ĐỀ TÀI:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI VIỆT NAM - Pdf 10


i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
o0o Công trình tham dự Cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học trƣờng Đại học Ngoại thƣơng năm 2010 Tên công trình:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN
GỬI ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI VIỆT NAM

Thuộc nhóm ngành: XH1a
Họ và tên sinh viên:
1) Đinh Thị Phƣơng Linh : Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp:A13-Khóa:47-Khoa: Kinh tế và kinh doanh
quốc tế Năm thứ 2/4-Ngành học :Thƣơng mại
quốc tế
2) Trần Thị Trâm Anh : Nữ Dân tộc : Kinh
Lớp: A1-Khóa: 47- Khoa: Kinh tế và kinh doanh
quốc tế
Năm thứ 2/4- Ngành học : Kinh tế quốc tế
3) Trần Ngọc Lan : Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp:A16-Khóa: 47-Khoa : Kinh tế và kinh doanh
quốc tế Năm thứ 2/4- Ngành học : Kinh tế đối ngoại

Ngƣời hƣớng dẫn : Thạc sĩ Nguyễn Thị Hiền


phƣơng pháp định lƣợng và phƣơng pháp định tính với mức trọng số cho từng chỉ
tiêu phụ thuộc vào tầm quan trọng. Chúng tôi hi vọng việc kết hợp này sẽ mang lại
hiệu quả cao nhất cho công tác đánh giá rủi ro của BHTGVN đối với các NHTM.
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT
Từ viết tắt
Giải nghĩa
1
ACB
Ngân hàng thƣơng mại Á Châu (Asian Commercial Bank)
2
BHTG
Bảo hiểm tiền gửi
3
BHTGVN
Tổ chức bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
4
BIDV
Ngân hàng đầu tƣ và phát triển Việt Nam (Bank for
Investment and Development of Vietnam)
5
CAMELS
Hệ thống xếp hạng tín dụng ngân hàng của Hoa Kỳ dựa trên 5
yếu tố: Sự đầy đủ của vốn (Capital Aquedacy), chất lƣợng tài
sản (Asset Quality) , sự quản lý (Management), thu nhập

Deposit Insurance Corporation)
14
FFO
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (Funds From Operation) vi
15
FIRST
Hệ thống xếp hạng tín dụng Nhật Bản
16
FL
Hệ số đòn bẩy tài chính (Financial Laverage)
17
IADI
Hiệp hội bảo hiểm tiền gửi quốc tế (International Association
of Deposit Insurers)
18
NH
Ngân hàng
19
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
20
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
21
NHTW
Ngân hàng Trung Ƣơng
22

 vii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 12
CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN
GỬI 15
1. Lý luận chung về BHTG 15
1.1. Khái niệm /15

viii
1.2.1. Đối tƣợng của BHTG 15
1.2.2. Mục tiêu của BHTG 16
1.3. Mô hình của hoạt động BHTG 17
1.4. Vai trò của BHTG đối với nền kinh tế quốc dân 18
1.4.1. Đối với ngƣời gửi tiền 18
1.4.2. Đối với hệ thống ngân hàng 19
1.4.3. Đối với hệ thống tài chính và kinh tế xã hội. 20
2. Cơ chế tính phí BHTG 21
2.1. Khái niệm về phí BHTG 21
2.2 Ý nghĩa của phí BHTG 21
2.2.1. Đối với tổ chức BHTG 21
2.2.2. Đối với TCTD tham gia BHTG 21
2.2.3. Đối với xã hội 22
2.3. Cơ chế tính phí bảo hiểm 22
2.3.1. Công thức tổng quát tính phí 22
2.3.2. Hình thức tính phí 23
2.3.2.1. Hình thức tính phí BHTG theo tỷ lệ phí BHTG cố định 23
2.3.2.2. Hình thức tính phí BHTG theo mức độ rủi ro 23
2.3.3. Hạn mức chi trả 23
2.3.3.1. Khái niệm 23
2.3.3.2. Phân loại hạn mức chi trả 24
3. Mô hình BHTG của một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt
Nam 25
3.1 Trung Quốc với hệ thống BHTG “bảo vệ ngầm” 25
3.1.1. Đặc điểm mô hình BHTG Trung Quốc 25 ix
3.1.1.1.Vai trò đặc biệt quan trọng của Chinh phủ - yếu tố quyết

