Luận văn
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
VÀ KINH DOANH CỦA
NHÀ MÁY THUỐC LÁ
THĂNG LONGLỜI MỞ ĐẦU
Ngày 6/1/1957, bao thuốc lá Thăng Long đầu tiên được xuất xưởng đánh
dấu sự ra đời của ngành thuốc lá và trở thành ngày truyền thống của CBCNV
Nhà máy thuốc lá Thăng Long. Trải qua 45 năm xây dựng và trưởng thành với
những thành tựu đáng ghi nhận.
Nhà máy thuốc lá Thăng Long trực thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt nam_
là một trong những doanh nghiệp sản xuất thuốc lá lớn nhất của Tổng công ty
thuốc lá Việt nam. Trong những năm qua, Nhà máy luôn vượt mức các chỉ
tiêu kế hoạch đề ra, đóng góp cho Nhà nước một lượng ngân sách lớn, tăng lợi
nhuận cho Nhà máy và đảm bảo đời sống cho CBCNV Nhà máy.
Với những thành tựu đó, Nhà máy luôn được Nhà nước tặng thưởng nhiều
danh hiệu cao quý, xứng đáng là Nhà máy đầu tàu của Tổng công ty thuốc lá
Việt nam. Thành tích đó là một quá trình phát triển và sự cố gắng nỗ lực của
CBCNV Nhà máy.
Trong quá trình thực tập tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long, tôi đã đi khảo
sát thực tế thực trạng của Nhà máy trong giai đoạn hiện nay và những năm gần
đây về tổ chức quản lý, về các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của
Nhà máy.
cùng một số cán bộ khác khảo sát tình hình, lập hồ sơ nghiên cứu để nhanh
chóng xây dựng một nhà máy thuốc lá quốc doanh.
Ngay lập tức, nhóm khảo sát bắt tay vào công việc. Vừa lục tìm lại các tài
liệu cũ thời thuộc Pháp về tình hình phân bố và trồng trọt, kỹ thuật chế biến và quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá, nhóm khảo sát vừa trực tiếp đến các địa
phương để xem xét, tìm hiểu khả năng thực tế trong việc khoanh vùng sản
xuất nguyên liệu cho nhà máy. Sau những ngày làm việc say mê và trách
nhiệm, nhóm khảo sát đã thống nhất và đi đến kết luận: hoàn toàn có thể xây
dựng một nhà máy quốc doanh có quy mô lớn. Nhóm khảo sát cũng đã xây
dựng được một đề cương ban đầu, đề nghị chọn địa điểm xây dựng là Hà Nội
hoặc Thanh Hoá với một máy cuốn có công suất dự kiến ban đầu là 1200
điếu/phút.
Chấp thuận những kiến nghị trên đây của đoàn khảo sát, Bộ Công nghiệp
khẳng định: để tiến tới quy hoạch chính thức địa điểm xây dựng nhà máy lâu
dài, trước mắt, cần tận dụng một số cơ sở xí nghiệp cũ ở Hà Nội mà chúng ta
chưa có điều kiện khôi phục để làm nơi nghiên cứu phương pháp gia công các
loại thuốc hiện có, tổ chức sản xuất thử để rút kinh nghiệm.
Đầu tiên, địa điểm được chọn để thử nghiệm là nhà máy bia Hà nội. Nhưng
khi công việc sắp sửa bắt đầu thì tháng 4 năm 1956, Bộ Công nghiệp lại có
quyết định khôi phục lại nhà máy bia, nhóm khảo sát đành phải tìm đến một
địa điểm khác.
Sau một thời gian tìm kiếm, cơ sở nhà máy Diêm cũ được chọn làm địa
điểm sản xuất thử. Ngày 18 tháng 6 năm 1956, Cục Công nghiệp nhẹ thuộc Bộ
Công nghiệp ra quyết định thành lập Ban chuẩn bị sản xuất thuốc lá. Ngày 4
tháng 7 năm 1956, Cục Công nghiệp nhẹ đề nghị Bộ Công nghiệp xin được
khắc con dấu cho một số xí nghiệp trong đó có nhà máy thuốc lá Hà nội.
Kết quả sản xuất thử đã khẳng định thực tế và triển vọng mở rộng công
nghệ thuốc lá. Cuối năm 1956, Nhà nước quyết định chuyển bộ phận sản xuất
1957 đã trở thành ngày lịch sử của Nhà máy .
