TIỂU LUẬN:
Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ
máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty TNHH ống thép Hòa Phát
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh khốc liệt của nó luôn đặt ra cho các doanh
nghiệp sự lựa chọn hoặc là tồn tại hoặc là suy vong phá sản. Để có thể tồn tại và phát
triển trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải có đủ sức lực, trí tuệ và tài
năng thực sự. Việc Việt Nam tham gia các tổ chức kinh tế thế giới vừa là cơ hội vừa là
thách thức với các doanh nghiệp.
Để có thể bước vào sân chơi rộng lớn đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực rất
Hoà Phát theo đăng ký thay đổi kinh doanh lần thứ tư). Giấy đăng ký kinh doanh số
048480 ngày 20/8/1996 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp. Vốn điều lệ ban đầu:
800.000.000 đồng .
Trụ sở chính đặt tại :126 Bùi Thị Xuân - Quận Hai Bà Trưng - TP Hà Nội. Tên giao
dịch: Hoaphat Steel Pipe Co, Ltd.
Ngày 12 tháng 2 năm 1998 thành lập chi nhánh tại tỉnh Hưng Yên theo giấy phép số
000002 GP/CN- VP- 04 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên. Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh số 0512000035 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp.
Năm 1999 sản phẩm ống thép của công ty đã chiếm lĩnh phần lớn thị phần ống thép
tại miền Bắc và có mặt trên thị trường miền Trung và miền Nam. Công ty đã đầu tư thêm
1 dây chuyền cắt tôn và một dây chuyền sản xuất ống thép chuyên sản xuất các loại ống
nhỏ phục vụ cho ngành sản xuất đồ nội thất. Sản lượng sản xuất của công ty đạt 12.000
tấn ống đen và 6.700 tấn ống mạ, Doanh thu đạt 112 tỷ đồng.
Năm 2000 và năm 2001 là những năm công ty hoàn thiện lại hệ thống quản lý sản
xuất, đầu tư về chiều sâu. Tháng 12 năm 2000 công ty đã được tổ chức BVQI của Vương
quốc Anh cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc
tế ISO 9001:2001. Cùng với việc đầu tư về chiều sâu đó là sự lớn mạnh không ngừng của
thương hiệu ống thép Hoà Phát, sản phẩm ống thép của công ty có chỗ đứng vững chắc
trên thị trường miền Bắc và ngày càng ổn định trên thị trường miền Trung và miền Nam.
Công ty đã có thêm 2 dàn máy cắt tôn, 5 dàn máy ống và 1dây chuyền sản xuất ống mạ
cùng nhiều máy móc thiết bị phụ trợ hiện đại khác, năng lực đủ đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng. Sản lượng đạt 17.000 tấn ống đen và 13.000 tấn ống mạ, doanh thu đạt 193
tỷ đồng vào năm 2000, năm 2001 sản lượng sản xuất của công ty đạt 23.000 tấn ống thép
hàn và 19.000 tấn ống mạ, doanh thu đạt 268 tỷ đồng.
Cuối năm 2001 và sáu tháng đầu năm 2002 công ty đã đầu tư mở rộng diện tích sản
xuất chuẩn bị cho việc đầu tư mới một số máy móc thiết bị. Năm 2002 sản lượng sản xuất
đạt 38.000 tấn ống đen và 18.000 tấn ống mạ, doanh thu đạt 334 tỷ đồng.
Năm 2003 sản lượng sản xuất đạt 68.000 tấn trong đó ống thép đen đạt 43.000 tấn,
ống mạ đạt 25.000 tấn, doanh thu đạt 555 tỷ đồng. Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm:
ĐVT: VND
Ch
ỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2008
Năm 2007
1.Tổng giá trị TS 916.640.721.871
545.929.790.562
800.002.528.397
Tài s
ản ngắn hạn
818.107.671.616
434.631.294.777
698.349.945.541
3.463.753.046
Thu nhập khác 2.280.010.405
622.213.436
1.478.939.118
4.LN sau thu
ế TNDN
204.950.942.813
102.713.856.676
102.009.191.327
5.Tổng chi phí 1.501.740.471.128
1.650.194.841.889
1.308.161.800.210
GVHB
1.435.093.094.917
1.554.146.430.830
0.18814
0.1275
ROE 2.1659
9.3097
1.155
6.SLSP sản xuất 135.334.843
99.353.454
93.944.417
7.SLSP tiêu thụ 130.436.432
98.534.453
98.013.285
Nhận xét:
Ta thấy tổng giá trị tài sản của công ty năm 2009 tăng 370.710.931.309 đồng hay
67,9% so với năm 2008 chứng tỏ quy mô SXKD của công ty đã được mở rộng. Trong đó
chủ yếu là do tăng TSNH 383.476.376.839 tương đương 88,23%. Đây là điều kiện để
phát triển họat động SXKD.