2.2. Thực trạng cơ chế tính phí BHTG 41
2.2.1. Cơ chế bảo hiểm: 41
2.2.2. Công cụ thực hiện BHTG: 41
2.2.3. Cách tính phí BHTG 42
2.2.3.1. Phí BHTG 42
2.2.3.2. Quy định về thu phí BHTG 43
2.2.3.3. Cách tính phí 44
2.2.4. Quy định về hạn mức chi trả 44
3. Đánh giá thực trạng cơ chế tính phí BHTG tại Việt Nam 46
3.1. Thành công 46
3.2. Hạn chế 46
4. Kết luận : 47
CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÍNH PHÍ
BẢO HIỂM THEO MỨC ĐỘ RỦI RO ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG
HƢƠNG MẠI VIỆT NAM 48
1. Cơ sở lý luận chung 49
1.1. Các yếu tố định lượng 49
1.2. Các yếu tố định tính 50
2. Các chỉ tiêu đánh giá và mức điểm đề xuất 50
2.1.Các chỉ tiêu định lượng 51
2.1.1. Mức đủ vốn (30 điểm) 51
2.1.1.1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (20 điểm) 52
2.1.1.2. Hệ số đòn bẩy tài chính 54
2.1.2. Chất lƣợng tài sản (20 điểm) 55 xi
2.1.2.1. Khả năng bù đắp nợ quá hạn (10 điểm) 56
2.1.2.2. Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dƣ nợ (10 điểm) 57
2.1.3. Khả năng sinh lời (10 điểm) 59

hỏi mỗi quốc gia phải có một hệ thống bảo hiểm tiền gửi (BHTG) phù hợp, đúng
đắn, và hoạt động hiệu quả. Thực tế cũng chứng minh rằng, trong cuộc khủng
hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, hệ thống BHTG đã phát huy rất tốt vai trò của
mình, đặc biệt trong việc xử lý đổ vỡ sau khi các TCTD mất khả năng thanh toán
do khủng hoảng.
Ở Việt Nam, tổ chức BHTG Việt Nam (viết tắt là DIV) đã đi vào hoạt động từ
07/2000, tuy nhiên, hoạt động của tổ chức này còn nhiều hạn chế, chƣa phát huy
đƣợc vai trò của mình nhƣ một định chế tài chính quan trọng của nền kinh tế hiện
đại. Điều này bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân, nhƣng một trong những nguyên
nhân chính là cơ chế tính phí BHTG đồng hạng do DIV đang áp dụng tại Việt
Nam hiện nay tỏ ra lạc hậu và kém hiệu quả. Về cơ bản, nó chƣa phản ánh đƣợc
chính xác quy mô của rủi ro tài chính tiềm ẩn trong nền kinh tế và không thúc đẩy
đƣợc sự canh tranh lành mạnh giữa các tổ chức tham gia BHTG.
Trƣớc yêu cầu cấp thiết của việc xây dựng một cơ chế tính phí BHTG hiện đại và
phù hợp hơn với tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay, nhóm nghiên
cứu tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp hoàn thiện cơ chế tính phí BHTG
đối với các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”. Cơ chế tính phí mới đƣợc nhóm
đề tài đề xuất cho Việt Nam là cơ chế tính phí theo mức độ rủi ro – một cơ chế
công bằng, hiện đại và đƣợc nhiều quốc gia phát triển trên thế giới lựa chọn. Dựa 13
trên cơ sở lý luận vững chắc về BHTG, kinh nghiệm của các quốc gia tiêu biểu
trên thế giới, các quy định chặt chẽ về xếp hạng tín dụng trong nƣớc và quốc tế, đề
tài hy vọng sẽ góp một phần nhỏ bé trong việc giúp DIV sớm hoàn thiện một cơ
chế tính phí phù hợp và đúng đắn, giải quyết kịp thời những yêu cầu cấp bách mà
nền an ninh tài chính quốc gia đang đòi hỏi. Có nhƣ thế, DIV mới phát huy đƣợc
hết những vai trò pháp lý quan trọng của mình, sớm đƣa Việt Nam trở thành một
sân chơi tài chính lành mạnh và ổn định, góp phần thúc đẩy hội nhập sâu và rộng
với thế giới.