1.2. Quá trình phát triển qua các giai đoạn của Nhà máy:
Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy được chia ra làm 3 giai
đoạn:
- Giai đoạn 1956-1975: Đây là giai đoạn đầu sau khi Nhà máy chính thức
thành lập, toàn bộ cán bộ công nhân Nhà máy khẩn trương bắt tay vào lao
động sản xuất để có được những bao thuốc đầu tiên kịo thời phục vụ nhân dân
nhân dịp Tết nguyên đán (1957). Tính từ 6/1/1957 đến ngày 30/2/1957 Nhà
máy đã giao nộp cho Công ty phát hành cấp 1 là 100000 bao thuốc lá Thăng
Long, vượt chỉ tiêu kế hoạch của Bộ công nghiệp giao. Tháng 4 năm 1957, Nhà nước trang bị cho Nhà máy 3 máy cuốn điếu Tiệp
Khắc, 1 máy đóng bao Trung Quốc. Năm 1958 cấp thêm 1 máy thái Tiệp
Khắc và sau đó lại bổ sung hợp đồng 1 máy thái, 1 máy cuốn Tiệp Khắc nhờ
đó mà cơ cấu ngành nghề của Nhà máy đi vào ổn định.
Đến năm 1964, giá trị tổng sản lượng của Nhà máy đạt 30968458 đồng tăng
gấp hai lần tổng sản lượng năm 1958 và 18 lần năm 1957. Ngoài việc thoả
mãn nhu cầu trong nước Nhà máy còn dành một khối lượng lớn để xuất khẩu
(năm 1964 xuất khẩu sang các nước bạn là 31117 bao).
Năm 1966, chiến tranh xâm lược của Mỹ mở rộng ra miền Bắc, trong tình
thế khẩn trương Đảng bộ Nhà máy xác định “Phải coi sản xuất như chiến đấu,
coi xí nghiệp như chiến trường, coi như mệnh chiến đấu, từ đó vượt qua mọi
khó khăn trong bất cứ tình huống nào với các biện pháp tích cực”. Trong lúc
này để sản xuất ổn định và phát triển cần bảo vệ lực lượng lao động và
phương tiện vật chất kỹ thuật.
Từ giữa năm 1966, Nhà máy chuyển sang phương án sơ tán. Bộ phận thứ
nhất chuyển lên Lạng Sơn xây dựng hoàn chỉnh khu sản xuất T2, bộ phận thứ
2 lên Ba Thá lập cơ sở T3. Năm 1967 Nhà máy xây dựng thêm cơ sở sản xuất
T4 ở khu lăng Hoàng Cao Khải và cơ sở T5 ở Kim Anh-Vĩnh Phúc.
1995 doanh thu đã lên tới 526,827 tỷ đồng (nộp ngân sách là 215,645 tỷ
đồng). Đến năm 2000, doanh thu đạt 583,904 tỷ đồng (nộp ngân sách 227,024
tỷ đồng), năm 2001 doanh thu đạt 616,000 tỷ đồng (nộp ngân sách 227,500 tỷ
đồng).
Về sự phát triển đầu tư, chưa tính đến công trình hợp tác của Dunhill, Nhà
máy cơ bản đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng có hiệu quả các công trình đầu
tư theo chiều sâu, theo luận chứng kinh tế kỹ thuật 1991-1995 với số vốn là 78
tỷ đồng. Năm 1996, Nhà máy đã có 51 sáng kiến làm lợi 380 tỷ đồng. Hiện
nay, Nhà máy đang mở rộng theo hướng sản xuất kinh doanh bằng cách hợp
tác với Rothmans của Anh quốc để lập dây chuyền sản xuất thuốc lá Dunhill
tại Nhà máy. Hợp tác với hãng Tobaco và BAT (Bristish American Tobaco).
