TIỂU LUẬN:
CÁC TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ
BÊN NGOÀI ĐẾN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm đầu thế kỷ 21, xu hướng toàn cầu hoá phát triển mạnh mẽ, nền
kinh tế thế giới bước vào giai đoạn phát triển nhanh chóng với sự ra đời của rất nhiều
các dây chuyền công nghệ cùng các sản phẩm của chúng, đời sống của người dân
trên thế giới ngày càng được cải thiện và nâng cao. Có được điều này là sự nỗ lực của
tất cả các thành viên, tổ chức trên thế giới, nhưng chúng ta cũng không thể phủ nhận
sự đóng góp to lớn vào việc phát triển nền kinh tế của các công ty, các tập đoàn, các
doanh nghiệp, các thương nhân,
2. Giấy phép kinh doanh số : 0103011949/ Sở Kế hoạch Đầu tư thành
phố Hà Nội
3. Địa chỉ trụ sở chính : 181 Nguyễn Lương Bằng, phường Quang
Trung, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
4. Điện thoại : (084) 04 35333580 / 81 / 82 / 83 / 84
5. Fax : (084) 04 35333585 / 35333564
6. Email : [email protected]
7. Website : http://www.unicom.com.vn
8. Lĩnh vực kinh doanh chính : Công ty kinh doanh chính trong hai lĩnh
vực
- Đào tạo ứng dụng các kỹ năng kinh doanh chuyên nghiệp liên quan tới:
Chiến lược kinh doanh, Quản trị điều hành, Quản trị nhân sự, Quản trị tài chính,
Marketing, Bán hàng
- Tư vấn các giải pháp kinh doanh
9. Vốn điều lệ : 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng VN)
10. Mã số thuế : 0101930611 11. Chủ tịch hội đồng quản trị : (Ông) Vũ Hữu Mạnh
12. Đối tác chiến lược:
- BUSINESS EDGE / MPDF - IFC ( Công ty tài chính quốc tế )
Đối tác trong lĩnh vực phát triển năng lực tổ chức, phát triển chương trình đào
tạo, phát triển thị trường đào tạo ứng dụng
- Viện Chiến lược kinh doanh IBS ( Institute of Business Strategy)
Đối tác trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển các chương trình đào tạo và
các giải pháp ứng dụng trong doanh nghiệp
Hệ thống đối tác
- Vietnam Communication - VIET SEA
- Anpha Book
- Proceed Capital
- Số 1 trong thị trường đào tạo ứng dụng.
- Đào tạo hơn 8000 doanh nhân đến từ hơn 1000 doanh nghiệp.
- Đào tạo hơn 1000 CEO.
- 95% HV đánh giá rất hài lòng về chương trình đào tạo ứng dụng của
UNICOM
Trong lĩnh vực tư vấn :
- Tham gia tư vấn và chuyển giao hơn 500 gói giải pháp kinh doanh
- Tham gia tư vấn xây dựng chiến lược và triển khai 10 nhãn hiệu tại thị
trường Việt Nam.
Tôn chỉ kinh doanh
UNICOM luôn hướng đến sự thành công của doanh nghiệp bằng việc cung
cấp các giải pháp kinh doanh chuyên nghiệp. Sự thành công của doanh nghiệp là
động lực phát triển của công ty.
Mục đích Luôn là bạn đồng hành của doanh nghiệp trên con đường tới chuyên nghiệp.
Nhiệm vụ
Khách hàng là trung tâm là động lực phát triển.Tính ứng dụng/ hiệu quả của
giải pháp là chỉ tiêu số 1
Không ngừng vận động sáng tạo ra các giải pháp mới
Bảo mật và nhất quán trong hệ thống thông tin.
1.3 Lĩnh vực hoạt động.
Công ty kinh doanh chính trong hai lĩnh vực :
- Đào tạo ứng dụng các kỹ năng kinh doanh chuyên nghiệp liên quan tới:
Chiến lược kinh doanh, Quản trị điều hành, Quản trị nhân sự, Quản trị tài chính,
Marketing, Bán hàng
- Tư vấn các giải pháp kinh doanh
Unicom gồm có các phòng nhân sự, phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng
thiết kế, văn phòng được bố trí theo kiểu tập trung nhằm tiết kiệm diện tích, tạo sự dễ
dàng trong di chuyển và liên lạc.
Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản trị :
Đại hội đồng cổ đông:
- Thông qua định hướng phát triển của công ty;
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào
bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp điều lệ
công ty có quy định khác;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu điều lệ
công ty không quy định một tỷ lệ khác; - Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh
vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền
chào bán quy định tại Điều lệ công ty;
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
- Xem xét và xử lý những vi phạm của Hội đồng quản trị gây thiệt hại cho
công ty và cổ đông công ty;
- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty.
Hội đồng quản trị:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh
doanh hàng năm của công ty;
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán mỗi
loại;
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của
công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ
các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty kể cả
người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
- Tuyển dụng lao động;
- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty và quyết
định của Hội đồng quản trị.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tìm kiếm nguồn hàng và phát triển thị
trường tiêu thụ sản phẩm cho Công ty, điều tra nắm bắt nhu cầu của thị trường về những sản phẩm mà Công ty kinh doanh, qua đó báo cáo lên Giám đốc để Giám đốc
có những quyết định điều chỉnh cơ cấu sản phẩm đầu ra và đầu vào.
Phòng kế toán: Quản lý công tác kế toán thống kê tài chính, tham mưu cho
Giám đốc các công tác kế toán, thống kê, tài chính, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ
tài chính, tính toán chi phí kinh doanh và giá thành, lập các chứng từ sổ sách thu chi
với khách hàng và nội bộ, theo dõi dòng lưu chuyển tiền tệ của Công ty, báo cáo
Giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, tổng hợp đề xuất giá bán sản
phẩm ra thị trường.
Phòng nhân sự:Có nhiệm vụ tổ chức quản lý, tuyển dụng, sắp xếp lao động
trong công ty cũng như bố trí đào tạo nguồn nhân lực cho Công ty.
Phòng thiết kế: Có nhiệm vụ tiếp nhận ý tưởng từ giám đốc và tổ chức thiết kế
các loại bao bì, logo cho Công ty, đồng thời thiết kế làm cặp file, namecard cho học
viên.
2.758.26
9
Tài sản
ngắn hạn
1.145.8
97
1.002.00
8
2.101.13
9
Vốn
vay
3.354.8
92
2.984.22
5
3.850.46
7
Tài sản dài
hạn
4.334.0
00
3.985.97
1
4.507.59
7
Tổng
5.479.8
97
Bảo
vệ
Tổng
2007 2 nv 22 nv 5 nv 4 nv 3 nv 6 nv 4 nv 4 nv 44 nv
2008 1 nv 20 nv 3 nv 5 nv 3 nv 4 nv 6 nv 3 nv 38 nv
2009 2 nv 28 nv 4 nv 6 nv 4 nv 5 nv 4 nv 5 nv 52 nv
Nguồn: Tài liệu lấy từ Bản thống kê số lượng nhân viên của phòng Nhân
sự của Công ty. 2.3. Cơ sở vật chất chủ yếu của công ty.
Toà nhà Unicom gồm bốn tầng :
- Tầng 1có phòng bảo vệ, nhà gửi xe và nhà kho. - Tầng 2 có các phòng làm việc và phòng học.
- Tầng 3 có các phòng học.
- Tầng 4 là rừng vừng và nhà ăn.
Trang thiết bị được sử dụng trong quá trình làm việc ở Unicom bao gồm:
- Máy vi tính.
- Máy điều hoà nhiệt độ.
- Máy in, máy fax.
- điện thoại.
- và nhiều trang thiết bị khác như bàn ghế, các thiết bị văn phòng phẩm,
máy quay phim, máy chụp ảnh, máy chiếu, đầu kỹ thuật số, tivi dùng cho lớp học.
- ngoài ra còn có máy cán, máy dập dùng cho bộ phận thiết kế.
sát trọng tâm cũng như là cơ sở cho các đánh giá tác động sau đào tạo.
