định hướng phát triển của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã an bình - Pdf 10

TIỂU LUẬN:

Định hướng phát triển của quỹ tín
dụng nhân dân cơ sở xã an bình

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đã có nhiều đóng góp quan trọng vào quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trên đà phát triển của những năm qua,
hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân vẫn tiếp tục ổn định và phát triển màng lưới, củng
cố và nâng cao chất lượng tín dụng, đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh trên phương
diện hỗ trợ thành viên và tăng trưởng nguồn vốn, lợi nhuận. Các chỉ tiêu đóng góp
cho phát triển kinh tế xã hội của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đã và đang ngày
càng khẳng định vai trò quan trọng của mô hình kinh tế tập thể trong nền kinh tế
nhiều thành phần của nước ta, đóng góp tích cực trong việc tạo vốn, hạn chế, đẩy lùi
nạn cho vay nặng lãi, giảm tỷ lệ hộ đói nghèo, làm thay đổi căn bản bộ mặt nông

cạnh đó, ngoài việc khai thác tốt nguồn vốn trong nước, tham gia thị trường liên
ngân hàng góp phần khơi tăng nguồn vốn, hỗ trợ vốn kịp thời cho Quỹ cơ sở trong
những thời điểm mang tính chất mùa vụ, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương còn
tranh thủ tốt và đấy mạnh việc rút vốn từ các Tổ chức tài chính tín dụng quốc tế,
trong năm 2006 đã rút được 34.944 triệu đồng từ dự án ADB và 57.435 triệu đồng
từ chương trình tài chính vi mô Tây Ban Nha. Đây là nguồn vốn trung, dài hạn giúp
cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị
phần tại khu vực nông thôn. Nhờ nguồn vốn này đã giúp các Quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở có nguồn vốn trung, dài hạn để cho vay thành viên mở rộng sản xuất, kinh
doanh, đầu tư chiều sâu, phát triển kinh tế trang trại…
Sau thời gian thực tập tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình, được sự
giúp đỡ tận tình của Giám đốc công ty, ban lãnh đạo công ty, nhân viên trong quỹ
tín dụng và đặc biệt là sự tận tình của thầy giáo hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành
bán báo cáo này.
Trong thời gian đầu thực tập tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình, em
xin trình bày bài: "Báo cáo thực tập tổng hợp" của mình, bao gồm những nội dung
sau:

Phần 1: Lịch sử hình thành và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
xã an bình
Phần2: Các đặc điểm chủ yếu của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã an bình
Phần3: Kết quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã an bình
nhiệm kỳ 2005-2009.
Phần 4: Đánh giá khái quát về quản trị ở quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã
an bình
Phần 5: Định hướng phát triển của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã an
bình

NỘI DUNG
Phần 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA QUỸ TÍN DỤNG

được đông đảo nhân dân ủng hộ,đồng tình.
Căn cứ Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của chính phủ về tổ
chức hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân,căn cứ vào kết luận số 21/KL-TU của
ban thường vụ tỉnh uỷ Bắc Ninh ngày 27/7/2002 về việc củng cố và phát triển Quỹ
tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,Đảng uỷ-HDND-UBND xã An Bình
đã họp và ra nghị quyết thành lập quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình.Nghị
quyết nêu rõ việc thành lập QTDND xã An Bình là chủ trương của Đảng và Nhà
nước,nhằm giúp cho địa phương đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế,xoá đói
giảm nghèo và nâng cao đời sống nhân dân.
Chủ trương trên đã được Huyện uỷ-UBND huyện Thuận Thành chấp thuận
và đồng ý cho phép Đảng uỷ-UBND xã An Bình tổ chức thành lập QTDND trên địa
bàn xã,nhằm mục đích huy động những nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài địa
bàn,đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thanh viên trên địa bàn xã.
Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình được thành lập theo Quyết định số
21/QĐ-NHNN-BNI1 của Ngân hàng Nhà nước tỉnh với số vốn điều lệ .443.800.000
đồng.
Tên gọi đầy đủ : Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình.
Tên gọi tắt : QTDND xã An Bình.
Biểu tượng: Sử dụng biểu tượng chung của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Trụ sở làm việc : Thôn Giữa – xã An Bình - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc
Ninh.
Số điện thoai: (0241) 3782145.Fax :: (0241) 3782145
Thời gian hoạt động: 50 năm (năm mươi năm).
Địa bàn hoạt động: xã An Bình-huyện Thuận Thành-tỉnh Bắc Ninh.
Quỹ hoạt động trên các lĩnh vực: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa bàn hoạt động; Cho vay ngắn hạn (đến 12
tháng), trung và dài hạn (trên 12 tháng đối với các thành viên); thực hiện các dịch
vụ ngân hành khác khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