5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các cơ chế tính phí BHTG, đặc biệt là các mô
hình tính phí BHTG theo mức độ rủi ro hiện đang áp dụng ở 1 số nƣớc.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần lời nói đầu, kết luận, danh mục tham khảo và mục lục, nội dung của
đề tài đƣợc chia thành 3 chƣơng:
Chƣơng I : Cơ sở lý luận về cơ chế tính phí BHTG.
Chƣơng II : Thực trạng cơ chế tính phí BHTG tại Việt Nam.
Chƣơng III: Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế tính phí BHTG đối với các
NHTM ở Việt Nam hiện nay. 15
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CƠ CHẾ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI

1. Lý luận chung về BHTG
1.1. Khái niệm
Theo quan điểm của một số nhà nghiên cứu, thì BHTG đƣợc hiểu là “chính sách
bảo đảm tất cả hoặc một phần tiền gửi cùng lãi nhập gốc trên tài khoản tiền gửi sẽ
đƣợc thanh toán cho ngƣời gửi tiền khi ngân hàng nhận tiền gửi bị phá sản hay
mất khả năng thanh toán”.
1

Một cách đơn giản hơn, ta có thể hiểu rằng: BHTG là loại hình bảo hiểm theo đó
bảo đảm nghĩa vụ chi trả trong tƣơng lai cho các khoản tiền gửi đối với ngƣời gửi
tiền tại các tổ chức tham gia BHTG, khi các tổ chức này gặp rủi ro dẫn đến tình
trạng không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, bị buộc giải thể hoặc
phá sản.

BHTG nhƣng không xuất hiện mối quan hệ trực tiếp về BHTG giữa ngƣời gửi tiền
và tổ chức BHTG trừ trƣờng hợp xảy ra đổ vỡ của tổ chức tham gia BHTG. Sự
phức tạp này dẫn đến sự cần thiết phải phân biệt rõ ràng giữa hai loại đối tƣợng
của BHTG:
 Đối tƣợng tham gia BHTG: Các Tổ chức tín dụng hoặc không phải là tổ
chức tín dụng nhƣng có hoạt động ngân hàng.
3

 Đối tƣợng đƣợc bảo hiểm trong trƣờng hợp xảy ra đổ bể: Ngƣời gửi
tiền tại các tổ chức tham gia BHTG trong trƣờng hợp các tổ chức này gặp vấn đề
lớn về tài chính hoặc bị phá sản, không có khả năng thanh toán cho ngƣời gửi tiền.
1.2.2. Mục tiêu của BHTG
Một điểm khác nữa của BHTG so với các loại hình bảo hiểm thƣơng mại khác là
BHTG là một loại hình chính sách công, hoạt động phi lợi nhuận với vai trò cơ
bản là bảo vệ ngƣời gửi tiền, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và sự phát triển an
toàn và lành mạnh của hệ thống tài chính quốc gia. Một cách cụ thể hơn, mục tiêu
của mỗi hệ thống BHTG ở các quốc gia có khác nhau nhƣng đều nhằm đạt đƣợc
các mục tiêu sau:
 Bảo vệ số đông ngƣời gửi tiền, đối tƣợng có tiền gửi ít, hạn chế trong tiếp
cận thông tin về quản trị, điều hành và tình hình hoạt động của các TCTD. 3
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội
dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.TCTD bao
gồm hai loại: ngân hàng và TCTD phi ngân hàng ( theo )
17