Tổng doanh thu năm 2009 so với 2008 giảm 13.816.209.295 đồng hay 0,78% chủ
yếu là giảm doanh thu BH & CCDV 20.695.366.749 đồng hay 1,17% chứng tỏ trong năm
Do đó để khẳng định vị thế của mình trên thị trường công ty ống thép Hoà Phát đã:
- Đến năm 2010 Công ty sẽ đầu tư thêm dàn máy uốn ống cỡ đại với kích thước tới
600 kèm theo dàn máy cắt có thể cắt tới bản rộng tối đa 2000 mm với độ dày tới
12mm. Nhà máy Cán nguội dự kiến xây dựng thêm từ 1 đến 2 lò ủ than nhằm nâng công
suất lên tới 25.000 tấn/năm, mua thêm 1 dàn máy cán tinh nhằm phục vụ nhu cầu ngày
càng khắt khe của thị trường.
- Duy trì và mở rộng thêm ngành hàng kinh doanh và ưu tiên đặc biệt đến các sản
phẩm liên quan đến ống thép.
- Không ngừng mở rộng quan hệ với các đối tác bán hàng trong và ngoài nước.
- Mở rộng sản xuất, bổ sung và thay mới máy móc thiết bị, tăng chủng loại sản
phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một phát triển của thị trường ống thép.
- Mạnh dạn cải tiến công nghệ: Hiện nay trên thị trường các nhà sản xuất ống thép
đều sử dụng công nghệ uốn trung bình, dây chuyền thường không đồng bộ chất lượng
kém ổn định. Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng, công ty
ống thép đã trang bị dây chuyền uốn hiện đại với công nghệ tiên tiến của các nước phát
triển như Đức, Nhật, Đài Loan công suất khoảng 150.000 tấn/năm.
- Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Mỗi năm công ty tổ chức từ 2
đến 3 khoá đào tạo, mời các chuyên gia hàng đầu để dạy về hệ thống Quản lý chất lượng,
về ISO 9001-2000 phổ biến cho toàn bộ cán bộ phòng ban, ngoài ra còn cử cán bộ đi học
các khoá học ngắn hạn nhằm bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ tại các trường đại học lớn.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty TNHH ống thép Hòa
Phát.
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH ống thép Hòa Phát.
Công ty Ống thép Hoà Phát là một Công ty TNHH với vốn đầu tư 100% của doanh
nhân Việt Nam, là thành viên thứ ba của tập đoàn Hoà Phát. Do đó công ty luôn có được
sự hậu thuẫn rất lớn của tập đoàn về tài chính, định hướng sản xuất. Tập đoàn luôn dành
cho công ty Ống thép một khoản tài chính đáng kể để phục vụ cho những dự án nhằm mở
rộng sản xuất cho những năm tiếp theo. Công ty chuyên sản xuất ống thép và sản phẩm
cơ khí tiêu dùng; Buôn bán tư liệu sản xuất (chủ yếu là sắt thép và các sản phẩm từ thép);
và tiêu thụ ống thép đen chiếm 2/3 tổng số sản lượng và ống thép mạ kẽm chiếm 1/3 tổng
số sản lượng.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty TNHH ống thép Hòa
Phát.
Sau một thời gian dài nỗ lực và cố gắng, công ty TNHH ống thép Hòa Phát đã tạo
cho mình một thương hiệu về sản phẩm ống thép, có chỗ đứng vững chắc trên thị trường
miền Bắc và ngày càng ổn định trên thị trường miền Trung và miền Nam. Từ khi bắt đầu
thành lập đến nay sản phẩm ống thép của Công ty đã cung cấp cho nhiều dự án và công
trình lớn, được bạn bè trong và ngoài nước đánh giá cao.
Hệ thống kinh doanh của công ty được mở rộng xuyên suốt các tỉnh từ Bắc,
Trung, Nam, hiện nay công ty đang có 3 nhà máy sản xuất chính ở Hưng Yên, Bình
Dương và thành phố Hồ Chí Minh, ngoài ra còn nhiều trụ sở được đặt ở các tỉnh như Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh, và nhiều các tỉnh thành trong cả nước.