2.Chức năng và nhiệm vụ cụ thể

P.giám đốc Giám đốc
Tín dụng Kế toán HCSN KS nội bộ Kho quỹ

- Bầu ,bầu bổ xung hoặc bãi miễn chủ tịch HĐQT ,các thành viên HĐQT
,Ban kiểm soát quỹ tín dụng.
- Thông qua phương án do HĐQT xây dựng về mức thù lao cho thành viên
HĐQT ,Ban kiểm soát,mức lương của giám đốc và các nhân viên làm việc tại quỹ
tín dụng.
- Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi quỹ
tín dụng do HĐQT báo cáo ,quyết định khai trừ thành viên.
- Chia ,tách ,hợp nhất ,sát nhập ,giải thể quỹ tín dụng
- Sửa đổi điều lệ của quỹ tín dụng.
- Những vấn đề khác do HĐQT ,Ban kiểm soát hoặc có ít nhất 1/3 tổng số
thành viên đề nghị.
- Riêng đại hội thành viên nhiệm kỳ còn thông qua báo cáo kết quả hoạt
động trong nhiệm kỳ ,báo cáo hoạt động của HĐQT và Ban kiểm soát ,thông qua
phương hướng hoạt động và bầu chủ tịch HĐQT,các thành viên HĐQT,Ban kiểm
soát của nhiệm kỳ tới.
 Hội đồng quản trị:
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết Đại hội thành viên;
- Quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng (trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên);
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc, Kế toán trưởng; quyết
định số lượng lao động, cơ cấu tổ chức và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của
Quỹ tín dụng;
- Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội thành viên và triệu tập Đại hội
thành viên;
- Xây dựng phương án trình Đại hội thành viên về mức thù lao cho thành
viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, mức lương của Giám đốc và các nhân viên
làm việc tại Quỹ tín dụng.

- Tiếp nhận và Giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động của
Quỹ tín dụng thuộc thẩm quyền của mình;
- Trưởng Ban kiểm soát hoặc đại diện Ban kiểm soát được tham dự các cuộc
họp của Hội đồng quản trị nhưng không biểu quyết;
- Yêu cầu những Người có liên quan trong Quỹ tín dụng cung cấp tài liệu, sổ
sách chứng từ và những thông tin cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra,
nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác;
- Được sử dụng bộ máy kiểm tra, Kiểm toán nội bộ của Quỹ tín dụng nhân
dân để thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát;
- Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại hội thành viên bất thường khi có
một trong các trường hợp sau:
+ Khi Hội đồng quản trị không sửa chữa hoặc sửa chữa không có kết quả
những vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội thành viên mà
Ban kiểm soát đã yêu cầu.
+ Khi Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo
yêu cầu của thành viên .
- Thông báo cho Hội đồng quản trị, báo cáo trước Đại hội thành viên và
Ngân hàng Nhà nước về kết quả kiểm soát; kiến nghị với Hội đồng quản trị, Giám
đốc khắc phục những yếu kém, những vi phạm trong hoạt động của Quỹ tín dụng.
 Giám đốc:
-Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Quỹ tín dụng theo đúng
pháp luật, Điều lệ và Nghị quyết Đại hội thành viên, nghị quyết Hội đồng quản trị;
-Lựa chọn, đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh phó
Giám đốc (nếu có), Kế toán trưởng;
-Tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc các nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng;
-Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ; trình Hội đồng quản trị các
báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng;
-Giám đốc không phải là thành viên Hội đồng quản trị được tham dự các
cuộc họp của Hội đồng quản trị nhưng không được quyền biểu quyết;