18
tham gia BHTG; tham gia xử lý nợ và thu hồi nợ của tổ chức tham gia BHTG bị
phá sản… Qua đó cũng làm tăng thêm các mục tiêu cần đạt đƣợc của chính sách
công nhƣ hạn chế rủi ro, tránh đổ vỡ hệ thống hoặc khủng hoảng tài chính, gia
tăng niềm tin của công chúng… BHTG Việt Nam hiện nay về cơ bản đƣợc tổ chức
và hoạt động theo mô hình này.
 Mô hình giảm thiểu rủi ro
Đây là một mô hình tiên tiến và cũng khá phổ biến trên thế giới. Ngoài nhiệm vụ
bảo vệ quyền lợi của ngƣời gửi tiền, tổ chức BHTG theo mô hình giảm thiểu rủi ro
còn tham gia cùng với các cơ quan nhà nƣớc và ngân hàng trung ƣơng vào hoạt
động giám sát và đánh giá rủi ro của các ngân hàng và các định chế tài chính khác,
góp phần bảo đảm sự an toàn và hoạt động bình thƣờng của hệ thống tài chính –
tiền tệ quốc gia; tính phí bảo hiểm dựa trên cơ sở định mức tín nhiệm của tổ chức
tài chính; tiếp nhận xử lý nợ và thu hồi nợ đối với các tổ chức tham gia BHTG bị
phá sản; đƣợc trao các nghiệp vụ kinh doanh, đầu tƣ nhằm bảo toàn phát triển vốn
ban đầu cũng nhƣ tăng cƣờng sức mạnh tài chính, giảm dần sự phụ thuộc vào ngân
sách của Chính phủ.
1.4. Vai trò của BHTG đối với nền kinh tế quốc dân
1.4.1. Đối với ngƣời gửi tiền
Mặc dù mỗi quốc gia có mô hình tổ chức BHTG khác nhau nhƣng tất cả hoạt động
BHTG đều hƣớng tới mục tiêu chung: BHTG trước hết là vì mục tiêu bảo vệ quyền
lợi của người gửi tiền. Khi có ngân hàng hay TCTD nào đó bị phá sản, nếu ngân
hàng đó tham gia vào cơ chế BHTG hoặc đƣợc Chính phủ tuyên bố chi trả BHTG
thì những ngƣời gửi tiền tại ngân hàng phá sản đó có cơ hội đƣợc trả một phần hay
toàn bộ số tiền gửi của mình.
Bên cạnh bảo vệ quyền lợi của ngƣời gửi tiền, BHTG là một giải pháp, một biện
pháp tối ƣu, an toàn để tạo ra được niềm tin cho người gửi tiền. Điều này bắt
nguồn từ chức năng “ngƣời đi vay” của TCTD qua hoạt động nhận tiền gửi và
nghiệp vụ cho vay. Tuy nhiên ở chức năng này, TCTD chỉ có một đảm bảo duy

ngân hàng mới ra đời hoặc ngân hàng với quy mô hoạt động hạn chế có điều kiện
phát triển tốt hơn. Với các ngân hàng nhỏ hay ngân hàng mới đi vào hoạt động,
ngƣời dân có tâm lý lo ngại có thể mất tiền gửi do ngân hàng nhận tiền gửi "bị 4
/>tu-tin-don-nho.htm 20
đóng cửa". Tuy nhiên, khi các tổ chức này tham gia BHTG thì tâm lý này sẽ đƣợc
giải toả, giúp ngân hàng dễ dàng huy động tiền gửi từ nhân dân.
 Hai là, hoạt động BHTG giúp các ngân hàng thực sự yếu kém, không thể
tiếp tục duy trì hoạt động có thể rút khỏi lĩnh vực kinh doanh ngân hàng một cách
có trật tự, không ảnh hƣởng tới các ngân hàng khác. Thông qua hoạt động của
nghiệp vụ kiểm tra và giám sát của mình, tổ chức BHTG có khả năng đánh giá kịp
thời thực trạng của các ngân hàng tham gia BHTG. Chẳng hạn, trong trƣờng hợp
phát hiện ngân hàng nào đó hoạt động yếu kém, không hiệu quả thì tổ chức BHTG
sẽ triển khai một số biện pháp hỗ trợ, nhƣ: (1) đƣa ra phƣơng án sáp nhập với ngân
hàng khác; (2) chi trả BHTG cho ngƣời gửi tiền thuộc đối tƣợng BHTG; (3) tham
gia vào quá trình thanh lý tài sản của ngân hàng đó để tiếp tục bảo vệ quyền lợi
của ngƣời gửi tiền có tiền lớn hơn hạn mức chi trả BHTG.
 Ba là, hoạt động BHTG tạo động lực để các ngân hàng giám sát, thúc đẩy
lẫn nhau nâng cao chất lƣợng hoạt động, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững của
cả hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia.
 Cuối cùng, thông qua việc bảo hiểm có mức độ đối với tiền gửi của công
chúng trong hệ thống ngân hàng, đã tạo ra một công cụ đầu tƣ có rủi ro thấp, thích
hợp với những nhà đầu tƣ không mạo hiểm. Nhờ vào công cụ này mà hệ thống
ngân hàng thu hút được nhiều hơn nguồn vốn tiết kiệm nhàn rỗi trong dân cư để
thực hiện đƣợc chức năng trung gian tài chính một cách tích cực, qua đó giúp cho

