Quản lý dự án Xây dựng nhà máy luyện phôi thép công suất 300.000 tấn/năm - Pdf 10


TIỂU LUẬN:

Quản lý dự án Xây dựng nhà máy
luyện phôi thép công suất 300.000
tấn/năm

Nội dung
I. Quản lý dự án:
I.1. Khái niệm, mục tiêu của quản lý dự án:
a. Khái niệm:
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bào dự án hoàn thành đúng thời

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các
thành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều
chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được, Tạo điều
kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng.
- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
I.2. Nội dung của quản lý dự án:
a. Quản lý vi mô với hoạt động dự án
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án. Nó bao
gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát… các hoạt động dự
án. Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn
đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán… Quá trình quản lý dự án được thực hiện
trong sốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự
án. Trong từng giai đoạn, tùy đối tượng quản lý cụ thể, có khác nhau nhưng đều phải
gắn với 3 mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí và kết
quả hoàn thành

b. Lĩnh vực quản lý dự án:
- Lập kế hoạch tổng quan. Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ
chức dự án theo một trình tự logic, là việc chi tiết hóa các mục tiêu của dụ án thành
những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình thực hiện những công việc
đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một
cách chính xác và đầy đủ
- Quản lý phạm vi. Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc thực
hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cấn phải
thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án.
- Quản lý thời gian. Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám

I.3.1. Lập kế hoạch tổng quan: nội dung kế hoạch tổng quan dự án như sau:
A. Giới thiệu tổng quan về dự án:
Giới thiệu chung:
Mục tiêu đầu tư của dự án:
Lý do ra đời của dự án:
B. Mục tiêu của dự án:
C. Thời gian:
D.Công nghệ của dự án:
E. Kế hoạch phân phối nguồn nhân lực:
F. Ngân sách và dự toán kinh phí:
G. Đấu thầu:

H. Những khó khăn tiềm tàng (rủi ro):
I.3.2. Quản lý phạm vi:
I.3.2.1. Khái niệm về quản lý phạm vi của dự án
Là việc xác định, giám sát thực hien mục đích, mục tiêu của dự án, xác định
công việc nào thuộc về dự án cần phải thự hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của
dự án.
I.3.2.2. Nội dung của quản lý phạm vi của dự án
a. Xác định phạm vi dự án: là chia nhỏ các sản phẩm trung gian của dự án
thành các phần nhỏ hơn dễ quản lý hơn.
Nhà quản lý dự án và những người có vai trò chính phải tìm hiểu chi tiết về
phạm vi dự án. Một phương pháp xác định phạm vi dự án là để cho các thành phần
liên quan và những người tham gia vào dự án thực hiệc nhằm mô tả những gì nên và
không nên đưa vào dự án.
b. Lập kế hoạch phạm vi: là phát triển những tài liệu nhằm cung cấp nền tảng
cho các quyết định về dự án trong tương lai. Lập kế hoạc cho pham vi bao gồm :

hợp phức tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc, đặc biệt trong trường hợp
dự án phải đáp ứng một thời hạn củ thể của khách hàng
I.3.3.1. Mạng công việc
a. Khái niệm và tác dụng.
Mạng công việc là kĩ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô tả dưới dạng sơ đồ
mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định cả về thời gian và thứ tự
trước sau. Mạng công việc là sự nối kết các công việc và các sự kiện.
Tác dụng của mạng công việc :
- Phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vu, các công việc của dự án.
- Xác định ngày bắt đầu ngày kết thúc, thời hạn hoàn thành dự án. Trên cơ sở
đó, xác định các công việc găng và đường găng của dự án.