Sản phẩm chính của công ty là các loại thép đen hàn và các loại ống mạ kẽm dùng
cho dân dụng và công nghiệp, được bán rộng rãi trên thị trường trong nước và một số
nước như Lào, Campuchia Đặc biệt năm 2009, công ty đã được đối tác của Mỹ đến
thăm nhà máy, kiểm tra, kiểm soát chất lượng cũng như xem xét công nghệ sản xuất của
ống thép, công ty cuối cùng đã ký được 4 lô hàng với Mỹ, tương lai sẽ hợp tác lâu dài với
đối tác này.
Công ty đã tạo dựng được uy tín và được khách hàng biết đến với chất lượng tốt,
giá thành rẻ, phục vụ hoàn hảo. Ngoài việc sản xuất ống thép thì công ty TNHH ống thép
Hòa Phát còn kinh doanh kho bãi, đầu tư và góp phần làm tăng cổ phiếu của tập đoàn
Hòa Phát.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH ống thép
Hòa Phát.
Nhằm đảm bảo phục vụ tối đa yêu cầu bán hàng của công ty về số lượng và chủng
loại hàng hoá cũng như thời gian giao hàng. Lập kế hoạch sản xuất cho các dây chuyền
máy cắt ,máy uốn, máy vét, máy mạ, máy ren và sơn đầu ống- áp dụng cho các bộ phận/
cá nhân có liên quan tại Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát.
B
ổ sung
Phê duyệt
Phát
sinh
Lập kế hoạch sản xuất
Lưu h
ồ s
ơ
Kết quả thực hiện
Kiểm tra Căn cứ trên KHSX và công đoạn chuẩn bị sản xuất tại các bộ phận nhân viên điều
độ sản xuất sẽ lên lệnh sản xuất cho phân xưởng cắt, uốn, mạ, cụ thể:
- Lệnh sản xuất cho các máy cắt dọc bao gồm số lượng các máy, số cuộn
cần cắt, độ dày, loại dải cắt, số dải và bề rộng dải.
- Lệnh sản xuất chung cho phân xưởng ống thép đen bao gồm các dây
chuyền uốn, vét, đóng bó.
- Lệnh sản xuất chung cho phân xưởng mạ bao gồm kế hoạch mạ, ren ống,
sơn ống.
Các lệnh sản xuất trên đều phải thông qua giám đốc nhà máy phê duyệt và chuyển
xuống cho các quản đốc/ trưởng ca thực hiện.
* Thực hiện.
Để sản xuất sản phẩm phải thực hiện qua các công đoạn như sau:
Nhận tôn cuộn.
quy định và được nhập kho).
Ống tròn cho mạ kẽm: được chuyển qua máy vét đầu trở thành bán thành phẩm
trước mạ.
Ống tròn dùng cho xây dựng: được chuyển qua máy vét đầu ống và đóng thành bó
theo quy định của từng loại ống trừ các ống khách hàng không yêu cầu vét đầu.
Ống vuông và các ống hình chữ nhật: Không được vét đầu được kiểm tra và
chuyển ra đóng bó thành bó theo quy định của từng loại ống.
Các bó ống đạt chất lượng được gắn phiếu kiểm tra chữ màu đỏ
Các bó ống loại II được đóng bó theo quy định và gắn phiếu kiểm tra chữ màu tím.
Máy vét đầu ống.
Máy vét đầu ống được dùng để vét đầu đối với các loại ống tròn. Trước khi vận
hành máy vét đầu ống, Trưởng máy phải thực hiện theo hướng dẫn nhân viên kiểm soát
chất lượng sản phẩm chịu trách nhiệm kiểm tra ống sau khi vét đầu.Việc kiểm tra được
thực hiện sau mỗi lần thay dao, chỉnh dao. Máy nắn thẳng.
Tất cả các loại ống có đường kính 21,2: 59,9 nếu xét thấy cần nắn sẽ có yêu cầu
của Quản đốc (Trưởng ca) phòng quản lý chất lượng hoặc ban giám đốc cho nắn còn nếu
không cho mạ thẳng. Thợ vận hành máy phải kiểm tra máy và vận hành theo hướng dẫn
nhân viên kiểm soát chất lượng sản phẩm chịu trách nhiệm kiểm tra ống sau khi nắn.
