Luận văn: CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH - Pdf 10

1

Luận văn

CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TẠI
CÔNG TY TNHH TÂN
HOÀNG LINH
2
LỜI NÓI ĐẦU

Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của các doanh
nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính. Quản lý tài chính và hạch toán luôn
luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết
định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình tham gia vào lĩnh
vực kinh doanh.
Công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán được coi là công cụ quan
trọng để điều hành, kiểm tra và đánh giá mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp. Những số liệu do hạch toán kế toán phản ánh đầy đủ, chính xác,
kịp thời và có hệ thống là phương thức quan trọng để quản lý kinh tế của doanh
nghiệp.
Nhận biết được tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán trong các doanh
nghiệp qua những năm nghiên cứu và học tập phần lý thuyết của các môn chính tại
nhà trường như : các môn kế toán ( Kế toán Thương mại, Kế toán sản xuất, Kế toán
XDCB ), tài chính doanh nghiệp, nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, phân tích
hoạt động tài chính . . . Đến nay lại được Nhà trường tạo điều kiện cho đi thực tế tại
doanh nghiệp nhằm giúp cho sinh viên vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được

Tiếng Việt : Công ty TNHH Tân Hoàng Linh
Tiếng Anh : New Hoang Linh Co., Ltd
Trụ sở giao dịch : số 148/11 ngõ 14B Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm- Hà Nội
Điện thoại : (84.4 ) Fax : (84.8 )
4
Ngành nghề kinh doanh :
- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất.
- Buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng.
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
- Dịch vụ sửa chữa, bảo hành và cho thuê các thiết bị Công ty kinh doanh

I. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty :
1.Chức năng :
Công ty có chức năng buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, đại lý
mua, bán, ký gửi hàng hoá. Dịch vụ lắp đặt, bảo hành, sửa chữa và cho thuê các thiết
bị điện tử tin học . . . làm đại lý độc quyền với các hãng sản xuất thiết bị máy tính lớn ở
nước ngoài để mở rộng hoạt động kinh doanh.
2. Nhiệm vụ :
Nhiệm vụ chính của Công ty là kinh doanh đúng các mặt hàng và ngành
nghề đã đăng ký trong giấy phép Kinh doanh.

II. Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty :
Công ty TNHH Tân Hoàng Linh có 18 cán bộ công nhân viên được chia
thành các bộ phận : Phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Kỹ thuật, Cửa hàng
bán lẻ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tân Hoàng Linh :


- Phòng Kinh doanh : đứng đầu là Trưởng phòng, có nhiệm vụ nghiên cứu thị
trường, quảng cáo, giới thiệu, tìm bạn hàng để chào hàng và tìm nguồn hàng mới
cho Công ty. Đề ra được những phương án kinh doanh tối ưu nhất để đạt được lợi
nhuận cao nhất.
- Phòng Kỹ thuật : đứng đầu là Trưởng phòng chịu trách nhiệm về phần kỹ
thuật của những mặt hàng của công ty kinh doanh và thực hiện các yêu cầu dịch vụ,
của khách hàng.
- Phòng Kế toán : đứng đầu là Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám
Đốc trong công tác thực hiện các chế độ hạch toán kinh tế, thông tin kinh tế, quản
lý việc thu chi tài chính, việc sử dụng tiền vốn, lên sổ sách chi tiết theo điều lệ kế
toán mà Nhà nước đã ban hành. . .
- Bộ phận văn thư : giúp Giám đốc lưu giữ và phân phát tài liệu cho các
phòng ban và làm các công việc tạp vụ khác. III . Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán của Công ty :
1.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán :
Phòng Kế toán của Chi nhánh gồm 05 người được tổ chức theo sơ đồ sau :

Kế toán
tr
ư

ng

chịu trách nhiệm trước Công ty về việc thừa thiếu tiền trong két.
2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty :
Công ty TNHH Tân Hoàng Linh thực hiện chế độ hạch toán kế toán độc lập,
áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đăng ký với các cơ quan thuế địa
phương, sử dụng hệ thống chứng từ ghi chép theo theo mẫu của Tổng cục thống kê
và Bộ Tài chính ban hành. Công ty sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng cho các đơn
vị sản xuất kinh doanh theo quyết định : 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính ban
hành ngày 01 tháng 11 năm 1995.

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ch

ng t


k
ế

S


kho, S


Bảng

PHẦN THỨ HAI
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TNHH TÂN HOÀNG LINH .