- Là cơ sở để tính toán thời gian dự trữ của các sự kiện, các công việc.
- Nó cho phép xác định những công việc nào phải được thực hiện kết hợp
nhằm tiết kiệm thời gian và nguồn lực, công việc nào có thể thực hiện đồng thời để
đạt được mục tiêu về thời hạn hoàn thành dự án.
- Là cơ sở để lập kế hoạch, kiểm soát, theo dõi kế hoạch tiến độ và điều hành
dự án.
Để xây dựng mạng công việc cần xác định mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
giữa các công việc của dự án. Có một số loại quan hệ phụ thuộc chủ yếu giữa các
công việc dự án:
- Phụ thuộc bắt buộc là mối quan hệ phụ thuộc, bản chất , tất yếu không thể
khác được, giữa các công việc dự án, ở đây có bao hàm cả ý giới hạn về nguồn lực
vật chất
- Phụ thuộc tùy ý là mối quan hệ phụ thuộc được xác định bởi nhóm quản lí dự
án. Mối quan hệ này được xác định dựa trên cơ sở hiểu biết thực tiễn về các lĩnh vực
kinh tế, xã hội, kĩ thuật liên quan đến dự án và trên cơ sở đánh giá đúng những rủi ro

* Phương pháp AON :
Nguyên tắc xây dựng mạng công việc theo phương pháp AON :
- Các công việc được trình bày trong một nút. Những thông tin trong hình chữ
nhật gồm tên công việc, ngày bắt đầu , ngày kết thúc và độ dài thời gian thực hiện
công việc.
- Các mũi tên chỉ thuần túy xác định thứ tự trước sau của các công việc.
- Tất cả các điểm nút trừ điểm nút cuối cùng đều có ít nhất một điểm nút đứng
sau. Tất cả các điểm trừ điểm nút đầu tiên đều có ít nhất một điểm nút đứng trước.
- Trong sơ đồ mạng chỉ có một điểm nút đầu tiên và một điểm nút cuối cùng.

I.3.3.2. Kĩ thuật tổng quan đánh giá dự án:
Phương pháp thực hiện :
- Xác định các công việc cần thực hiện của dự án.
- Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc.

- Vẽ sơ đồ mạng công việc.
- Tính toán thời gian và chi phí cho từng công việc dự án.
- Xác định thời gian dự trữ của các công việc sự kiện.
- Xác định đường găng
I.3.4. Quản lý chi phí:
* Phân tích dòng chi phí dự án
Phân tích dòng chi phí dự án giúp các nhà quản lý, chủ đầu tư, nhà thầu có kế
hoạch chủ động tìm kiếm đủ vốn và cung cấp theo đúng tiến độ đầu tư nhằm nâng cao
hiệu quả đồng vốn.
Phương pháp phân tích dòng chi phí dự án trên cơ sở chi phí thực hiện theo
từng công việc và số ngày hoàn thành công việc đó.
* Kiểm soát chi phí dự án

hưởng đến chất lượng dự án.
+ Nội dung cơ bản của công tác lập kế hoạch chất lượng dự án bao gồm:
 Xây dựng chương trình, chiến lược, chính sách và kế hoạch hoá
chất lượng.
 Xác định những yêu cầu chất lượng phải đạt tới trong từng thời
kỳ, từng giai đoạn của quá trình thực hiện dự án.
 Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự
án, chỉ ra phương hướng kế hoạch cụ thể, xây dựng các biện pháp để thực hiện
thành công kế hoạch chất lượng.
* Đảm bảo chất lượng dự án:

Đảm bảo chất lượng dự án là việc đánh giá thường xuyên tình hình hoàn thiện
để đảm bảo dự án sẽ thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng đã định. Đảm bảo chất lượng
dự án đòi hỏi dự án phải được xây dựng theo những hướng dẫn quy định, tiến hành
theo các quy trình được duyệt, trên cơ sở những tính toán khoa học, theo lịch trình,
tiến độ kế hoạch
* Kiểm soát chất lượng dự án:
+ Kiểm soát chất lượng là việc giám sát các kết quả cụ thể của dự án để xác
định xem chúng đã tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng hay không và tìm các biện
pháp để loại bỏ những nguyên nhân không hoàn thiện. Đối với nhà thầu, xây dựng hệ
thống kiểm soát chất lượng sẽ giúp tránh được rủi ro kiện tụng, khiếu nại về sơ suất
chuyên môn, trên cơ sở đó khẳng định mình làm đúng yêu cầu.
+ Kiểm soát chất lượng được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện dự án.
Một trong những nét đặc biệt của công tác kiểm soát chất lượng là sử dụng rất nhiều
kiến thức hệ thống. Do vậy, nhóm kiểm soát chất lượng phải có kiến thức về quản lý
chất lượng bằng phương pháp thống kê, đặc biệt phương pháp lấy mẫu và xác suất để
giúp họ dễ dàng đánh giá kết quả giám sát chất lượng.