Để phục vụ chủ trương gián tem thuế các sản phẩm thuốc lá đều áp dụng từ
ngày 01/04/2000, Nhà máy đã tự nghiên cứu, thiết kế chế tạo thành công máy
dán tem cho thuốc lá bao cứng. Sáng kiến này đã tiết kiện được một lượng
ngoại tệ đáng kể thay thế cho việc nhập thiết bị từ nước ngoài, duy trì và phát
triển tốt dây chuyền công nghệ chế biến sợi hiện đại của Trung Quốc đã đáp ứng cho sản xuất thuốc lá bao và hỗ trợ nhu cầu nguyên liệu cho các doanh
nghiệp.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy:
Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy là sản xuất các loại thuốc lá có và
không có đầu lọc để từng bước đưa sản phẩm thuốc lá vào thị trường. Do đó
đòi hỏi Nhà máy phải từng bước cụ thể hoá nhiệm vụ chủ yếu này theo các
bước:
- Từng bước củng cố và phát triển thị trường không những trong nước mà
còn hướng tới xuất khẩu.
- Từng bước nâng cao trình độ, tay nghề của đội ngũ cán bộ công nhân viên
để nắm bắt kịp thời công nghệ mới của thế giới nhằm thúc đẩy sự phát
triển của Nhà máy
Chức năng: giúp việc cho Ban giám đốc về công tác kỹ thuật, quản lý máy
móc thiết bị điện, hơi, nước lạnh.
Nhiệm vụ: Theo dõi quản lý toàn bộ trang thiết bị kỹ thuật cơ khí, thiết bị
chuyên dùng điện, hơi, nước lạnh cả về số lượng và chất
lượng trong quá trình sản xuất. Lập kế hoạch về phương án
đầu tư chiều sâu, phụ tùng thay thế, đào tạo thợ cơ khí.
- Phòng KCS: gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 33 nhân viên.
Chức năng: Thực hiện giúp Ban giám đốc về việc đảm bảo chất lượng
sản phẩm.
Nhiệm vụ: Tiến hành kiểm tra, giám sát về chất lượng nguyên liệu, vật
tư, vật liệu từ khi đưa về Nhà máy, giám sát chất lượng trên
từng công đoạn dây chuyền, phát hiện sai sót để Ban giám
đốc chỉ thị khắc phục, kiểm tra chất lượng khi xuất kho.
- Phòng kỹ thuật công nghệ: gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 10
nhân viên.
Chức năng: Giúp việc cho Ban giám đốc về công tác kỹ thuật sản xuất.
Nhiệm vụ: Chỉ thị trực tiếp của Giám đốc và nhận thực hiện việc quản lý
chất lượng sản phẩm, chất lượng nguyên vật liệu, vật tư,
hương liệu trong quá trình sản xuất. Nghiên cứu phối chế sản
phẩm mới cả nội dung và hình thức phù hợp với thị hiếu từng
vùng, quản lý quy trình công nghệ tại Nhà máy.
- Phòng tài vụ: gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 11 nhân viên. Chức năng: Tham gia giúp việc về mặt tài chính kế toán của Nhà máy.
Nhiệm vụ: Tổ chức quản lý về mọi mặt hoạt động của Nhà máy có liên
quan đến công tác tài chính kế toán như: thu, chi, công nợ,
giá thành
- Phòng tổ chức: bao gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 2 nhân viên.
Chức năng: Giúp việc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc về công
phẩm mới, tham gia các hội chợ triển lãm
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức sản xuất
của Nhà máy được chia thành các phân xưởng sản xuất, mỗi phân xưởng
sản xuất có một chức năng, nhiệm vụ riêng. Nhà máy có tất cả 6 phân
xưởng trong đó 4 phân xưởng sản xuất chính đó là: PX sợi, PX bao cứng,
PX bao mềm, PX Dunhill; 2 phân xưởng mà sản phẩm của nó là hỗ trợ
cho các phân xưởng sản xuất chính đó là phân xưởng Cơ điện và phân
xưởng IV.
+ Phân xưởng sợi: Sơ chế lá thuốc lá, thái sợi để cung cấp cho các
phân xưởng sản xuất cuón điếu hay bán cho Nhà máy khác.
+ Phân xưởng bao mềm: Nhận sợi thuốc lá từ phân xưởng sợi để sản
xuất cho các sản phẩm bao mềm.
+ Phân xưởng bao cứng: Sản xuất thuốc lá bao cứng có chất lượng tốt.
+ Phân xưởng Dunhill: Cuốn điếu đầu lọc đóng bao, đây là phân
xưởng hợp tác với hãng Rothmans (Anh).
