trưởng này
tỷ lệ tăng trưởng kinh tế Việt nam tụt xuống dưới 6% 1998-1999 là một dấu hiệu rất đáng
lo ngại . Nếu tỷ lệ tăng trưởng tiếp tục thấp và kéo dàI tỷ lệ thất nghiẹp sẽ tăng mức sống
giảm kéo theo nguy cơ khủng hoảng kinh tế và bất ổn xã hội
- Trong cac quan hệ kinh tế với bên ngoàI của quá trình hội nhập kinh tế khu vực
và quốc tế thì đIều bất lợi thường thuộc về Viêt nam . Cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực
đông á đã tạo ra những áp lực mạnh mẽ tới hoạt động xuất nhập khẩu và cán cân thanh
toán vãng lai của Việt nam . Về xuất khẩu một mặt khủng hoảng châu á làm giảm cầu nội
địa cảu các nước liên quan dần tới giảm cầu nhập khẩu hàng Việt nam của các nước này.
- Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ tàI nguyên môI trường và cân bằng sinh tháI đảm
bảo sự phát triển bền vững .
- Gắn phát triển KTTT với hoàn thiện thể chế , cảI cách hành chính và nâng cao
vai trò năng lực bộ máy nhà nước đIều hành quản lý kinh tế làm cho nhà nước XHCN
thực sự là nhà nước mạnh của nền KTTT phát triển có thẻ hạn chế tối đa mặt tiêu cực và
phát huy mặt tích cực của cơ chế thị trường đảm bảo giữ vững định hướng xã hội chủ
nghĩa
2, Những giảI pháp cơ bản phát triển nền KTTT định hướng XHCN
- Nhất quán phát triển chính sách kinh tế hàng hoá nhiều thành phần : Trên cơ sở
đa dạng hoá các hình thức sở hữu thựcn hiện nhất quán lâu dàI chính sách phát triển nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần lấy việc phát triển sức sản xuất nâng cao hiệu quả kinh
tế xã hội cảI thiện đười sống nhân dân làm mục tiêu quan trọng để khuyến khích phát
triển các thành phần kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
+ Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước . Muốn vậy cần tập trung nguồn lực
phát triển có hiệu quả kinh tế nhà nước trong lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế , sắp xếp
lại khu vực doanh nghiệp nhà nước , Đẩy mạnh việc đổi mói kỹ thuật công nghệ trong
các doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp nhà nước phảI thực sự cạnh tranh bình đẳng
trên thị trường, tự chụi trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh
+ Phát triển kinh tế tập thể dưới nhiều hình thức đa dạng trong đó hợp tác xã là nòng
cốt. Nhà nước cần giúp đỡ hợp tác xã về đào tạo cán bộ , xây dựng phương án sản xuất
kinh doanh mở rộng thị trường. + Khuyến khích kinh tế cá thể , tiểu chủ phát triển ở cả thành thị và nông thôn .
Khuyến khích kinh tế tư bản tư nhân phát triển trong những ngành nghề sản xuất kinh
doanh mà luật pháp không cấm. Phát triển kinh tế tư bản nhà nước dưới các hình thức
liên doanh liên kết giữa kinh tế tư nhân trong và ngoàI nước . Tạo đIều kiện để kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoàI hướn vào mục tiêu phát triển các sản phẩm xuất khẩu, tăng khả
năng cạnh tranh gắn thu hút vốn với thu hút công nghệ hiện đai
- Phát triển mở rộng phân công lao động
C. KếT LUậN
Chuyển đổi mô hình kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang KTTT định
hương XHCN là sự biến đởi sâu sắc ở nước ta trong nhiều năm qua trong quá trìng đó
nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn . ĐIều đó thể hiiện sự lãnh đạo sáng suốt của
đảng và nhà nước ta trên con đường đổi mới cả trong sự lựa chọn mô hình và các giảI
pháp cụ thể để thực hiện công cuộc chuyển đổi. Tuy nhiên nền kinh tế chuyển đổi của
Viêt nam đang đứng trước những khó khăn thách thức mới, việc rút ra những bàI hoc
kinh nghiệm từ thực tiễn những năm qua là ccàn thiết để tiếp tục đẩy mạnh sự phát triển
kinh tế xã hội nước ta.Đại hội đảng lần IX đã nêu ra mô hình kinh tế tổng quát của Việt
nam song việc cụ thể hoá các đặc trưng của mô hình , khai thác các mặt tích cực đồng
thười hạn chế ác mặt tiêu cực của cơ chế thị trường , hướng KTTT phục vụ lợi íc của đại
đa số nhân dân lao động là vấn đề không đơn giản và cần tiếp tục nghiên cứu
D. TàI liệu tham khảo
1. Giáo trình kinh tế chính trị Mac – Lênin – Viện đại học mở hà nội
2. Tạp chí nghiên cứu kinh tế
3. Kinh tế thị trường lý thuyêt và thực nghiệm
Mục lục
A. Lời mở đầu 2
B. Nội dung 3
I.Những vấn đề cơ bản của nền kinh tế thị trường 3
1. Phân biệt kinh tế tự nhiên với kinh tế thị trường 3
2.Phân tích cơ chế thị trường và vai trò quản lý nhà nước 4