Phần thứ nhất
Lý luận cơ bản về công tác bảo hộ lao động
trong các doanh nghiệp.
I. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác
bảo hộ lao động trong các doanh nghiêp.
1. Khái niệm bảo hộ lao động.
Bất cứ dới chế độ nào, sức lao động của con ngời cũng là yếu tố
quyết định nhất, cách mạng nhất trong sản xuất. Nhng tuỳ theo từng chế
độ mà quan điểm về lao động và bảo đảm an toàn cho ngời lao động lại
khác nhau. Chế độ t bản chủ nghĩa, mục đích của nhà t bản là mang lại
lợi nhuận tối đa. Vì thế việc quan tâm đến an toàn và sức khoẻ cho ngời
lao động là không đợc chú trọng. Việc tổ chức lao động và hoàn thiện kỷ
thuật dới chế độ t bản chủ nghĩa không có tác dụng là cải thiện điều kiện
làm việc cho ngời lao động mà đó chỉ là phơng tiện làm tăng lợi nhuận,
ràng buộc ngời lao động làm việc trong điều kiện cực khổ về tinh thần
cũng nh về thể xác. Vì vậy dới chế độ t bản chủ nghĩa, công tác bảo hộ
lao động cha thực sự đợc quan tâm mà đó là sự đấu tranh gay gắt giữa
giai cấp vô sản và giai cấp t sản. Ngợc lại hoàn toàn, chế độ xã hội chủ
nghĩa thì khác hẳn, t liệu sản xuất thuộc sở hữu toàn dân và sở hữu tập
thể. Ngời lao động thực sự đợc giải phóng trở thành ngời làm chủ đất n-
ớc, làm chủ xã hội, làm chủ sản xuất. Cụ thể, xuất phát từ quan điểm
Đảng và nhà nớc ta luôn luôn quan tâm đến đời sống và sức khoẻ của
ngời lao động. Vì thế, công tác bảo hộ lao động luôn đợc quan tâm và đề
ra phơng châm chỉ đạo sản xuất An toàn để sản xuất, sản xuất phải an
toàn. Vì vậy bảo hộ lao động là chính sách lớn của đảng và nhà nớc ta
nhằm bảo đảm an toàn lao động và cải thiện điều kiện làm việc cho ngời
lao động. Nói tóm lại, dới chế độ xã hội chủ nghĩa, công tác bảo hộ lao
1
động luôn là yếu tố dợc quan tâm gắn liền với quá trình sản xuất. Ngày
nay quan niệm của Bảo hộ lao động cho rằng : máy móc thiết bị khi đa
vào sử dụng không đợc để tồn tại những nguy cơ gây tai nạn, không đợc
nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thơng gây tàn phế hoặc tử vong
trong lao động.
-Bảo đảm ngời lao động khoẻ mạnh, không bị mắc bệnh nghề
nghiệp hoặc bệnh tật khác do điều kiện lao động gây ra.
-Bồi dỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khoẻ, khả năng lao động
cho ngời lao động.
Công tác bảo hộ lao động có vị trí rất quan trọng và là một trong
những yêu cầu khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. ý nghĩa, lợi ích của công tác bảo hộ lao động.
3. 1. ý nghĩa chính trị.
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm của con ngời vừa là động lực
vừa là mục tiêu của sự phát triển. Một đất nớc có tỷ lệ tai nạn thấp, ngòi
lao động khoẻ mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn
coi con ngời là vốn quý nhất, lực lợng lao động luôn luôn đợc bảo vệ,
giữ gìn và phát triển. Bảo hộ lao động là góp phần tích cực chăm lo bảo
vệ sức khoẻ, tính mạng và đời sống ngời lao động, đó là sự biểu hiện
quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con ngời của đảng và nhà
nớc, vai trò con ngời trong xã hội đợc tôn trọng, đặc biệt là ngời lao
động. Ngợc lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, không đợc chú
trọng quan tâm đúng mức, điều kiện lao động của ngời lao động quá
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để xảy ra nhiều vụ tai nạn đáng tiếc và
bệnh nghề nnghiệp thì uy tín, niềm tin của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.
3. 2. ý nghĩa xã hội và nhân văn.
Công tác bảo hộ lao động là thiết thực chăm lo đến đời sống, hạnh
phúc của ngời lao động. Bảo hộ lao động vừa là yêu cầu cấp thiết của
3
các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, nguyện vọng,
quyền lợi chính đáng của ngời lao động. Các thành viên trong mỗi gia
đình hay mỗi doanh nghiệp ai cũng muốn đợc khoẻ mạnh, lành lặn, có
trình độ văn hoá ngày càng đợc nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc và
ngày công và giờ công sản xuất sẽ giảm, năng suất lao động cũng giảm
theo. Đặc biệt là chi phí bỏ ra bồi thờng, điều trị tai nạn, bệnh tật là rất
lớn, đồng thời lại kéo theo các chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị, nhà x-
ởng, nguyên vật liệu sản xuất bị hỏng khác.