+ Phân xưởng Cơ điện: Gia công phụ tùng, các chi tiết, thực hiện
nhiệm vụ cung cấp điện, hơi nước, tham gia trung tu, đại tu máy
móc thiết bị theo kế hoạch hàng năm.
+ Phân xưởng IV: Tận dụng những vật tư có thể sử dụng lại cung cấp
bao bì cactông, túi nilon, túi giới thiệu sản phẩm.
Ngoài các phân xưởng ra còn có các đội bốc xếp, đội bảo vệ và đội xe.
Qua cơ cấu tổ chức bộ máy trên ta thấy ưu điểm lớn nhất là các quyết
định được thống nhất từ trên xuống, công việc của cấp dưới không bị
chồng chéo, nhưng do Giám đốc chỉ đạo qua hai Phó giám đốc nên nhiều
khi các quyết định không kịp thời và sát với thực tế.
3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT DÂY CHUYỀN CHẾ BIẾN THUỐC SỢI:
a. Nguyên liệu:
- Nhận về đúng theo công thức phối chế.
d. Máy làm ẩm lá kiểu gió nóng: Phần đầu lá và phần lá tách cuộng đều
được đưa qua máy làm ẩm kiểu gió nóng (1 máy làm ẩm phần đầu lá, 1
máy làm ẩm phần tách cuộng) để nâng W lên 19 1%; T= 65C để tạo
sức bền của lá tốt và đảm bảo yêu cầu của máy đánh lá.
e. Máy đánh lá kiểu đứng:
- Thiết bị này tách mảnh lá ra khỏi cuộng.
- Tỷ lệ cuộng lẫn trong mảnh lá 4%.
- Tỷ lệ lá lẫn trong cuộng 1,5%.
Thường xuyên kiểm tra tỷ lệ lá lẫn trong cuộng và cuộng trong lá .
Dây chuyền sản xuất chế biến thuốc sợi được thể hiện qua sơ đồ sau:
Nguyên liệu Trữ
Hấp chân Sấy sợi Phân ly phối
Không cuộng sợi cuộng trộn
sợi
Cắt ngọn Trương nở Thùng trữ
Phối trộn lá cuộng sợi cuộng Làm ẩm Làm ẩm lá Thái Phối trộn Phun
ngọn lá đã cắt ngọn cuộng sợi lá, hương
sợi cuộng
- W sấy cuộng hàng ngày do phòng KCS chỉ đạo ( bình quân: 12 0,5%).
- Kiểm tra diễn biến W thực hiện qua máy đo thuỷ phân hồng ngoại tự
động.
7. Máy phân ly sợi cuộng: Sử dụng nguyên lý chọn lựa sức gió để loại bỏ
đầu cuộng tăm rộng, tạp vật sau khi đã trương nở và sấy sợi cuộng.
Những sợi cuộng sạch sẽ đưa theo băng tải rung phân phối vào thùng
chứa sợi cuộng.
8. Thùng chứa sợi cuộng: Dùng bảo quản và phân phối sợi cuộng cho các
mác thuốc. Đầu vào các thùng chứa sợi cuộng phải có biểu ghi rõ tên
mác thuốc, ngày sản xuất. B. Sản xuất sợi lá:
- Máy thêm liệu:
Phần ngọn, mảnh lá đã tách cuộng được đưa vào máy thêm nguyên liệu
để làm tăng phẩm chất thuốc lá và làm ẩm lá lên 20 1%.
+ Tỷ lệ gia liệu: 2 - 2,5%
+ Loại bỏ tạp vật trên băng tải.
- Thùng chứa thuốc lá: Dùng để dự trữ và ủ lá để đảm bảo đến W lá trước
khi thái.
Thời gian ủ lá: 2 giờ.
Đầu thùng chứa phải có biểu ghi rõ tên, mác thuốc, ngày sản xuất, giờ
sản xuất.
- Máy thái lá: Cỡ sợi lá (1-1,2mm) 0,1%. Loại bỏ tạp vật, sợi sai quy
cách, sợi đen.
- Máy sấy sợi: Sấy sợi khô đến W quy định, cố định màu sắc của thuốc lá.