10 100% Cơ cấu lao động theo giới tính (năm 2009): Giới tính
Số người Tỷ trọng
Nữ 4 40%
Nam 6 60%
Tổng cộng 10 100%
3.Cơ sở vật chất
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình gồm có:
-01 trụ sở làm việc tại thôn giữa-xã An Bình-huyện Thuận Thành- tỉnh Bắc
Ninh.
-2 giàn máy vi tính có nối mạng internet,máy fax.
- 1 máy đếm tiền
- 1 máy soi tiền giả
-2 két bạc…
Phần 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QTDND XÃ AN
BÌNH TRONG NHIỆM KỲ 2005-2009.

1.Đặc điểm tình hình:
Năm 2008, trong điều kiện nền kinh tế chung của cả nước có biến động lớn,
là năm có những khó khăn đặc biệt đối với ngành tài chính, ngân hàng nói chung và
của hệ thống QTDND nói riêng vì lãi suất biến động liên tục hết thời kỳ lạm phát
đến giảm phát; đây cũng là năm cuối cùng thực hiện nhiệm vụ 5 năm lần thứ nhất

QTDND xã An Bình hoạt động an toàn và đạt được sự tăng trưởng về nguồn vốn,
về lợi nhuận. Đến cuối năm, Quỹ đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch của
đại hội thương niên 2008 đề ra . Từ năm 2005 đến hết năm 2009, trong năm 5 liền
hoạt động với sự tăng trưởng ổn định, các năm đều hoàn thành vượt mức các chỉ
tiêu đề ra, cán bộ nhân viên Quỹ đã thực sự hết mình phấn đấu vì mục tiêu tăng
trưởng bền vững của Quỹ, xứng đáng với sự tin tưởng của các thành viên,góp phần
tích cực vào sự phát triển kinh tế của địa phương.
2.Những kết quả hoạt động cụ thể
2.1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu cơ bản 5 năm nhiệm kỳ 2005-2009
-Vốn điều lệ năm 2005 từ 443,8 triệu đồng đến nay đạt 1.001,3 triệu đồng.
-Vốn huy động năm 2005 đạt 1.555 triệu đồng đến 31 tháng 12 năm 2009 đạt
11.333 triệu đồng.
-Dư nợ cho vay tăng trưởng đều theo các năm,năm 2005 đạt 3.528 triệu đến
31 tháng 12 năm 2009 đạt 13.434 triệu đồng.
-Vốn vay quỹ trung ương ngày một giảm dần,năm 2005 là 2.750 triệu đồng
đến nay chỉ còn 1900 triệu đồng chủ yếu là nguồn dự án.
2.2 Nguồn vốn hoạt động
Đến 31 tháng 12 năm 2009 tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ là 15.137,5
triệu đồng tăng 3.574,9 triệu đồng ~ tăng 30,9% so với cuối năm 2008. Trong đó:
 Vốn tự có:

Tổng vốn tự có đến cuối năm 2009 đạt 1.363,1 triệu đồng tăng 245,2 triệu
đồng ~ tăng 21,9% so với năm 2008.
Trong đó:
- Vốn điều lệ: 1.001,3 triệu đồng tăng 204 triệu đồng ~ tăng 25,6% so với
năm 2008.
- Các quỹ: 98,6 triệu đồng tăng 14 triệu đồng ~24,8% so với năm 2008.
-Vốn đầu tư XDCB 200 triệu đồng.
 Vốn huy động:
Để có đủ vốn hoạt động QTD xã An Bình luôn tăng cường các biện


