TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
_Công ty cổ phần xi măng Tuyên quang là doanh nghiệp hoạt động
theo luật, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập, được sử
dụng con dấu riêng và có tài khoản tại Ngân hàng nông nghiệp Tuyên
Quang.
Trụ sở: Xóm 1 - Xã Tràng đà - Thị xã Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên
Quang
_Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang được thành lập từ năm 1979
với tên gọi là Xí nghiệp Xi măng Yên Lĩnh. Xí nghiệp được khởi công xây
dựng từ năm 1977 gồm 01 dây chuyền sản xuất với công suất thiết kế là
01 vạn tấn/năm, gồm 02 lò đứng (1,5m x 6m). Sau 2 năm xây dựng, đúng
ngày 03/02/1979 công trình đã hoàn thành và bàn giao, đưa vào sản xuất
cho ra đời bao xi măng đầu tiên, đánh dấu một bước phát triển sản xuất
công nghiệp tại tỉnh Tuyên quang. Nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp trong
giai đoạn 1979-1993 là sản xuất xi măng, đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ
bản của tỉnh và xây dựng nhà cửa của nhân dân.
_Tháng 7/1986 Xí nghiệp lại nhận bàn giao tiếp 01 Xí nghiệp khai thác
đá vôi công suất 30.000m
3
/năm của tỉnh sát nhập vào.
_Đến tháng 6/1993 Xí nghiệp nhận bàn giao 01 phân xưởng khai thác
quặng barite thuộc Xí nghiệp Bột kẽm và được tỉnh giao thêm nhiệm vụ là
khai thác và chế biến bột barite để xuất khẩu và cung ứng cho ngành khai
thác và thăm dò dầu khí trong nước.
_Sau 12 năm sản xuất ổn định, do nhu cầu tiêu thụ xi măng trên thị
trường trong tỉnh và một số tỉnh lân cận (Hà Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Thái
Nguyên) ngày càng tăng. Năm 1991, Xí nghiệp vay vốn Ngân hàng đầu tư
xây dựng tiếp dây chuyền sản xuất thứ 2 (gồm 2 lò đứng 1,5m x 6m) với
quang, Hà giang và đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở của nhân dân .Tổ
chức sản xuất xi măng Pooclăng ( PCB30 ) theo tiêu chuẩn TCVN 2682-
1992, khai thác và chế tiến bột barite,và vật liệu xây dựng khác.Tổ chức
doanh nghiệp theo hình thức công ty cổ phần, hạch toán kinh tế độc lập.
_Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành(Tự trang trải về tài
chính đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi
_Nắm bắt khả năng sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị
trường để tổ chức sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu của khách hàng
và phục vụ các công trình xây dựng của tỉnh nhằm thu lợi nhuận tối đa
_Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc tổ chức sản xuất kinh
doanh nhắm đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn.
_Thực hiện và ký kết hợp đồng kinh tế và các hợp đồng khác thuộc
phạm vi của mình với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
_Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách chế độ pháp luật của nhà nước về hoạt
động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.
1.2.2 .Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xi măng
Tuyên Quang
_Nghành nghề kinh doanh
Căn cứ quy chế thành lập và giải thể Doanh nghiệp Nhà nước
(DNNN) ban hành theo Nghị định số: 388/HĐ-BT; Căn cứ vào Thông báo
số: 453/TB ngày 16/2/1992 của Bộ trưởng Bộ xây dựng đồng ý thành lập
DNNN - Xí nghiệp Xi măng Tuyên quang , UBND tỉnh Tuyên quang đã
quyết định thành lập DNNN: Xí nghiệp Xi măng Tuyên quang (Quyết định
số 46/QĐ-UB ngày 15/2/1992). Đến năm 2005 căn cứ Nghị định số
64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ về việc chuyển đổi Doanh
nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần. Thực hiện công văn số
1683/UBND ngày 03/8/2004 của UBND tỉnh Tuyên quang về việc đẩy
nhanh công tác Cổ phần hoá và sắp xếp lại tại các Doanh nghiệp, Xí
nghiệp xi măng Tuyên quang chuyển thành Công ty Cổ phần Xi măng từ
ngày 01/4/2005 theo QĐ số 1344/QĐ-CT ngày 04/11/2004 với:
Công ty được xếp hạng là doanh nghiệp loại I. Công ty có vai trò rất
lớn trong việc cung cấp xi măng cho các công trình xây dựng cơ bản của
tỉnh Tuyên quang, Hà giang và đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở của nhân
dân góp phần đẩy mạnh sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Chính vì vậy,
trong định hướng phát triển kinh tế của tỉnh giai đoạn 2005 – 2010 , Tỉnh
ủy và UBND tỉnh Tuyên quang đã xác định sản lượng xi măng hiện nay là:
275.000 tấn/năm, bột barite là: 30.000 tấn/năm.
_Tình hình lao động tại Công ty
Sau khi chuyển đổi hình thức công ty từ doanh nghiệp nhà nước sang
công ty cổ phần,tình hình lao động của công ty có nhiều biến đổi do các
cán bộ đa đến tuổi về hưu hay do không đáp ứng được nhu cầu mới đặt
ra.Tổng số CBCNV trong biên chế toàn Công ty hiện nay là: 1.035 người,
cơ cấu CBCNV được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1. BẢNG PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG HIỆN TẠI CỦA CÔNG
Tiêu thức Đơn vị Số lượng % Ghi chú
Tổng số CBCNV biên
chế
Người 1.035 100
I. Theo tính chất lao động Người 1.035 100
1- Lao động trực tiếp Người 928 89,66
2- Lao động phụ trợ Người 72
6,96
3- Lao động quản lý Người 35 3,38
II. Theo trình độ và cấp
bậc kỹ thuật
Người 1.035
100
1- Kỹ sư Người 50
4,83
2- Cao đẳng Người 25 2,41
dụng công nhân bậc cao.
Tỷ lệ công nhân thợ bậc cao (từ bậc 6, 7 trở lên) còn thấp, đòi hỏi
Công ty trong những năm tới phải có kế hoạch đào tạo.
_Đặc điểm về một số sản phẩm chủ yếu của công ty:
* Sản phẩm đá ba: Đá là nguyên liệu chính để sản xuất xi măng với
hàm lượng CaO >=52%, R nén >40 N/m
2
khi đá dùng vào sản xuất xi
măng thì nó mang đặc điểm của nguyên vật liệu đầu vào của quá trình sản
xuất nhưng khi bán ra thị trường thì đá lại là một thành phẩm.
* Sản phẩm xi măng PCB 30: R nén > 30 N/m
2
; độ mịn < 20%; thời
gian đông kết bắt đầu >45’ và kết thúc < 10
h
; tính ổm định thể tích theo
phương pháp Lostalie <10m, hàm lượng SO3 <3%; hàm lượng mất khi
nung <5%; vôi tự do trong Xi măng <2,5%; mầu sắc theo sở thích.
* sản phẩm bột Barite: Bột barite có tỷ trọng >4,2 tấn/m
3
; cỡ hạt > 75
micromet <3%; hàm lượng kim loại kiềm thổ tam trong nước < 250%; được
dùng để tạo ra độ nhớt trong dung dịch lỏng; với đặc tính nặng, linh động,
để đổ xuống lỗ khoan bê tông chống phóng xạ
* Sản phẩm xi măng PCB 40:Về mặt kỹ thuật sản phẩm PCB40 giống
với xi măng PCB 30 chỉ khác ở mức độ nén sau 3 ngày và sau 28 ngày
:sau 3 ngày độ nén của PCB 30 là>=18N/mm
2
và sau 28 ngày là>=40mm
2