Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương với việc tăng năng suất lao động tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long - Pdf 21

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động
lực của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất-kinh doanh. Để đảm
bảo cho doanh nghiệp có lợi nhuận và phát triển lợi nhuận, từ đó nâng
cao lợi ích của ngời lao động, trong chính sách quản lý, các doanh
nghiệp phải tìm mọi cách tiết kiệm chi phí trong đó có chi phí tiền lơng
trên một đơn vị sản phẩm.
Hạch toán tiền lơng là một công cụ quản lý của doanh nghiệp mà
thông qua việc cung cấp chính xác số lợng lao động, thời gian lao động,
kết quả lao động của kế toán, các nhà quản trị có thể quản lý đ ợc chi
phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Bộ lao động và Thơng binh xã hội đã ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả l-
ơng và các chế độ khác khi tính lơng cho ngời lao động đồng thời Bộ Tài chính cũng
ban hành nhiều văn bản qui định cách thức hạch toán lơng và các khoản trích theo l-
ơng tại các doanh nghiệp. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và
lao động riêng. Do vậy, cách thức hạch toán lơng và các khoản trích theo lơng không
phải hoàn toàn giống nhau mà sẽ có sự khác nhau tại các doanh nghiệp khác nhau
Xuất phát từ đặc điểm đó, tìm hiểu về đề tài Tổ chức hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp luôn là đề tài mới đòi hỏi phải có sự
nghiên cứu và tìm tòi thực tế của ngời viết.
Sau khoá học kế toán trởng và một thời gian tìm hiểu thực tế tại nhà máy thuốc lá
Thăng Long tôi xin chọn đề tài: Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
với việc tăng năng suất lao động tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long cho chuyên đề
kế toán trởng của mình.
Trong khuôn khổ một chuyên đề 25 trang tôi đã trình bày những vấn đề lý luận
cũng nh thực trạng công tác hạch toán tiền lơng tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long.
Chắc chắn trong luận văn còn tồn tại nhiều sai sót, do vậy tôi rất mong đợc sự thông
cảm và đóng góp ý kiến của ngời đọc.
1
phần i: lý luận chung về hạch toán tiền l ơng và các khoản trích theo l -
ơng trong doanh nghiệp sản xuất.

đ
/tháng).
2
Để điều tiết thu nhập giảm hố ngăn cách giữa ngời giàu và ngời nghèo Nhà nớc đã
đề ra thuế thu nhập dành cho những ngời có tổng thu nhập trên 2.000.000
đ
.
Ii/. các hình thức tiền lơng, nội dung quỹ lơng và các
khoản trích theo lơng.
1/. Các hình thức trả lơng.
Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau,
tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của
doanh nghiệp. Trên thực tế, thờng áp dụng các hình thức tiền lơng theo thời gian, tiền
lơng theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
* Tiền lơng theo thời gian.
Thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính quản trị, tổ
chức lao động, thống kê, tài vụ-kế toán... Trả lơng treo thời gian là hình thức trả lơng
cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ
thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của ngời lao động. Tuỳ theo tính chất lao
động khác nhau mà mỗi ngành nghề, nghiệp vụ cụ thể có một thang lơng riêng.
Trong mỗi thang lơng lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên
môn mà chia thành nhiều bậc lơng, mỗi bậc lơng có một mức tiền lơng nhất định.
Tiền lơng theo thời gian có thể chia thành tiền lơng tháng, tiền lơng tuần, tiền lơng
giờ...
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang tính bình
quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào hạn chế đó,
trả lơng treo thời gian có thể đợc kết hợp với chế độ tiền thởng để khuyến khích ngời
lao động hăng hái làm việc.
* Tiền lơng theo sản phẩm.
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo số lợng và chất lợng công việc

Thơng binh xã hội - Tài chính có 7 loại phụ cấp:
+ Phụ cấp làm đêm
Nếu ngời lao động làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22
h
đến 6
h
sáng) thì ngoài số
tiền trả cho những giờ làm thêm ngời lao động còn đợc hởng phụ cấp làm đêm.
+ Phụ cấp lu động.
Phụ cấp lu động nhằm bù đắp cho những ngời làm một hoặc một số nghề hoặc
công việc phải thờng xuyên thay đổi nơi ở và nơi làm việc, điều kiện sinh hoạt không
ổn định và nhiều khó khăn.
+ Phụ cấp trách nhiệm
Nhằm bù đắp cho những ngời vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công tác chuyên
môn, nghiệp vụ vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ
nhiệm hoặc những ngời làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao cha đợc xác định
trong mức lơng
+ Phụ cấp thu hút.
áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ
sở kinh tế và các đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do cha có
cơ sở hạ tầng ảnh hởng đến đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động.
+ Phụ cấp đắt đỏ.
áp dụng với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt (lơng thực, thực phẩm, dịch vụ) cao
hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung của cả nớc từ 19% trở lên.
4
+ Phụ cấp khu vực
áp dụng với những nơi xa xôi, hẻo láng, có nhiều điều kiện khó khăn và điều kiện
khí hậu khắc nghiệt.
+ Phụ cấp độc hại.
áp dụng cho các doanh nghiệp có điều kiện độc hại hoặc nguy hiểm cha xác định