 Vốn vay:
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình là khách vay thường xuyên
của Quỹ TDTW Chi nhánh Bắc Ninh. Trong những năm qua, Quỹ luôn giữ
được uy tín của mình, vì vậy luôn được QTW tạo điều kiện cho vay điều hoà
vốn kịp thời khi Quỹ có nhu cầu cho vay,mở rộng tín dụng hay thanh toán.
Năm 2009, Quỹ đã cơ bản chủ động được nguồn vốn hoạt động của
mình,không còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay của quỹ tín dụng trung
ương. Đạt được điều này là nhờ sự nỗ lực, mạnh dạn của HĐQT, Ban điều hành đã
có kế hoạch kinh doanh linh hoạt và phù hợp trong việc huy động vốn. Đây cũng là
kết quả tốt mà quỹ đã đạt được trong nhiệm kỳ vừa qua. Vì chủ động được vốn để
cho vay nên các thành viên được vay vốn với lãi suất thấp hơn và đáp ứng được nhu
cầu vay của thành viên.
2.3 Kết quả sử dụng vốn:
Với mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, Quỹ sử dụng
nguồn vốn vào hoạt động tín dụng là chủ yếu( chiếm 88,7% tổng nguồn
vốn) để đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn cho thành viên sản xuất kinh
doanh, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống và các nhu cầu khác.

Đến cuối năm 2009, vốn sử dụng cho vay đạt 13.434 triệu đồng tăng
3.293 triệu đồng ~ tăng 32,4% so với cuối năm ngoái. Chất lượng tín dụng
luôn được bảo đảm, tỷ lệ nợ quá hạn vẫn còn cao ,chiếm 1,3% dư nợ.
Doanh số cho vay năm 2009 đạt 41.821 triệu đồng tăng 17.821 triệu
đồng, tăng 74% so với năm 2008.
Đến cuối năm Quỹ đã cho vay 922 lượt thành viên vay vốn, số lượng
thành viên vay vốn tại Quỹ đến 31 tháng 12 năm 2009 là 343 thành viên.
Quỹ luôn chú trọng đến tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng tín
dụng. Để nâng cao chất lượng tín dụng, Quỹ đã đề ra nhiều biện pháp như:
hàng tháng, quý kiểm tra lại toàn bộ các món vay; tìm hiểu, dự đoán xu thế
phát triển của từng ngành nghề tại địa phương từ đó chủ động được trong

công tác bảo đảm an toàn cho việc chuyển tiền như thuê xe ôtô, tăng cường
cán bộ áp tải để phòng tránh rủi ro có thể xảy ra.
Thực hiện giao, nhận, sử dụng, quản lý chìa khoá kho, tủ, két, và theo
dõi ra vào kho tiền đúng chế độ. Duy trì nghiêm chế độ thường trực ( ngày,
đêm ) tại trụ sở làm việc. Vì vậy kho quỹ của Quỹ luôn được bảo đảm an toàn
tuyệt đối.
 Công tác tín dụng
Công tác tín dụng được HĐQT và ban điều hành thường xuyên quan
tâm nhất là chất lượng tín dụng có tính chất quyết định sống còn đến vấn đề
an toàn vốn.Rút kinh nghiệm những năm về trước QTDND xã An Bình củng
cố chặt chẽ các bước kết nạp thành viên,thẩm định hồ sơ,xác minh mức
vay,các nguyên tắc cho vay và thu nợ.Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu luôn được
đảm bảo.Các muốn vay quá hạn trả nợ đều được chuyển sang nợ quá hạn và
phân loại nợ theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.
 Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ:
Đến cuối năm 2009, 100% cán bộ nhân viên thường trực tại quỹ tín
dụng nhân dân cơ sở xã An Bình đã qua lớp đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng
do ngân hàng nhà nước tổ chức.Hiên nay cơ bản cán bộ nhân viên của quỹ

đã có trình độ từ trung cấp trở lên.Quỹ thường xuyên tổ chức các lớp học
tập quy chế,quy định mới của nhà nước nên trình độ của cán bộ nhân viên
đã được nâng lên,đáp ứng yêu cầu nhiêm vụ.
2.5 Công tác hoạt động xã hội và mối quan hệ với Đảng,chính
quyền địa phương.
Thường xuyên giữ mối quan hệ chặt chẽ với Đảng,chính quyền địa
phương,hàng tháng ,hàng ,quý, năm báo cáo kết quả hoạt động của quỹ
đồng thời đề xuất những khó khăn vướng mắc nhằm tranh thủ sự giúp đỡ
của Đảng và chính quyền địa phương để tạo điều kiện cho quỹ hoạt động tốt
hơn.
Trong quá trình hoạt động luôn tuân thủ sự lãnh đạo chỉ đạo của

