Download Đề tài Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu tại thôn Cẩm Trang, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang miễn phí
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
A – ĐẶT VẤN ĐỀ 2
B – NỘI DUNG DỰ ÁN 3
I. Phân tích bối cảnh địa bàn thôn Cẩm Trang – xã Mai Trung – Hiệp Hòa – Bắc Giang 3
1.1. Đặc điểm tự nhiên 3
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 3
1.2.1. Dân số và lao động 3
1.2.2. Cơ sở hạ tầng 3
1.2.3. Thực trạng sản xuất 4
II. Phân tích và xác định các vấn đề khó khăn của địa phương 4
2.1. Khó khăn chính 4
2.2. Khó khăn trung gian 4
2.3. Khó khăn cụ thể 4
III. Phân tích và xác định các mục tiêu của dự án 6
3.1. Mục tiêu chung 6
3.2. Mục tiêu trung gian 6
3. 3 Mục tiêu cụ thể 6
IV. Xác định các đầu ra mong đợi của dự án 7
V. Phân tích và xác định các hoạt động của dự án 8
5.1. Họat động đi khảo sát địa bàn 8
5.2. Hoạt động thuê lớp học 8
5.3. Hoạt động xác định học viên 9
5.4. Hoạt động thuê giáo viên cho lớp học 10
5.5. Hoạt động mua các công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu cho lớp học 10
5.5.1. Mua công cụ học tập 10
5.5.2. Mua nguyên liệu đan lát 11
5.6. Hoạt động khai giảng lớp học 13
5.7. Hoạt động tổ chức thăm quan học hỏi kinh nghiệm 13
5.8. Hoạt động giám sát trong suốt quá trình thực hiện dự án 13
Trong quá trình đã mở lớp giảng dạy và học tập, thường xuyên giám sát việc thực hiện để có thể kịp thời giải quyết các vấn đề có thể xảy ra. 13
5.9. Hoạt động bế giảng lớp học 14
5.10. Hoạt động huy động vốn hỗ trợ 14
5.10.1. Cân đối thu chi: 14
VI. Phân tích và xác định các đầu vào cần thiết để triển khai hoạt động 16
6.1. Đầu vào cho họat động đi khảo sát địa bàn 16
6.2. Đầu vào cho hoạt động thuê lớp học 16
6.3. Đầu vào cho hoạt động xác định học viên 16
6.4. Đầu vào cho hoạt động thuê giáo viên cho lớp học 16
6.5. Đầu vào cho hoạt động mua các công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu cho lớp học 16
6.6. Đầu vào cho hoạt động khai giảng lớp học 16
6.7. Đầu vào cho hoạt động tổ chức thăm quan học hỏi kinh nghiệm 17
6.8. Đầu vào cho hoạt động giám sát trong suốt quá trình thực hiện dự án 17
6.9. Đầu vào cho hoạt động bế giảng lớp học 17
6.10. Đầu vào cho hoạt động huy động vốn hỗ trợ 17
VII. Xây dựng các kế hoạch dự kiến triển khai hoạt động dự án 18
Bảng 4: Bảng kế hoạch tổng hợp dự kiến triển khai hoạt động dự án 18
VIII. Các tổ chức thực hiện dự án và hỗ trợ vốn cho dự án 20
8.1. Chủ dự án: 20
8.2. Các tổ chức hỗ trợ vốn cho dự án: 20
8.3. Tổ chức triển khai thực hiện dự án: 21
IX. Phân tích rủi ro và dự kiến giải pháp giải quyết rủi ro 21
9.1. Phân tích rủi ro 21
9.1.1. Rủi ro bên trong 21
9.1.2. Rủi ro bên ngoài 21
9.2. Dự kiến các giải pháp cho từng rủi ro 21
9.2.1. Giải pháp cho rủi ro bên trong 21
9.2.2. Giải pháp cho rủi ro bên ngoài 22
X. Biện minh tổng thể cho dự án 22
10.1. Tính cần thiết của dự án 22
10.2. Tính phù hợp của dự án 22
10.3. Tính hiệu quả của dự án 23
10.3.1. Hiệu quả về mặt kinh tế 23
10.3.2. Hiệu quả về mặt xã hội 24
10.4. Tính bền vững của dự án 25
/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-17155/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!Tóm tắt nội dung:
m của tỉnh Bắc Giang. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 20.110 ha (tức 201 km2), trong đó đất nông nghiệp là 13.479 ha chiếm 67%.