1. Quản lý tài chính tại Công ty :
- Tài sản cố định : Công ty mua sắm tài sản cố định căn cứ theo nhu cầu của
các cán bộ công nhân viên trong Công ty và các nhân viên có trách nhiệm quản lý,
sử dụng tài sản sao cho có hiệu quả và đúng mục đích.
8

phát triển của doanh nghiệp nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nếu
không có vốn thì doanh nghiệp không thể đứng vững được
3.1 Cơ cấu các loại vốn năm 2000 và năm 2001 :
Tình hình vốn của Công ty được thể hiện qua các chi tiêu sau :
Đơn vị tính : triệu đồng 9
Chỉ tiêu
Quý III
Năm 2000
Quý III
Năm 2001
So sánh
Số tiền Tỷ lệ (%)

Tổng vốn kinh doanh
1.714,731

1.909,010

194,278

38,77

- Tài sản lưu động 1.080,145

954,671

- 125,474

1.714,731

1.909,010

194,278

38,77

- Nguồn vốn đi vay

- Nguồn vốn trong thanh toán
809,719

680,511

-129,208

- 13,00

- Nguồn vốn chủ sở hữu
905,012

1.228,499

323,486

51,77


3%

@ Quý III năm 2000
65,3
542
.
1
625.5

vòng
@ Quý III năm 2001 73,3
706
.
1
367.6
 vòng
Qua chỉ tiêu so sánh vòng quay vốn kinh doanh ta thấy rằng vòng quay vốn
kinh doanh của quý III năm 2001 tăng nhanh hơn vòng quay vốn kinh doanh của
quý III năm 2000 điều nằy chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty là rất tốt.
Quý III năm 2000 84,3
542
.
1

quý III năm 2000
4.2 Hiệu quả chi phí kinh doanh của Công ty : Tổng mức doanh thu thuần
Vòng quay vốn kinh doanh =

V

n kinh doanh bình quân

Tổng mức doanh thu thực hiện
Hệ số phục vụ vốn kinh doanh =

V

n kinh doanh bình quân


n trong k


11

@ Quý III năm 2000
07,1
557
.
5
921.5


@ Quý III năm 2001 14,1
766
.
5
551.6

So sánh quý III năm 2000 với quý III năm 2001 về tổng mức doanh thu thực
hiện tăng lên : 630 triệu đồng bằng 110,64% tăng 10,64% nhưng chi phí tăng lên
209 triệu đồng bằng 103,76% tăng 3,76%. Như vậy mức tăng của doanh thu cao
hơn mức tăng của chi phí được đánh giá là tốt vì Công ty đã quản lý tốt.
@ Quý III năm 2000
053,0
557
.

331
.
1
706.1

Công ty đã đảm bảo được vốn qua các quý trong năm, tình hình kinh doanh
của Công ty ổn định và phát triển, kinh doanh có lãi, thu nhập của cán bộ công
nhân viên được đảm bảo.
4.4 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước :
Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp Ngân sách : thuế giá trị gia
tăng, thuế lợi tức. . . Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách được thể hiện cụ
thể qua bảng sau :
Tổng mức lợi nhuận trong kỳ
Hệ số lợi nhuận của chi phí =
T

ng chi phí th

c hi

n trong k


Vốn chủ sở hữu

Đơn vị tính : đồng

CHỈ TIÊU
SỐ CÒN PHẢI
NỘP KỲ
TRƯỚC
SỐ PHẢI NỘP
KỲ NÀY
SỐ ĐÃ NỘP
TRONG KỲ
SỐ CÒN ĐẾN
CUỐI KỲ
Thuế 1. Thuế doanh thu 2.368.500

51.573.214

42.961.414

10.980.300

2. Thuế nhập khẩu

131.383.127

131.383.127

0

4.5 Thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty :
Đơn vị tính : triệu đồng/quý

Chỉ tiêu
Quý III
Năm 2000

Quý III
Năm 2001

So sánh

%
Tổng quỹ tiền lương 263

218

- 45

83%

NSLĐ bình quân 117

93

- 24


Công ty không nhiều do vậy tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát. Sự kiểm tra cập nhật
thông tin của Giám đốc đối với công tác tài chính của Công ty là thường xuyên.
14