máy tính, và có kỹ năng truyền thông trao đổi thông tin với các bên liên quan một
cách nhanh chóng và chính xác nhất. Do đó, cán bộ truyên thông đào tạo về yêu cầu
quản lý thông tin, xử lý thông tin, chia xẻ thông tin
c. Báo cáo tiến độ
Là báo cáo hoạt động quản lý thông tin dự án và báo cáo thực hiện dự án dựa
trên kết quả của thông tin quản lý. Báo cáo quản lý thông tin dự án bao gồm: Cập
nhập thông tin, thu thập thông tin mới, tình hình báo thông tin của các cán bộ dự án,

của cán bộ điều phối, chất lượng thông tin, mức độ bao quát của thông tin đối với
toàn bộ dư an thiếu thông tin gì lĩnh vực gì, kế hoạch tiếp theo.
I.3.8. Quản lý rủi ro:
Quản lý rủi ro là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự án, lượng hóa mức
độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro.
I.3.9. Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán (đấu thầu):
Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án là quá trình lựa chọn nhà
cung cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc
mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ… cần thiết cho dự án, Quá trình quản
lý này nhằm giải quyết vấn đề bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dịch vụ
cần thiết của các tổ chức bên ngoài.
II. Quản lý dự án Xây dựng nhà máy luyện phôi thép công suất 300.000
tấn/năm:
II.1. Lập kế hoạch tổng quan:
A. Giới thiệu tổng quan về dự án:
 Giới thiệu chung:
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Vạn Lợi.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 044919 ngày 8/7/1993 do Sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.


Quy cách s

n ph

m

Cơ c

u 1.

Phôi thép đúc liên t

c vuông 100
-
150 CT3

30%

2.

Phôi thép đúc liên t

c vuông 120

rất nhanh ( mức tăng hàng năm theo dự báo của ngành thép khoảng 15-
25%/năm)
Năm

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

Nhu c

u

2.300

2.600

3.000- Mặc dù sản lượng thép cán nóng tăng với tốc độ khá nhanh nhưng nguồn
phôi thép lại chủ yếu dựa vào nhập khẩu do vậy sản xuất một mặt bị động
về nguyên liệu, mặt khác lại thiếu tính ổn định về chi phí sản xuất.
B. Mục tiêu của dự án:
- Mức lợi nhuận do dự án tạo ra:

Tỷ lệ sinh lãi nội tại (IRR) :
26,4%


Giá trị lãi quy về thời điểm hiện tại (NPV) :
Tỷ lệ chiết khấu 13.056%/năm
214.933.181.000
đồng

Thời gian hoàn vốn :
6 năm 2 tháng 11
ngày

Tổng thuế thu được trong 20 năm:
318.798.939.000
đồng
-

Thu
ế

C. Thời gian:
- Kế hoạch triển khai dự án:
 Chuẩn bị các thủ tục pháp lý về đầu tư, đất đai, vay vốn, ký hợp đồng mua
thiết bị: từ tháng 4/2003 đến tháng 7/2003.
 Khởi công xây dựng hạ tầng: tháng 7 năm 2003.
 Thiết kế xây dựng: Từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2003.
 Xây dựng nhà xưởng: Tháng 9 – tháng 12/2003
 Thiếp nhận thiết bị: Tháng 12 – Tháng 1/2004.
 Xây dựng đường dây cáp điện 110 KV công suất 63 MVA (do ngành điện lực
thực hiện): Tháng 10/2003 – tháng 4/2004,
 Lắp đặt thiết bị, đường ống, hệ thống điện: tháng 1/2004 – tháng 7/2004.
 Chuẩn bị nhân sự: từ tháng 10/2003.
 Chuẩn bị sản xuất: Tháng 5 – Tháng 7/2004
 Chạy thử không tải : Từ tháng 8/2004.
 Sản xuất thử: Tháng 9/2004.
- Mức độ huy động công suất qua các năm:
 Năm 2004: Sản xuất 60.000 Tấn.
 Năm thứ nhất (2005): Huy động khoảng 50% công suất thiết kế, sản lượng
150.000 tấn
 Năm thứ hai (2006): huy động 70% công suất thiết kế, sản lượng 210.000 tấn –
230.000 tấn.