Xã Mai Trung là một xã có diện tích khá lớn thuộc huyện Hiệp Hòa, giáp huyện Sóc Sơn – Hà Nội. Mai Trung bao gồm 7 thôn, trong đó Cẩm Trang là 1 thôn lớn có diện tích đất tự nhiên là 465 mẫu, trong đó đất sử dụng làm nông nghiệp chiếm 70,7%. Cẩm Trang nằm về phía Tây Nam của huyện và cách khá xa trung tâm thành phố Bắc Giang. Khí hậu thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm.
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.1. Dân số và lao động
Số hộ trên địa bàn thôn Cẩm Trang là 647 hộ với 2820 khẩu. Số người trong độ tuổi lao động chiếm 46,3% dân số thôn, tuy nhiên chủ yếu là lao động nông nghiệp. Lao động chưa có chuyên môn kỹ thuật chiếm khoảng 93% (số liệu năm 2010).
1.2.2. Cơ sở hạ tầng
Hiện nay, tuy có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhưng trên địa bàn thôn Cẩm Trang diện tích đồng ruộng vẫn chiếm 1 tỷ lệ lớn, đường xá nhỏ bé, giao thông không mấy thuận lợi và chủ yếu vẫn là đường đất, chưa được bê tông hóa. Hệ thống song ngòi, mương máng nhiều và chỉ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là chính.
1.2.3. Thực trạng sản xuất
Hàng đan lát trên địa bàn của thôn Cẩm Trang đã có từ thời xa xưa. Nhưng chủ yếu người dân thôn Cẩm Trang vẫn sống dựa vào nông nghiệp là chính. Vào thời gian nông nhàn của sản xuất nông nghiệp, bà con mới đan lát một số sản phẩm nhưng mang tính tự cung tự cấp. Việc đan lát chủ yếu tập trung vào hàng quang, thúng, rổ, rá, nong, nia... phục vụ trên địa bàn và các vùng lân cận. Ngoài ra, việc đan lát của địa phương không được tập trung và không có người quản lí, giám sát. Việc mua sắm nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm thường mang tính tự phát, sức tiêu thụ không lớn và dần bị thu hẹp do xã hội và hàng công nghiệp lấn áp, khó duy trì đảm bảo lâu dài. Đặc biệt là những năm gần đây, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong vùng đã và đang diễn ra theo hướng giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Tuy không có sự chuyển dịch mạnh nhưng việc đan lát các sản phẩm phục vụ cho nông nghiệp cũng không còn chỗ đứng như trước, thậm chí có một số hộ đã bỏ hẳn.
II. Phân tích và xác định các vấn đề khó khăn của địa phương
2.1. Khó khăn chính
Khó khăn chính thấy rõ của thôn Cẩm Trang đó là mức sống của người dân còn thấp
2.2. Khó khăn trung gian
Sở dĩ mức sống của người dân còn thấp là do:
- Thứ nhất là thu nhập đầu người thấp
Thứ hai là do trình độ dân trí thấp
Thứ ba là do điều kiện kinh tế xã hội không thuận lợi
2.3. Khó khăn cụ thể
Từng khó khăn trung gian sẽ bao hàm những khó khăn cụ thể của nó.
- Thứ nhất là thu nhập đầu người thấp:
+ Xuất hiện thất nghiệp vô hình (vì thời gian nông nhàn nhiều do sản xuất nông nghiệp là chủ yếu)
+ Số người ngoài độ tuổi lao động cao hơn số người trong độ tuổi lao động (vì không thực hiện kế hoạch hóa gia đình)
- Trình độ dân trí chưa cao:
+ Phổ cập giáo dục chưa hiệu quả. Tỷ lệ người học hết cấp 3 ít, thậm chí có người chỉ học hết cấp 1, cấp 2.
+ Sự tiếp cận các thông tin của người dân chưa được kịp thời.
- Điều kiện kinh tế xã hội không thuận lợi :
+ Thiếu vốn đầu tư phát triển
+ Cơ sở hạ tầng còn thấp kém: giao thông không thuận tiện…
→ Hướng giải quyết các khó khăn phải đi từ khó khăn cụ thể đến khó khăn trung gian. Khi giải quyết được các khó khăn cụ thể và trung gian mới có thể giải quyết được khó khăn chính.