Trong 5 năm qua, để đạt được sự tăng trưởng an toàn, bền vững thì bài
học kinh nghiệm được rút ra là:
- Cán bộ nhân viên trong Quỹ luôn phải chú trọng rèn luyện về đạo đức,
tác phong và không ngừng trau dồi trình độ nghiệp vụ để đáp ứng được quy
mô phát triển, tính chuyên nghiệp và yêu cầu cạnh tranh ngày càng cao của
Quỹ. Việc chấn chỉnh, rút kinh nghiệm thường xuyên về tác phong giao dịch
cũng là cách tốt để thu hút khách hàng đến với Quỹ. Phải coi trọng nhân tố
con người là hàng đầu để từ đó chú trọng đến việc tuyển dụng cán bộ nhân
viên đủ đức và tài vào làm việc tại Quỹ.
- Phải có chính sách tiền lương phù hợp với điều kiện thu nhập của Quỹ
nhưng cũng phải đủ hấp dẫn để thu hút lao động có chất lượng cao và gắn bó
họ làm việc lâu dài với Quỹ.
- Phải chú trọng vào việc ứng dụng công nghệ thông tin, máy móc vào
công việc giúp đẩy mạnh hiệu quả làm việc.
- Phải có phương án đầu tư thích đáng vào quảng cáo nhằm tuyên
truyền sâu rộng đến nhân dân trong và ngoài xã cả về hoạt động nhận tiền gửi

cũng như cho vay, xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp để từ đó tăng sức
hấp dẫn, tăng sức cạnh tranh, thu hút được nhiều vốn nhàn rỗi trong dân cư.
- Phải xây dựng được một hệ thống văn bản, quy chế nội bộ chặt chẽ
trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của nhà nước nhằm tạo khung hoạt động
chặt chẽ, an toàn.
-Phải chú trọng vào việc ứng dụng công nghệ thông tin ,máy móc vào
công việc giúp đẩy mạnh hiệu quả công việc. Phần 4: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ TẠI QTDND XÃ AN
BÌNH

1.Kết quả quản trị

ứng được yêu cầu của khách hàng cũng như yêu cầu cạnh tranh. Cán bộ nhân viên
trong Quỹ được hưởng các chế độ nghỉ ngơi, đóng BHXH theo đúng luật lao động.
Không chỉ có cán bộ của Quỹ đang công tác mà các thành viên khác của Quỹ cũng
được thăm hỏi động viên kịp thời khi ốm đau hay có việc hiếu, hỉ. Đó cũng là cách
mà HĐQT tạo ra sự gắn bó giữa cán bộ nhân viên của quỹ với công việc, gắn bó các
thành viên với quỹ.
Cũng vì có định hướng phát triển đúng đắn và được cụ thể hóa bằng
những kế hoạch kinh doanh hiệu quả như vậy nên thu nhập của quỹ cao hơn các
năm trước và lương của cán bộ nhân viên trong quỹ đã được nâng lên và tương
đối ổn định, đảm bảo được đời sống giúp người lao động yên tâm làm việc lâu
dài tại quỹ.

Phần 5:ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA QTDND XÃ AN BÌNH Phương hướng hoạt động nhiệm kỳ 2010-2014.
Mục tiêu:
Với tôn chỉ hoạt động vì lợi ích của các thành viên và định hướng phát triển
là: tăng trưởng và bền vững. Mục tiêu chủ yếu của QTDND xã An Bình trong
những năm tới là:
- Tiếp tục tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên đủ tiêu chuẩn
nhằm đáp ứng được yêu cầu công việc.
- Không ngừng cải tiến và nâng cao năng lực quản trị, điều hành.
- Mở rộng địa bàn hoạt động tại xã liền kề chưa có tổ chức QTDND cơ sở hoạt
động khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép, thu hút kết nạp thêm thành viên mới.
- Giữ vững và nâng cao chất lượng tín dụng.
- Đảm bảo kết hợp hài hoà giữa mục tiêu tăng trưởng và lợi ích của các thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status