 Năm thứ ba (2007): Huy động 85% công suất thiết kế, sản lượng 255.000 tấn
 Năm thứ 4 (2008): Huy động trên dưới 100% công suất thiết kế, sản lượng
bình quân 300.000 tấn/năm.

liệu xây dựng[3]

C.2
Nhà chuẩn bị vật liệu
Công nhân thi
công[50],Máy móc[2],Vật
liệu xây dựng[1]

C.3
Nhà kho tổng hợp
Công nhân thi
công[50],Máy móc[2],Vật
liệu xây dựng[1]

C.4

Nhà đúc
Công nhân thi
công[25],Máy móc[2],Vật
liệu xây dựng[1]

C.5
Trạm khí nén
Công nhân thi
công[25],Máy móc[2],Vật
liệu xây dựng[1]


liệu xây dựng[1] C.11

Các trạm biến áp hạ thế
Công nhân thi
công[25],Máy móc[2],Vật
liệu xây dựng[1]

D
Chuẩn bị nhân sự
Nhân viên[5]

E
Tiếp nhận thiết bị
Kỹ sư[10],Lao động sản
xuất[50]

F
L
ắp
đ
ặt thiết b

đư
ờng
Tổng cộng
T




Vay ngân
hàng
1.

Thi
ế
t b


17.430.000

90.760.000

116.200.000

2.

Xây l

p

14.910.000

n lưu đ

ng

4.070.000

55.930.000

60.000.000T

ng c

ng :

60.000.000

195.930.000

255.930.000 Dự toán kinh phí: Tổng chi phí đầu tư xây dựng cơ bản:
a. Mua sắm thiết bị:
108,190,000,000.00VND
b. Xây dựng nhà xưởng:
57,710,000,000.00VND
c. Kiến thiết cơ bản khác:

nhiên liệu là : 10.000.000.000 đồng
 Nhu cầu vốn mua thép phế và gang thỏi là 50 tỷ đồng.
 Tổng cộng: 60 tỷ đồng

=> T

ng v

n đ

u tư :

255.930 tri

u
đồng.

-

V

n c


đ

nh :

- Vấn đề trượt giá, lạm phát ảnh hưởng đến dòng tiền từng năm của dự án và
NPV, cần tính đến trượt giá và lạm phát khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả.
II.2. Quản lý phạm vi:
II.2.1. Xác đinh phạm vi dự án: bao gồm các nhóm sản phẩm trung gian
 quản lý về xây lắp , xây dựng nhà xưởng
 quản lý về cung cấp hàng hóa, như là mua sắm thiết bị
 quản lý về vấn đề tư vấn, thiết kế xây dựng
II.2.2. Lập kế hoạch cho phạm vi
 kiểm chứng dự án : dụ án cho ra lò sản phảm phôi thép có thể
tiêu thụ tốt trong vòng vài năm tới, đây là dự án có hiệu quả
 mô tả ngắn về sản phẩm dự án: sản phẩm thép các loại và vật
liệu xây dựng tiêu thụ trong va ngoài nước

 các yếu tố xác định thành công dự án: lượng cầu về thép của thi
trường rất lớn , các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực phôi
thép chưa nhiều nên còn ít cạnh tranh, giá thành đầu ra cho sản phẩm rẻ
hơn nhập khẩu, khả năng tiêu thụ tốt trên thị trường nội địa
II.3. Quản lý thời gian:
Dưới đây là các công việc của dự án, thứ tự các công việc và thời gian ước tính
thực hiện các công việc đó.
Công việc


công
việc

Công

A _ 2 3 4 3 9
Thi
ế
t k
ế

xây d

ng

B

A

1.6

2

3

2.1

5.29

Xây d

ng nhà xư

ng


9

8

64

Ti
ế
p nh

n thi
ế
t b


E

C

0.6

1

2

1.1

1.69

L


4

3

9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status