Mức sống của người dân còn thấp
Thu nhập thấp
Trình độ đân trí khá thấp
Điều kiện KT-XH không thuận lợi
Số người trong độ tuổi lao động thấp hơn ngoài lao động
Phổ cập giáo dục chưa hiệu quả
Chưa được tiếp cận thông tin kip thời
Cơ sở hạ tầng thấp kém
Thiếu vốn đầu tư phát triển
Thất nghiệp vô hình
III. Phân tích và xác định các mục tiêu của dự án
3.1. Mục tiêu chung
Nâng cao đời sống cho bà con trong thôn Cẩm Trang.
3.2. Mục tiêu trung gian
- Tăng thu nhập bình quân đầu người
- Mở mang kiến thức cho người dân
- Phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
3. 3 Mục tiêu cụ thể
Trong từng mục tiêu trung gian, ta xác định được các mục tiêu cụ thể sau:
Tăng thu nhập bình quân đầu người:
+ Tạo công ăn việc làm cho người trong thôn ( ngoài sản xuất nông nghiệp, vào những lúc nông nhàn)
Mở mang kiến thức cho người dân:
+ Mở lớp đào tạo chuyên môn đan lát
+ Tổ chức đi tham quan học hỏi kinh nghiệm
Phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
+ Huy động vốn hỗ trợ phát triển
+ Tìm nhà đầu tư vốn
→ Muốn đạt được mục tiêu chung, mục tiêu bao trùm là cải thiện mức sống cho nhân dân thì phải thực hiện từng mục tiêu chung gian trước. Để đạt được mục tiêu trung gian phải làm thành công các mục tiêu cụ thể. Đó là mở được lớp đào tạo nghề cho nhân dân, tạo việc làm thường xuyên, tìm được mối tiêu thụ để tăng thu nhập.
Cây mục tiêu
Nâng cao mức sống cho người dân
Tăng thu nhập
Mở mang và phổ biến kiến thức
Phát triển KT-XH thôn
Mở lớp đào tạo chuyên môn đan lát
Tổ chức tham quan học hỏi kinh nghiệm
Huy động vốn hỗ trợ phát triển
Tìm nhà đầu tư vốn
Tạo công ăn việc làm thường xuyên
IV. Xác định các đầu ra mong đợi của dự án
Đầu ra mong đợi của toàn bộ dự án đó là các sản phẩm mây tre đan có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu xuất khẩu. Nhưng quan trọng hơn, sau khi kết thúc khóa đào tạo, các học viên sẽ có tay nghề cao, có việc làm thường xuyên, dễ dàng đan lát các mặt hàng mây tre xuất khẩu.
Cụ thể từng đầu ra mong đợi được xác định như sau:
4.1. Lập được bản dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu tại thôn Cẩm Trang – xã Mai Trung – Hiệp Hòa – Bắc Giang.
4.2. Xin được kinh phí hỗ trợ cho việc tiến hành thực hiện dự án
4.3. Thuê được lớp học thuận tiện nhất cho việc dạy và học (về diện tích, giao thông, điện nước…)
4.4. Lấy được đủ số lượng 50 học viên cho lớp học: có kinh nghiệm, tính cẫn mẫn…
4.5. Thuê được giáo viên giỏi, nhiệt tình: 2 giáo viên chính, 1 giáo viên phụ
4.6. Mua được các công cụ, nguyên liệu chất lượng cao, giá rẻ.
4.7. Tổ chức 1 buổi khai giảng lớp học thành công với sự ủng hộ tích cực của tất cả mọi người cho dự án này.
4.8. Các học viên có thể được học hỏi nhiều kinh nghiệm, xác định được sản phẩm cụ thể sẽ làm khi được tham quan học tập và tạo hứng thú cho việc học.
4.9. Trong suốt quá trình hoạt động 03 tháng của lớp học, đảm bảo mọi việc diễn ra thuận lợi, các sản phẩm làm ra được bảo quản tốt.
4.10. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, các học viên đã có tay nghề vững vàng trong đan lát xuất khẩu, các sản phẩm được mang ra trưng bày và đem xuất khẩu.
V. Phân tích và xác định các hoạt động của dự án
5.1. Họat động đi khảo sát địa bàn
Nhóm tổ chức 1 buổi đi thực tế khảo sát địa bàn thôn Cẩm Trang để tìm hiểu thực trạng sản xuất, những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa b...