phải trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực tế tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh theo nhiệm vụ đợc phân công.
5
- Tiền lơng phụ: Là tiền lơng và các khoản có tính chất lơng mà doanh nghiệp phải
trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc khác nh: đi học, họp, nghỉ phép, thời
gian tập quân sự, thời gian ngừng sản xuất.
4/. Nội dung các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
4.1/. Bảo hiểm xã hội.
Trong các doanh nghiệp đi đôi với quỹ tiền lơng là quỹ BHXH. Quỹ BHXH dùng
để đài thọ cán bộ CNV có đóng góp vào quỹ trong trờng hợp:
+ Ngời lao động mất khả năng lao động: hu trí, trợ cấp thôi việc, tiền tuất.
+ Những ngời lao động mất khả năng lao động tạm thời: ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp.
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tiền lơng của ngời lao động một
tỷ lệ nhất định. Theo chế độ hiện hành là 20%. Trong đó:
- Doanh nghiệp phải chịu 15%. (Tính vào chi phí).
- Ngời lao động phải chịu 5% (Trừ vào lơng).
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH thống nhất quản lý. Khi các doanh nghiệp trích đ-
ợc BHXH theo quy định phải nộp hết cho cơ quan BHXH. Sau khi nộp, đợc cơ quan
BHXH ứng trớc 3% để chi tiêu BHXH trong doanh nghiệp. Cuối kỳ tổng hợp chi tiêu
BHXH lập báo cáo gửi cơ quan bảo hiểm cấp trên duyệt.
4.2/. Bảo hiểm y tế.
BHYT thực chất là sự bảo trợ về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm, giúp họ phần
nào đó trang trải tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc thang...
Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập phải trả cho ngời
lao động trong đó ngời sử dụng lao động phải chịu 2% tính vào chi phí kinh doanh,
ngời lao động nộp 1% (Trừ vào thu nhập của ngời lao động).
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động
thông qua mạng lới y tế. Khi tính đợc mức trích BHYT các doanh nghiệp phải nộp
hết 3% cho cơ quan BHYT.

Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày công, số giờ làm việc thực tế
ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng ngời lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng
ban trong doanh nghiệp.
Chứng từ hạch toán thời gian lao động bao gồm "Bảng chấm công", "Phiếu làm
thêm giờ", "Phiếu nghỉ hởng BHXH".
Bảng chấm công đợc lập hàng tháng, theo dõi từng ngày trong tháng của từng cá
nhân, từng tổ sản xuất, từng bộ phận. Tổ trởng sản xuất, tổ công tác hoặc những ngời
đợc uỷ quyền ghi hàng ngày theo quy định. Cuối tháng căn cứ theo thời gian lao động
thực tế (Số ngày công), số ngày nghỉ để tính lơng, thởng và tổng hợp thời gian lao
động của từng ngời lao động trong từng bộ phận. Bảng chấm công cần phải đợc treo
công khai để mọi ngời kiểm tra và giám sát.
Phiếu làm thêm giờ (hoặc phiếu làm thêm) đợc hạch toán toán chi tiết cho từng
ngời theo số giờ làm việc.
"Phiếu nghỉ hởng BHXH" dùng cho trờng hợp ốm đau, con ốm, nghỉ thai sản,
nghỉ tai nạn lao động. Chứng từ này do y tế cơ quan (nếu đợc phép) hoặc do bệnh
viện và đợc ghi vào bảng chấm công.
1.1.3/. Hạch toán kết quả lao động.
7
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng
sản phẩm của từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó tính lơng, tính th-
ởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động thực tế, tính
toán xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của
từng ngời, từng bộ phận và cả doanh nghiệp.
Tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp mà sử dụng
các chứng từ ban đầu khác nhau. Các chứng từ có thể sử dụng là: "Bảng kê khối lợng
công việc hoàn thành", "Bảng giao nhận sản phẩm", "Giấy giao ca"... Chứng từ kết
quả lao động phải do ngời lập ký, cán bộ kế toán kiểm tra xác nhận, lãnh đạo duyệt y.
Sau đó chứng từ đợc chuyển phòng kế toán cho kế toán tiền lơng phân xởng tổng hợp
kết quả lao động của toàn đơn vị. Sau đó chuyển lên phòng lao động tiền lơng xác
nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp làm căn cứ tính lơng,

Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của doanh nghiệp về tiền lơng,
tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
Cách thức hạch toán tổng hợp đợc thể hiện trong sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp lơng
TK 141, 138, 333... TK334 TK622
Trả lơng, BHXH và các Tiền lơng phải trả
cho CNTT sản xuất
TK627
Nhân viên PX
TK 3383, 3384

Phần đóng góp cho quỹ và quản lý DN
TK 111, 512...
TK4311
Thanh toán lơng, thởng, BHXH Tiền thởng BHXH
Phải trả trực tiếp
2/. Tổ chức hạch toán các khoản trích theo lơng.
2.1/. Hạch toán chi tiết.
Căn cứ vào chế độ đã nêu, kế toán tính các khoản trích theo tiền lơng. (19% tính
vào chi phí, 6% trừ vào lơng).
Sau khi tính các khoản trích theo lơng kế toán lập bảng phân bổ KPCĐ, BHXH,
BHYT. Bảng phân bổ này dùng chung cho phân bổ tiền long.
9
Khoản khác (Tạm ứng, bồi

3.1/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung.
Sơ đồ ghi sổ đợc thể hiện trên sơ đồ sau:
10
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức này đơn giản, dễ làm, công việc phân bổ đều trong tháng do có thể áp
dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp đặc biệt với các doanh nghiệp có sử dụng máy
tính.
3.2/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - sổ cái nh sau:
11
Chứng từ gốc
Nhật ký - Sổ cái
Chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán tiền lư
ơng, tiền thưởng, BHXH.
- Các chứng từ thanh toán.
Nhật ký chung.
Sổ cái TK 334, TK338.
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 334,338
Sổ(thẻ) chi tiết
TK 334,338
Báo cáo tài chính và báo cáo
về lao động tiền lơng
Bảng tổng hợp chi
tiết TK334, 338
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
TK 334,338


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status