W sấy hàng ngày do phòng KCS chỉ đạo (theo mùa khô và mùa ẩm,
ngày ẩm và ngày khô. Bình quân = 12 0,5%). Kiểm tra diễn biến W
thực hiện qua máy đo thuỷ phần hồng ngoại tự động. Sợi sấy xong được
phối với cuộng theo tỷ lệ quy định và được hút lên tầng 3 để phun
202,719 204,758 101
1996
218,655 218,183 99,78
1997
219,051 218,610 99,8
1998
190,955 186,390 97,6
1999
202,210 201,652 99,72
2000
210,006 208,127 99,1
2001
223,334 223,525 100,08
Bảng 1: Tình hình sản xuất và tiêu thụ (1995-2001)
Qua bảng trên ta thấy giai đoạn từ năm 1995-1997 số lượng sản phẩm được
sản xuất ra tăng dần, điều đó chứng tỏ nhu cầu về thuốc lá của thị trường trong
những năm này tăng. Năm 1996 so với năm 1995 tăng 15,936 triệu bao, năm
1997 so với năm 1996 tăng 0,396 triệu bao.Điều này chứng tỏ sản phẩm của
Nhà máy đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường cả về chất lượng lẫn giá cả.
Tuy nhiên đến năm 1998 số lượng sản xuất lại có xu hướng giảm dần. Sở dĩ có
sự giảm đó có thể là do các nguyên nhân sau:
- Do nhu cầu về thuốc lá trên thị trường giảm.
- Do sự nhập lậu thuốc lá tràn lan.
- Căn cứ vào tình hình thực hiện của năm trước và dự ước năm nay để làm
cơ sở xin xây dựng kế hoạch cho năm tới.
- Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, khả năng thực tế của Nhà máy
Với những căn cứ đó, Nhà máy mới có cơ sở để xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh cho năm tới. Loại kế hoạch mà Nhà máy xây dựng đó là kế hoạch hàng năm. Với loại kế hoạch này nó mang tính chất toàn diện và cụ thể về các
mặt sản xuất, kỹ thuật, tài chính và đời sống xã hội của CBCNV của Nhà máy.
1.2.Các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 1999-2002:
Năm Số lượng
(triệu bao)
Doanh thu
(tỷ đồng)
Giá trị TSL
(tỷ đồng)
Lao động
(người)
NộpNS
(tỷ đồng)
Lãi
(tỷ đồng)
1999
202,81 592,08 553,64 1187 218,67 14,3
2000
206,863 603,922 564,71 1211 223,04 14,6
2001
2. THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG:
2.1. Cơ cấu lao động hiện nay của Nhà máy:
Lao động là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất, thiếu lao động thì sẽ
không sản xuất được. Để cho mọi hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao cần
phải hình thành một cơ cấu lao động tối ưu trong Nhà máy.
Hiện nay, Nhà máy lựa chọn cơ cấu lao động theo hình thức giới tính. Dưới
đây là bảng cơ cấu lao động của Nhà máy trong năm 2002:
TT
Các bộ phận Tổng số lao động
Trong đó
Nam
Nữ
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Phân xưởng sợi
Phân xưởng bao mềm
Phân xưởng bao cứng
Phân xưởng Dunhill
Phân xưởng cơ điện
Phân xưởng IV
Đội bốc xếp
158
16.
17.
18.
Đội xe
Đội bảo vệ
Phòng tổ chức
Phòng tài vụ
Phòng tiêu thụ
Phòng kế hoạch
Phòng thị trường
Phòng KCS
Phòng KTCN
Phòng KTCĐ
Phòng nguyên liệu
18
32
4
13
32
17
43
35
12
9
29
18
27
2
Số
lượng
Tỷ trọng
1. Tổng lao động (người) 1176 100 1186 100
-Lao động gián tiếp 210 17,86 215 18,13
-Lao động trực tiếp SXKD
966 82,14 971 81,87
2. Kết cấu theo trình độ 1176 100 1186 100
-Đại học 106 9,01 109 9,19
-Cao đẳng 9 0,77 9 0,76
-Trung cấp 95 8,08 97 8,18
-Công nhân kỹ thuật 816 69,39 84 69,22
-Lao động phổ thông 150 12,76 150 12,65
3. Kết cấu theo độ tuổi 1176 100 1186 100
- < 20 0 0
- Từ 20-29 163 13,86 176 18,84
- Từ 30-39 723 61,48 735 61,97
- Từ 40-49 229 19,47 223 18,8 - Từ 50-60 61 5,19 52 4,38
- > 60 0 0
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo trình độ và độ tuổi.