- Công nghệ TOT sử dụng trong triển khai các khoá đào tạo ứng dụng Triển khai các khoá đào tạo dành cho đối tượng doanh nghiệp và theo hướng
ứng dụng đòi hỏi một phương pháp và cách thức đặc thù riêng. Công nghệ TOT là
cốt lõi của phương pháp đó giúp duy trì được chất lượng và giá trị cốt lõi của khoá
đào tạo - “ứng dụng là chỉ tiêu số 1.”
- Công nghệ TIA sử dụng đánh giá tác động sau đào tạo
Triết lý về đào tạo có sự thay đổi cơ bản trong thời gian gần đây. “Đào tạo là
chi phí” đã được chuyển thành “Đào tạo là đầu tư”, và khi nói chuyện đầu tư phải nói
tới việc có lời. Công nghệ TIA giúp đánh giá được hiệu quả của việc đầu tư cho đào
tạo của doanh nghiệp.
Một số công nghệ chuyên sâu khác.
- Công nghệ thiết kế và phát triển nội dung khoá đào tạo ứng dụng.
- Công nghệ phát triển giảng viên theo phương pháp học linh hoạt.
- Công nghệ DRAGON sử dụng trong tổ chức các khoá đào tạo.
Trong lĩnh vực tư vấn
- Công nghệ OR sử dụng trong đánh giá tổng thể hoạt động doanh nghiệp.
- Công nghệ phát hiện vấn đề cốt lõi.
- Công nghệ IPO trong phát sinh các giải pháp.
IV. THỊ TRƯỜNG VÀ CHÍNH SÁCH THỊ TRƯỜNG.
4.1. Khu vực thị trường và nhóm khách hàng chính.
- Khu vực thị trường.
Unicom hướng đến tất cả những ai quan tâm đến quản lý và kinh doanh trên
tất cả các lĩnh vực trong cả nước.
- Khách hàng của Unicom.
+ Khách hàng mục tiêu : là các doanh nghiệp, nhà quản lý, các doanh nhân,
các cán bộ nguồn.
+ Khách hàng tiềm năng : là những sinh viên, những tân cử nhân kinh tế.
4.2. Kênh phân phối. Khác với các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác,
Unicom hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ có chút đặc biệt đó là dịch vụ đào tạo và tư
vấn, Unicom cung cấp các sản phẩm - dịch vụ của mình trực tiếp thông các đội ngũ
chuyên gia giàu kinh nghiệm của mình.
4.3. Các chính sách thị trường đã và đang thực hiện.
Unicom sử dụng chiến lược thu hút khách hàng bằng cách tổ chức các chương
trình khuyến mại giảm giá cho khách hàng vào những dịp lễ, tết. Đội ngũ nhân viên
kinh doanh trẻ trung, nhiệt tình, có giọng nói truyền cảm, được đào tạo sẽ gọi điện
trực tiếp thông báo cho khách hàng của mình về những chương trình khuyến mại mà
công ty tổ chức. Đến với Unicom khách hàng sẽ không phải lo lắng về việc chuẩn bị
các phương tiện học tập vì công ty sẽ chuẩn bị chu đáo tất cả cho khách hàng. Triết lý
kinh doanh của Unicom là lấy khách hàng là trọng tâm.
V. CÁC TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ BÊN NGOÀI ĐẾN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