Có TK 111 - Tổng số tiền phải thanh toán
+ Nếu thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng hoặc chưa phải thanh toán tiền
cho người bán, kế toán ghi tương tự như trên nhưng thay TK 111 “ Tiền mặt ” bằng
TK 112 “ Tiền gửi Ngân hàng ” hoặc TK 331 “Phải trả cho người bán ”. Riêng
trường hợp trả chậm khi Công ty thanh toán cho người bán thì kế toán ghi :
* Nợ TK 331
Có TK 111, 112
Ngoài ra ở Công ty không phát sinh các nghiệp vụ khác như : ứng trước tiền
cho người bán . . .
16
2. Kế toán nghiệp vụ tiêu thu hàng hoá :
a) Các chứng từ, sổ sách và tài khoản (TK) sử dụng :
Ở nghiệp vụ này các chứng từ sử dụng ban đầu như : Hoá đơn bán hàng,
phiếu thu, phiếu xuất kho, giấy báo có của Ngân hàng, giấy chấp nhận nợ . . . . Các
sổ sử dụng có : Sổ cái TK 511, sổ tiêu thụ, sổ theo dõi nợ . . .
Tài khoản sử dụng : TK 511 “ Doanh thu bán hàng ”
Bên nợ TK 511 - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Thuế doanh thu ( DT ) phải nộp
- Kết chuyển DT thuần để xác định kết quả kinh doanh
Bên có TK 511 - Doanh thu thực tế của hoạt động bán hàng.
Và các TK liên quan như : 111, 112, 632, 131 . . .
b) Phương pháp kế toán :
Việc bán hàng ở Công ty thực hiện theo phương thức lấy hàng, xuất hàng tại
kho của Công ty. Khi bán hàng kế toán ghi :
* Nợ TK 111, 112 - Số đã thu
Nợ TK 131 - Số tiền người mua còn chưa thanh toán
Có TK 511 - Phản ánh doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế VAT phải nộp
* Nợ TK 632
Có TK 156 - Giá xuất kho

toán hạch toán.
Trường hợp nhượng bán TSCĐ thu hồi do thanh lý:
+ Xác định khoản thu về nhượng bán thanh lý : Căn cứ vào các chứng từ liên
quan đến việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112, 131 - Giá thanh lý TSCĐ thu về
Có TK 721 - Giá thanh lý nhượng bán chưa có VAT.
Có TK 3331 - Số thuế VAT
+ Xoá sổ TSCĐ ghi :
Nợ TK 821 - Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán
Nợ TK 214 - Số khấu hao TSCĐ đã trích
Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ
* Kế toán khấu hao TSCĐ :
Định kỳ kế toán tính trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào các đối tượng liên
quan trực tiếp. Kế toán ghi :
Nợ TK 641 - Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 - Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
Có TK 214 - Số hao mòn
Đồng thời ghi nợ 009 : Mức khấu hao.
18
4. Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm :
a ) Chứng từ sổ sách và TK sử dụng :
Các chứng từ được sử dụng : Bảng chấm công, bảng tính lương, phiếu chi
Các sổ sách sử dụng : Sổ tổng hợp TK 334 để theo dõi các khoản phải thanh
toán với CBCNV của Công ty. Đồng thời mở các sổ theo dõi chi tiết khác.
TK sử dụng :
- TK 334 “ Phải trả CBCNV ”
Bên nợ : Các khoản thanh toán với CBCNV trong kỳ
Bên có : Các khoản trả CBCNV trong kỳ
Dư có : Các khoản trả CBCNV hiện còn cuối kỳ.
- TK 388 “ Phải trả phải nộp khác ”

+ Khi thanh toán ghi :
Nợ TK 331
Có TK 111, 112 - Số đã chi trả
* Kế toán bảo hiểm ( BHXH, BHYT ) :
Cuối kỳ khi tính trích bảo hiểm kế toán ghi :
Nợ TK 641, 642
Có TK 338
+ Số bảo hiểm phải thu của CBCNV ( trừ vào lương ) kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 3383 - 5% BHXH
Có TK 3384 - 1% BHYT
+ Khi thanh toán bảo hiểm cho cơ quan quản lý kế toán ghi :
Nợ TK 338
Có TK 111, 112 - Số đã chi trả
+ Khi tính bảo hiểm phải trả cho CBCNV kế toán ghi :
Nợ TK 3383, 3384
Có TK 334 - Số phải trả cho CBCNV
5. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp :
Các chi phí phát sinh ở Công ty bao gồm : Tiền lương, BHXH, BHYT, chi
phí về công cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ phục vụ cho quá trình kinh doanh và quản
lý.
a ) Chứng từ sổ sách và TK sử dụng :
Các chứng từ được sử dụng ở nghiệp vụ này : Bảng tính trích khấu hao, bảng
tính lương, phiếu chi, các chứng từ về thuế
20
Các sổ sách sử dụng : Sổ tổng hợp TK 641, 642 để theo dõi tổng hợp toàn bộ
chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh trong kỳ. Đồng thời mở các sổ theo
dõi chi tiết khác.
TK sử dụng :
- TK 641 “ Chi phí bán hàng ”