Nói chung, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra dù nhiều
hay ít đều làm thiệt hại về ngời và của, gây trở ngại cho quá trình sản
xuất. Vì vậy, quan tâm thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiện
quan điểm đầy đủ về sản xuất, là điều kiện đảm bảo cho quá trình sản
xuất phất triển, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
4. Tính chất của công tác bảo hộ lao động.
4.1. Tính chất pháp luật.
Công tác bảo hộ lao động là một chính sách lớn của Đảng và nhà
nớc, nó đợc thiết lập dựa vào các quy định thành pháp luật của nhà nớc.
Nó đợc lập ra để đảm bảo thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sức
khoẻ cho ngời lao động trong sản xuất, giúp ngời lao động tin tởng trong
công việc. Văn bản pháp luật về công tác bảo hộ lao động thì đợc ban
hành cũng khá lâu, đặc biệt năm 1964 bản điều lệ tạm thời về bảo hộ lao
động đợc ban hành theo quyết định số 181 CP của hội đồng chính
phủ cũng nh các luật, chế độ chính sách về bảo hộ lao động gồm các quy
phạm, quy trình an toàn lao động và vệ sinh lao động do nhà nớc ban
hành đều mang tính chất pháp luật. Điều đó buộc các nghành các cấp từ
cấp bộ trởng, cục trởng, giám đốc xí nghiệp đến tổ trởng sản xuất và mọi
công nhân và lao động đều phải triệt để thi hành. Nếu vi phạm những
5
điều khoản đã đợc quy định thì tuỳ theo mức độ nghiêm trọng có thể bị
phê bình cảnh cáo đến truy tố tr ớc toà án.
4.2. Tính chất khoa học và kỹ thuật.
Nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động và bện nghề nghiệp
cho ngời lao động là do điều kiện kỹ thuật không đảm bảo an toàn lao
động, điều kiện vệ sinh nơi làm việc không tốt nh thiếu dỡng khí, thiếu
lý để đảm bảo việc chấp hành những điều quy định ấy nhằm mục đích
thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sức khoẻ cho công nhân sản xuất.
Để công tác Bảo hộ lao động ngày càng trở nên hoàn thiện và hoạt
động có hiệu quả, đi đôi với công tác phát triển và áp dụng các biện
pháp khoa học kỹ thuật. Thật vậy Dảng và Nhà nớc ta không ngừng hoàn
thiện các văn bản có tính luật pháp quy định các chế độ chính sách baỏ
vệ con ngời trong lao động sản xuất.
Luật lệ bảo hộ lao động đợc xây dựng trên cơ sở yêu cầu thực tế
của quần chúng, căn cứ vào trình độ phát triển của nền kinh tế, trình độ
khoa học kỹ thuật của nớc ta theo từng thời kỳ, giai đoạn phát triển, xây
dựng kinh tế đất nớc mà đợc bổ sung dần dần để luật lệ bảo hộ lao động
ngày càng hoàn thiện hơn.
Luật lệ bảo hộ lao động ban hành những văn bản, điều lệ, chính
sách, chế độ bảo hộ lao động nhằm bảo đảm thúc đẩy việc thực hiện các
biện pháp kỹ thuật an toàn, biện pháp vệ sinh lao động nh chế độ trách
nhiệm của cán bộ quản lý, của tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao
động, kế hoạch hoá công tác bảo hộ lao động, các chế độ về tuyên
truyền huấn luyện, chế độ về thanh tra, kiểm tra, chế độ về khai báo ,
điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động
Nội dung của luật lệ bảo hộ lao động bao gồm:
7
- Những quy định về giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi, nhằm một
mặt bảo đảm sản xuất phát triển, mặt khác bảo đảm sức khoẻ lâu dài và
tạo điều kiện cho công nhân viên chức tham gia mọi sinh hoạt chính trị,
văn hoá, xã hội để không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết về mọi mặt
của ngời lao động.
- Những quy định về theo dõi và chăm sóc sức khoẻ của ngời lao
động nh: khám sức khoẻ khi tuyển dụng, khám sức khoẻ định kỳ nhằm
sử dụng hợp lý khả năng của mổi ngời công nhân và kịp thời phát hiện
bệnh nghề nghiệp để có biện pháp đề phòng và điều trị thích đáng.
không đợc đảm bảo và chú trọng quan tâm nh: máy móc, thiết bị, công
cụ sản xuất và nhà xởng các điều kiện làm việc không bảo đảm an
toàn, dễ gây ra tai nạn, rủi ro. Vì vậy công tác kỹ thuật an toàn luôn là
yếu tố hàng đầu cần đợc quan tâm, bảo đảm điều kiện làm việc thuận
lợi, tạo niềm tin cho ngời lao động bớc vào quá trình sản xuất đạt hiệu
quả tốt hơn. Ngời lãnh đạo, tổ chức của doanh nghiệp phải nghiên cứu,
chế tạo các loại thiết bị an toàn nh: thiết bị bao che máy móc, thiết bị
báo hiệu an toàn, các loại thiết bị tự động ngăn chặn tai nạn, nghiên cứu
cải tiến phơng pháp sản xuất nh cơ khí hoá, tự động hoá các quá trình
sản xuất nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm. Phải biết tổ chức lao động
một cách khoa học, tránh trồng chéo, nhầm lẫn, bố trí nơi làm việc an
toàn, thuận lợi, thoải mái tạo sự an tâm cho ngời lao động làm việc.