5.1 Chính sách của nhà nước và chính quyền địa phương.
Nhận thấy được những đóng góp to lớn của các doanh nghiệp vào việc phát
những trang vàng
- Tập đoàn HIPT - Tổng công ty thuốc lá (Vinataba)
- Tổng công ty xăng dầu (Petrolimex) - Tổng công ty lương thực Miền Bắc
Các công ty và tổ chức trong các lĩnh vực:
+ Khối Ngân hàng và Tài chính:
- Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
- Ngân hàng VP BANK
- Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SEA BANK)
- Công ty Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV)
- Công ty Chứng khoán Thiên Việt
- Công ty Chứng khoán Thăng Long
- Công ty Bảo hiểm PIJICO + Thực phẩm :
- Angiang Agafish - Kinh Đô
- Bibica - Sôcôla Bỉ
- Xúc xích Đức Việt - Chocopie
- Công ty Triều nhật (Ashahi Shusi)
+ Hàng tiêu dùng :
- Nam yang (sữa XO) - Vichy
- Phú Thái Group - Nhựa Hoàng Hà
- Công ty Thiết bị điện Hồng Phúc - Trung T
- Công ty TNHH Bích Thuỷ - NIC
- Công ty TNHH Niềm Tin - Vital
+ Hàng công nghệ cao, máy tính và điện tử:
- Nhật linh (Lioa) - Việt Sáng tạo
- Systec - Siêu Thanh
- Ben Computer - Máy tính Anh Nghĩa
2007
2009
so
2008
Doanh thu
2.175.280.00
0
1.777.896.30
0
2.780.592.71
0 -18%
27.80
%
56.40
%
Lợi nhuận
trước thuế 725.846.000 548.328.000 972.461.502
-
24.50
%
33.90
%
77.30
%
Lợi nhuận
sau thuế 522.609.120 394.796.160 700.172.281
-
24.54
%
33.90
- Thưởng tết thì theo thời gian làm việc tại công ty: nhân viên nào
làm việc từ 1 năm trở lên thì được thưởng 1 triệu đồng, còn các nhân viên làm việc
dưới 1 năm thì tiền thưởng tính theo công thức : 1 triệu* số tháng làm việc tại công
ty/ 12 tháng.
VII NHỮNG VẤN ĐỀ HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY VÀ ĐỀ XUẤT ĐỀ
TÀI CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP.
7.1 Những vấn đề hiện tại của công ty.
Qua 5 tuần thực tập ngắn ngủi tôi cũng chưa thể hiểu rõ về công ty Unicom
nhưng qua tìm hiểu thông tin tôi cũng phần nào nhận ra được được những tồn tại và
vướng mắc mà công ty đang gặp phải.
- Quy mô công ty là tương đối nhỏ so với danh tiếng và việc cung cấp dịch
vụ đào tạo của công ty. - Qúa trình làm việc còn mang nhiều tính bột phát, chưa thống nhất trong
toàn công ty, “ mạnh ai nấy làm”.
- Việc kiểm soát hệ thống tài sản của công ty còn chưa rõ ràng, chưa tuân
theo một quy trình nào cả.’
- Hiện tượng nhân viên mới tuyển vào làm được mấy ngày đã đưa đơn xin
thôi việc là xảy ra rất nhiều, và hịên tượng “nhảy việc” cũng diễn ra nhiều.
7.2 Dự kiến đề tài chuyên đề thực tập
1. Cải thiện hiệu quả công tác tuyển dụng và đào tạo.
2. Tạo động lực làm việc cho nhân viên.
1.1. Thông tin chung về Unicom 3
1.2. LICH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY 5
1.3 Lĩnh vực hoạt động. 6
1.4. Mô hình tổ chức quản trị 6
II.CÁC NGUỒN LỰC CỦA UNICOM. 10
2.1 Nguồn vốn và tài sản. 10
2.2. Nguồn nhân lực. 11
2.3. Cơ sở vật chất chủ yếu của công ty. 11
III.TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY. 13
3.1. Sản phẩm - dịch vụ. 13
3.2. Công nghệ. 13
3.3. Quy trình 15
3.4. Cơ cấu sản lượng, doanh thu. 15
IV. THỊ TRƯỜNG VÀ CHÍNH SÁCH THỊ TRƯỜNG. 16
4.1. Khu vực thị trường và nhóm khách hàng chính. 16
4.2. Kênh phân phối. 16
4.3. Các chính sách thị trường đã và đang thực hiện 17
V. CÁC TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ BÊN NGOÀI ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY. 17
5.1 Chính sách của nhà nước và chính quyền địa phương. 17
5.2 Các lực lượng trong ngành. 17
5.2.1 Đối thủ cạnh tranh. 17
5.2.2 Các khách hàng của công ty. 18
VI. CÁC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
UNICOM. 20
6.1 Báo cáo tài chính 20