Việc kiểm tra được thực hiện sau mỗi lần chỉnh khuôn hoặc thay các loại ống.
Tẩy rửa.
Trước khi ống được đưa vào bể mạ kẽm phải qua các bước tẩy rửa. Các bể tẩy rửa
được gia nhiệt bằng hơi nóng lò hơi trừ hai bể axít và hai bể nước rửa chảy tràn sau tẩy
axit nhằm nâng cao khả năng tẩy rửa. Thợ vận hành cầu trục và phụ hoá chất phải tuân
theo hướng dẫn qui trình công nghệ tẩy rửa.
Phòng kỹ thuật khi nhập hoá chất phải kiểm tra, phân tích thành phần các bể tẩy
rửa ít nhất 2ngày/1lần nếu không đảm bảo nồng độ phải đưa ra biện pháp xử lý. Việc
PX cắt- BTP
Xẻ dọc tôn cuộn tạo ra BTP
PX ống đen
Hàn nối dải
Uốn ống
Vét đ
ầu ống(cho các loại ống tròn)N
ắn thẳng (cho các loại ống có
đư
ờng kính 21.2
-
59.9 ly)PX ống mạ
T
ẩy rửaS
ấy khô
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ máy quản lý.
Giám đốc công ty: là người đứng đầu công ty là đại diện pháp nhân của công ty
quản lý điều hành công ty theo định hướng và mục tiêu do Hội đồng quản trị đề ra, chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
điều hành công tác lao động, tiền lương, các chế độ về tiền lương, tuyển dụng lao động
Phó giám đốc công ty: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc công ty, tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ được giao phó. Phụ trách công việc chung của phòng kinh doanh và phòng kế
toán, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của phòng kinh doanh và phòng kế toán.
Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc nội vụ, đôn đốc thực hiện công việc của các
phòng ban trong Công ty, có trách nhiệm báo các thường xuyên tới Giám đốc về các công
việc được giao.
Giám đốc nhà máy: Tiếp nhận và triển khai thực hiện các kế hoạch sản xuất ngắn hạn
và dài hạn của công ty. Điều hành, giám sát, đôn đốc toàn bộ các hoạt động sản xuất của nhà
máy, đảm bảo cho việc thực hiện tốt các mục tiêu về kế hoạch, sản lượng, chất lượng, vệ
sinh công nghiệp, vệ sinh lao động, an toàn, kỷ luật. Chỉ đạo các phòng ban chức năng của
nhà máy và các phân xưởng thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách có hiệu quả chịu
trách nhiệm trước công ty về mọi hoạt động của nhà máy.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu và khai thác thị trường, mở
rộng thị phần, tìm hiểu nhu cầu của thị trường quảng bá sản phẩm xem xét ký kết hợp
đồng bán hàng giao dịch, liên hệ, với khách hàng, lệnh cho thủ kho xuất hàng theo yêu
cầu đã đạt được xem xét và trao đổi với khách hàng. Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi, tổ
chức viêc thực hiện kế hoạch sản xuất của nhà máy ống thép và nhà máy cán nguội.
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp
những thông tin tài chính cho ban giám đốc một cách chính xác, kịp thời trong đó nhiệm
vụ quan trọng nhất của phòng kế toán là thu thập số liệu.
Phòng vật tư- xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn vật tư đáp ứng nhu
Quản lý, theo dõi và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng khuôn cũng như việc sử dụng
khuôn hợp lý. Lập kế hoạch dự trữ vật tư, phụ tùng cho phân xưởng hoạt động liên tục, đáp
ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất.
PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH ỐNG THÉP HÒA PHÁT.
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH ống thép Hòa Phát.
Hiện nay bộ máy kế toán của công ty được tổ chức vừa tập trung, vừa phân tán.
Theo mô hình này thì toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tại phòng tài chính kế toán
của công ty, còn kế toán của các chi nhánh, kế toán nhà máy có nhiệm vụ tổng hợp các
chứng từ có liên quan, tập hợp chi phí sản xuất tại nhà máy và lập một bảng kê gửi về
phòng tài chính kế toán của công ty. Kế toán công ty sẽ đối chiếu, kiểm tra các chứng từ
và xem xét các khoản chi phí có đúng với thực tế hay không, kiểm tra tính hợp pháp của
chứng từ. Nếu chứng từ là hợp pháp, hợp lý thì phòng kế toán của công ty sẽ tiến hành
hạch toán các chứng từ này.