Có TK 334
- Trích bảo hiểm kế toán ghi :
Nợ TK 6421
Có TK 338
- Trích khấu hao TSCĐ phục vụ công tác quản lý kế toán ghi :
Nợ TK 6424
Có TK 214
Đồng thời ghi nợ TK 009
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước kế toán ghi :
Nợ TK 6425
Có TK 333 (chi tiết)
- Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quản lý kế toán ghi :
Nợ TK 6427
Có TK 111, 112, 331
- Các chi phí bằng tiền khác kế toán ghi :
Nợ TK111,112
Có TK 642
- Cuối niên độ nếu trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá
hàng tồn kho kế toán ghi :
Nợ TK 6426
Có TK 139
Có TK 159
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán ghi :
Nợ TK 911
Có TK 642
6. Ké toán tài sản bằng tiền :
a ) Chứng từ sổ sách và TK sử dụng :
Các chứng từ hạch toán ban đầu như : Phiếu thu, phiếu chi, các chứng từ
Ngân hàng (báo nợ, báo có )
Các sổ sách sử dụng : Sổ quỹ tiền mặt, sổ tổng hợp TK 111, 112 để theo dõi

Có TK 511, 131
- Dùng tiền gửi Ngân hàng để trả nợ, mua hàng . . . kế toán ghi :
Nợ TK 331, 156
Có TK 112
- Khi nộp tiền vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo kế toán ghi :
23
Nợ TK 113
Có TK 111
- Khi nhận được giấy báo có của Ngân hàng về số tiền nộp ở trên kế toán ghi:
Nợ TK 112
Có TK 113
7. Kế toán xác định kết quả và phân phối kết quả tài chính :
a ) Các chứng từ, sổ sách và các TK sử dụng :
Kế toán sử dụng các chứng từ như : Chứng từ tự lập về xác định kết quả kinh
doanh, các bảng kê tính thuế.
Các sổ theo dõi về tiêu thụ, chi phí.
Các TK sử dụng :
- TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ”
Bên nợ : - Giá vốn của sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi của hoạt động kinh doanh
Bên có : - Doanh thu thuần về số hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 - Không có số dư cuối kỳ
- TK 421 “ Lãi chưa phân phối ”
Bên nợ : - Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phân phối các khoản lãi
Bên có : - Số thực lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Số lỗ đã xử lý trong kỳ
TK 421 - Có thể có số dư bên nợ hoặc số dư bên có

Có TK 111, 112
- Khi trích lãi lập các quỹ kế toán ghi :
Nợ TK 421
Có TK 414 - Quỹ phát triển kinh doanh
Có TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính
Có TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Bổ sung vốn kinh doanh từ kết quả kinh doanh kế toán ghi :
Nợ TK 421
Có TK 411
8. Các báo cáo tài chính của Công ty :
25
Các báo cáo tài chính của Công ty được lập vào cuối mỗi kỳ kinh doanh nó
trình bày một cách tổng quát, toàn diện tìnhhình tài sản, nguồn vốn, công nợ và kết
quả kinh doanh cảu Công ty. Qua đó cung cấp các thông tin kinh tế tài chính của
Công ty cho lãnh đạo Công ty cũng như các đối tượng liên quan khác, làm căn cứ
quan trọng để đề ra các quyết định đối với hoạt động kinh doanh của Công ty. Nội
dùng báo cáo tài chính, hàng quý trình bày lên lãnh đạo sau 10 ngày kết thúc tháng:
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu B01 - DN )
- Báo cáo kết quả kinh doanh ( Mẫu B02 - DN )
- Một số phụ biểu theo quy định của Công ty
+ Báo cáo lỗ, lãi
+ Bao cáo tình hình công nợ
- Báo cáo năm
+ Bảng cân đối kế toán ( Mẫu B01 - DN )
+ Báo cáo kết quả kinh doanh ( Mẫu B02 - DN )
+ Bảng thuyết minh
+ Một số phụ biểu theo quy định của Công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status