2.2 Ý nghĩa của phí BHTG
2.2.1. Đối với tổ chức BHTG
Trong điều kiện nền kinh tế tiềm ẩn nhiều rủi ro, với vai trò là tấm lá chắn bảo vệ
ngƣời gửi tiền và hệ thống ngân hàng quốc gia, tổ chức BHTG rất cần đƣợc củng
cố về năng lực tài chính. Trong đó, phí BHTG là nguồn thu tài chính chủ yếu, tích
lũy vốn hoạt động của tổ chức này. Phí BHTG đƣợc đóng góp một cách đầy đủ sẽ
góp phần đảm bảo năng lực tài chính của tổ chức BHTG, giúp tổ chức BHTG có
một nguồn lực vững chắc, giảm gánh nặng tài chính cho tổ chức này khi một trong
những tổ chức tham gia BHTG xảy ra sự cố đổ vỡ.
Bên cạnh đó, phí BHTG góp phần đảm bảo sự bền vững của hoạt động BHTG
bằng nguồn đóng góp, chia sẻ của tổ chức thành viên.
2.2.2. Đối với TCTD tham gia BHTG 5
Từ điển về tài chính - ngân hàng- bảo hiểm, tạp chí Bảo hiểm xã hôị, số 5B/2009(130) 22
Phí BHTG không phát huy vai trò của mình với các TCTD trong cơ chế tính phí
đồng hạng, nó chỉ thực sự có vai trò nhƣ như một tín hiệu đánh giá thực trạng của
TCTD trong cơ chế tính phí theo mức độ rủi ro. Nếu mức phí thấp có nghĩa là chất
lƣợng hoạt động của TCTD đó tốt. Nếu mức phí cao có nghĩa là hoạt động của tổ
chức tham gia BHTG tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro, cần phải kịp thời chấn chỉnh.
Do đó, các TCTD sẽ cẩn trọng hơn với những hoạt động của mình để đƣợc hƣởng
mức phí thấp, qua đó ngƣời gửi tiền cũng có thể đánh giá đâu là TCTD đáng tin
cậy để gửi gắm số tiền tiết kiệm của mình, và rủi ro đạo đức cũng đƣợc hạn chế.
2.2.3. Đối với xã hội
Sự tham gia đóng phí của tổ chức huy động tiền gửi đã góp phần quan trọng trong
việc cùng Nhà nước bảo vệ người gửi tiền và đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài

lại khiến cho các tổ chức huy động tiền gửi có mức độ rủi ro thấp phải gánh chịu
chi phí trong khi những tổ chức có mức độ rủi ro cao hơn đƣợc lợi vì thế nó tạo ra
sự bất bình đẳng giữa các ngân hàng. Bên cạnh đó, nó cũng không thể hiện đƣợc
mức độ rủi ro của TCTD - một tín hiệu cần thiết cho ngƣời gửi tiền lựa chọn
phƣơng thức đầu tƣ chính xác cũng nhƣ cảnh báo cho TCTD về vị thế của mình
trong hệ thống tài chính. Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng hình thức tính phí
BHTG này.
2.3.2.2. Hình thức tính phí BHTG theo mức độ rủi ro
Theo hình thức này, các tổ chức BHTG sẽ tiến hành xếp hạng các TCTD tham gia
BHTG dựa trên mức độ rủi ro trong hoạt động, tổ chức nào có mức độ rủi ro cao
sẽ phải đóng phí BHTG cao hơn TCTD khác.
Nhận xét: Cách tính phí này khắc phục hạn chế của hình thức trên, có tác dụng
khuyến khích các hành viên tiến hành quản trị rủi ro chặt chẽ. Tuy nhiên, việc xác
định rủi ro của từng TCTD lại rất phức tạp, đòi hỏi trình độ quản lý rất cao và liên
quan đến vấn đề bảo mật tin tức ngân hàng.
Hiện nay, hầu hết các quốc gia phát triển trên thế giới đều áp dụng hình thức tính
phí BHTG này.
2.3.3. Hạn mức chi trả
2.3.3.1. Khái niệm 24
Hạn mức chi trả tiền gửi bảo hiểm là khoản tiền tối đa mà tổ chức BHTG sẽ thanh
toán cho ngƣời gửi tiền thuộc đối tƣợng đƣợc bảo hiểm tại các tổ chức tham gia
BHTG bị giải thể, phá sản.
2.3.3.2. Phân loại hạn mức chi trả
Có hai hình thức chi trả BHTG đƣợc áp dụng ở các hệ thống BHTG trên thế giới:
 Chi trả toàn bộ số tiền gửi (gốc + lãi) thuộc đối tƣợng đƣợc bảo hiểm
đƣợc gọi là bảo hiểm toàn phần.
 Chi trả tới một giới hạn nhất định gọi là chi trả có giới hạn. Nếu số dƣ