Bộ máy kế toán tại Công ty Ống thép Hòa Phát gồm 21 người trong đó : 1 kế toán
trưởng toàn công ty, 2 kế toán văn phòng công ty, 5 kế toán chi nhánh Sài Gòn, 3 kế toán
chi nhánh Đà Nẵng, 7 kế toán chi nhánh Hưng Yên, 3 kế toán Cán nguội.
Các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán của công ty có mối liên hệ chặt chẽ qua
lại xuất phát từ sự phân công lao động phần hành trong bộ máy kế toán của công ty. Mỗi
cán bộ công nhân viên đều được quy định rõ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, để từ
đó tạo thành mối liên hệ có tính lệ thuộc, chế ước lẫn nhau. Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hệ thống kế toán của công ty
K
ế toán
Tổng hợp
CN Hưng Yên
KT Công
Ty Thép Cán
Nguội
K
ế toán
trưởng
CN Sài Gòn
K
ế toán
Tổng hợp VP
Công ty
K
ế toán
Trưởng
CN Đà Nẵng
K
ế toán
Ngân hàng
KT CN
Phải trả
KT thu
ế,
CN phải thu
KT kho
(nhà máy)
K
ế toán
Bán hàng
K
ế toán
Quỹ nhất toàn công ty tháng, quý, năm, làm các báo cáo theo yêu cầu của Ban tài chính tập
đoàn và ban kiểm soát, lập kế hoạch tài chính và theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài
chính hàng ngày.
ngân hàng báo xuống phòng kinh doanh.
Kế toán công nợ phải trả: Hàng ngày vào số dư công nợ, theo dõi công nợ phải trả.
Lập phiếu thu, chi của công ty thép Cán nguội, lập Ủy nhiệm chi thanh toán công nợ qua
ngân hàng.
Liên hệ tổ chức bộ máy kế toán với tổ chức bộ máy quản lý chung tại công ty TNHH
ống thép Hoà Phát.
Bộ máy quản lý và Bộ máy kế toán của công ty đều được tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán, quyết định
được đưa từ trên xuống, các bộ phận chức năng có trách nhiệm thực hiện và triển khai
đến đối tượng thực hiện. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh kế toán tại nhà
máy và các chi nhánh hạch toán rồi chuyển lên phòng kế toán. Kế toán tổng hợp dựa trên
các chứng từ hoá đơn mà dưới nhà máy các chi nhánh chuyển lên sẽ tiến hành tập hợp chi
phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh cho nhà máy, các chi nhánh và của toàn
công ty.
2.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty TNHH ống thép Hòa Phát.
2.2.1.Các chính sách kế toán chung.
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Kỳ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12.
- Báo cáo kế toán được trình bày bằng VNĐ theo nguyên tắc giá gốc
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp giá
gốc.
- Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời
gian sử dụng ước tính.
- Hình thức sổ kế toán : Nhật ký Chung
TK 1522: Nguyên liệu kẽm.
TK 1523: Nguyên liệu dầu
TK 1524: Nguyên vật liệu thừa.
TK 1525: Thiết bị, vật tư cho xây dựng cơ bản
TK 1526: Vật liệu thuê ngoài chế biến.
TK 1528: Hóa chất
…
- TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chi tiết thành:
TK 6210: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sx bán thành phẩm
TK 6211: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - ống đen
TK 6212: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - ống mạ
- TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 6220: Chi phí nhân công trực tiếp - xưởng cắt
TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp - xưởng ống đen
TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp - xưởng ống mạ
TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp - xưởng ống mạ điện
- TK 627 – Chi phí sản xuất chung được chi tiết thành
TK 6271 – Chi phí sản xuất chung phân xưởng ống đen
TK 62711 – Chi phí vật liệu PX ống đen
TK 62712 – Chi phí nhân công PX ống đen
TK 62713 – Chi phí dụng cụ sản xuất PX ống đen
TK 62714 – Chi phí khấu hao TSCĐ PX ống đen
TK 62717 – Chi phí dịch vụ mua ngoài PX ống đen
TK 62718 – Chi phí bằng tiền khác PX ống đen
….
2.2.4.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Là doanh nghiệp có quy mô lớn, căn cứ vào đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh
phức tạp, vào yêu cầu quản lý cao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng của đội