Qua bảng trên ta thấy, về trình độ Cao đẳng có tỷ trọng thấp nhất( năm 2000
là 0,77% còn năm 2001 là 0,76%), Về Công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao
nhất (năm 2000 là 69.39% còn năm 2001 là 69,22%). Điều đó rất phù hợp vì
Nhà máy sản xuất bằng các dây chuyền. Mặt khác, nếu xét về độ tuổi thì ở độ
1 1
5.
Máy dịu ngọn
1 1
6.
Máy đánh lá
1 1
7.
Máy gia liệu
1 1
8.
1 1
9.
Thùng chứa lá
1 1
10.
Máy thái lá
1 1 2
11.
Pha phế phẩm
2 2
12.
Máy sấy sợi lá
1 1
13.
Máy dịu cuộng
1 1
14.
Thùng chứa cuộng
1 1
24.
Ra sợi
11 11
25.
Kho trữ sợi
2 2
B. Bộ phận phục vụ
26.
Sửa chữa phân xưởng
1 3 1 5
27.
Kho cơ khí
1 1
28.
Điện phân xưởng
6 1 3 10
29.
Máy nén khí
1.5 1.5
30.
Cân điện tử
1 1
31.
Vệ sinh công nghiệp
4 4
II.
Các khâu khác
32.
2.2.2. Phân xưởng bao cứng:
TT
TÊN CÔNG VIỆC
Bậc thợ
Cộng
3/6 4/6 5/6 4/7 5/7 Kỹ sư
I. Khâu máy cuốn
1.
Khâu đổ sợi
4 4
2.
3 dây chuyền sản xuất thuốc điếu
đầu lọc: MK8-MX3-CASCADE(3
cuốn C1,C2,C3)
6 3 9
3.
Máy cuốn DE COUPLE (cuốn
Pháp)
2 2 1 5
4.
Máy cuốn MAK (STC)
1 3 1 5
Khâu phục vụ 10.
Kho
1.5
0.5
2
11.
Vận chuyển
3.5
3.5
12.
Vệ sinh công nghiệp
2 2
13.
Điều hoà, nén khí chân không
1.5
1.5
14.
+ Công cho lái cầu thang.
+ Căn chỉnh máy chuyển mác thuốc từ cỡ 70 mm đến 85mm và ngược lại.
- Định mức lao động dưới đây chưa tính đến công nghỉ chế độ và nghỉ luân
phiên.
- Bộ phận quản lý tính cho 1 ngày không phụ thuộc vào số ca sản xuất .
TT TÊN CÔNG VIỆC
Bậc thợ
Cộng
3/6 4/6 5/6 4/7 5/7 Kỹ sư
I. Khâu cuốn không đầu lọc
1. Máy cuốn Trung Quốc 4 4 4 1 13
II. Khâu cuốn điếu đầu lọc
2. Khâu đổ sợi 5.25 5.25
3. Máy cuốn ACII (3
máy)
3 3 6 12
4. Máy cuốn IJ (3 máy) 9 3 12 5. Máy cuốn MAK8
(1 máy)
3 1 4
6. Sửa chữa cho khâu
cuốn đầu lọc
3.5 3.5
III.
Khâu máy bao
7. Máy bao Đông Đức
(1 máy)
22 2 11 1.5 123.75
Bảng 8: Định mức lao động của phân xưởng bao mềm.
2.2.4. Phân xưởng Dunhill:
TT TÊN CÔNG VIỆC
Bậc thợ
Cộng
3/6 4/6 5/6 4/7 5/7 Kỹ sư
I. Khâu máy
1. Máy cuốn điếu 1 2 1 1 5
2. Máy đóng bao 2 5 1 1 9
II. Khâu phục vụ
3. Vệ sinh công nghiệp 1 1
4. Vận chuyển 2 2
5. Cấp phát 0.5 0.5 1
6. Điện 1 1
7. Chân không, điều
hoà, nén khí
1 1
8. Máy xé điếu 2 2
9. Quản lý 5
Tổng cộng
8.5 2 2 1.5 2 1 27
Bảng 9: Định mức lao động của phân xưởng Dunhill.
thì mới được huấn luyện thi tay nghề bậc trên.