nền tảng quan trọng để hoàn thiện mô hình BHTG Việt Nam trong thời gian tới.
3.1 Trung Quốc với hệ thống BHTG “bảo vệ ngầm”
Hiện nay, sự vững mạnh và hiệu quả của hệ thống tài chính Trung Quốc vẫn đang
là mối quan tâm lớn của thế giới. Sự phát triển liên tục và mạnh mẽ của nền kinh
tế Trung Quốc trong những năm gần đây không thể che giấu đi những rủi ro tiềm
ẩn mà hệ thống này đang phải đối mặt. Mặc dù khối lƣợng tiền gửi vào các ngân
hàng rất lớn và đang gia tăng mạnh mẽ, song những khoản vay khổng lồ bị mất
cũng theo đó mà tăng lên. Theo nhiều chuyên gia, Trung Quốc đang đối diện với
nhiều thách thức ở 4 lĩnh vực: thị trƣờng vốn, thị trƣờng quản lý tài sản, hệ thống
ngân hàng và cơ chế quản lý.
Đứng trƣớc tình hình đó, trong những năm gần đây Trung Quốc đã đi đến quyết
định cần phải xây dựng một hệ thống BHTG chính thức
6
thay cho hệ thống BHTG
ngầm
7
đang hiện hành. Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng trong những năm qua
hệ thống BHTG ngầm đã thu đƣợc những thành tựu to lớn trong việc ổn định an
ninh tài chính, đem lại nhiều bài học kinh nghiệm thiết thực cho nhiều quốc gia,
trong đó có Việt Nam.

3.1.1. Đặc điểm mô hình BHTG Trung Quốc
3.1.1.1.Vai trò đặc biệt quan trọng của Chinh phủ - yếu tố quyết định sự tồn
tại của hệ thống BHTG ngầm 6
Explicit deposit insurance system

7

Về chức năng, một cách khái quát, mô hình BHTG ngầm của Trung Quốc nhằm
thực hiện 3 chức năng chính: 27
 Đảm bảo hoạt động của hệ thống thanh toán nhằm ngăn ngừa và chống lại
hiện tƣợng rút tiền ồ ạt, gây đổ vỡ dây chuyền trong hệ thống ngân hàng và các tố
chức tín dụng phi ngân hàng.
 Bảo đảm quyền lợi cho những ngƣời gửi tiền quy mô nhỏ, không có khả năng
phân biệt, đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động cũng nhƣ khả năng chi trả thanh
toán thực sự của các TCTD.
 Làm giảm bớt sức mạnh thị trƣờng của các nhà cầm quyền, tạo ra môi trƣờng
cạnh tranh thực sự giữa các TCTD, hƣớng mục đích hoạt động của các tổ chức này
vào mục tiêu kinh tế, giảm bớt yếu tố chính trị trong đó.
3.1.3. Xây dựng hệ thống BHTG chính thức thay thế cho hệ thống BHTG
ngầm - nhiệm vụ cấp bách
Tuy đạt đƣợc khá nhiều ƣu điểm, nhƣng rõ ràng hệ thống BHTG ngầm không phải
là phƣơng án tối ƣu. Hiện nay, Trung Quốc đang cần tiến tới xây dựng hệ thống
BHTG chính thức nhằm hƣớng tới một kết quả ổn định tài chính lâu dài. Hệ thống
BHTG ngầm đã bắt đầu bộc lộ những hạn chế:
 Với nguồn dự trữ nội tệ có hạn, ngân hàng trung ƣơng không còn có khả
năng hấp thụ nợ nhƣ những năm trƣớc đây nữa. Vì vậy cần một cơ chế mới để
đảm bảo an toàn cho sự tồn tại của ngân hàng trung ƣơng cũng nhƣ toàn bộ hệ
thống ngân hàng. Trong trƣờng hợp NHTW không còn khả năng đứng vững thì sự
sụp đổ của cả hệ thống là điều không tránh khỏi.
 Các khoản tín dụng lớn đang dần thất thoát đi tạo ra sự thiếu hụt trong
nguồn vốn vì tỷ lệ sử dụng vốn không hiệu quả của hệ thống ngân hàng Trung
Quốc
 Sự nhập nhằng trong vai trò của các tổ chức Chính phủ, nhà nƣớc cùng
với các chỉ số thể hiện sự yếu kém trong các hoạt động của Chính phủ cũng là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status