Nghiên cứu chế độ kiểm tra, nghiệm thu và sữa chữa các loại máy móc,
thiết bị trớc khi đa vào sản xuất.
Đặc biệt là phải xây dựng các quy phạm, quy trình an toàn cho
từng loại máy móc, thiết bị, công cụ sản xuất, từng loại công việc, từng
loại ngành nghề và việc tổ chức huấn luyện cho ngời lao động về kỹ
thuật an toàn để tránh xảy ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Nội dung về kỹ thuật an toàn :
9
2.1. Kỹ thuật an toàn điện:
Ngày nay trong xã hội điện đợc sử dụng rỗng rãi đặc biẹt là trong
sản xuất. Nhng con ngời không có khả năng cảm nhận điện bằng các
giác quan nên không thể thấy mức độ nguy hiểm của điện đối ới cơ thể
và tính mạng con ngời .Thực tế cho thaays việc thiếu hiểu biết về điện,
không tuân thủ những nguyên tắc an toàn về điện và những nội quy sử
dụng điện nên đã gây ra những tai nạn điện nghiêm trọng thậm chí là
chết ngời.
Do đó khoa học kỹ thuật - Bảo hộ lao động đi sâu nghiên cứu.
Phân tích các yếu tố của điện và những tác động hậu quả của điện đến
cho ngời lao động.
2.4. Kỹ thuật an toàn nâng chuyển:
Khi nền công nghiệp ngày càng phát triển, các công trình xây
dựng ngày càng nhiều vì thế thiết bị nâng chuyển ngày càng đợc sử dụng
rộng rãi.Do sự sử dụng bừa bãi các thiết bị nâng chuyển với sự thiếu
hiểu biết về nó và an toàn thiết bị khi vận hành đã gây ra không ít tai nạn
Cho nên nhiệm vụ của khoa học kỹ thuạt an toàn về thiết bị nâng
chuyển là khảo sát, phân tích, làm rõ từng yếu tố có liên quan, vạch rõ
nguyên nhân chủ yếu gây ra các tai nạn lao động , đề xuất các giải phap
khả thi nhằm ngăn chặn, loại trừ hạn chế đến mức tối đa các tai nạn xẩy
ra.
3. Nội dung về vệ sinh lao động Bảo hộ lao động :
Trong quá trình sản xuất, ngời công nhân không chỉ làm việc ở
những nơi chỉ có máy móc và thiết bị, dụng cụ sản xuất, mà họ còn phải
trực tiếp tiếp xúc với những nơi làm việc nguy hiểm và độc hại gây nên
những bệnh tật đáng tiếc. Vì vậy, ngời lãnh đạo tổ chức công ty phải xây
dựng và nghiên cứu một hệ thống về vệ sinh lao động cho ngời lao động
của doanh nghiệp mình. Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và
11
phơng tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các
yếu tố có hại trong sản xuất đối với ngời lao động. Nếu công tác về sinh
lao động không đợc thực hiện tốt thì sẽ gây nên bệnh nghề nghiệp cho
ngời lao động vì ngời lao động thờng phải tiếp xúc với các loại chất độc
kỹ nghệ, hoặc những công việc dễ bị nhiểm trùng, những công việc quá
nặng nhọc phải sử dụng nhiều công sức, những công việc đòi hỏi t thế
lao động bắt buộc không phù hợp với sinh lý bình thờng của con ngời.
Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại phải tiến hành
một loạt các việc cần thiết. Trớc hết, phải ngiên cứu sự phát sinh và tác
động của các yếu tố đó đối với cơ thể con ngời, trên cơ sở đó xác định
tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yéu tố có hại trong môi trờng lao
xuyên theo dõi sự phát sinh của các yếu tố có hại, ảnh hởng đến sức
khoẻ ngời lao động, thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu
tố có hại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.
4.Tuyên truyền giáo dục vận động quần chúng làm công tác
Bảo hộ lao động .
Công tác Bảo hộ lao động liên quan đến mọi ngời từ ngời lao
động quản lý đến ngời lao động sản xuất . Công tác này sẽ la vô nghĩa
nếu không đợc sự ủng hộ của mọi ngời và nó chỉ đạt hiệu quả khi mà ng-
ời lao động hiểu và nhận thức đầy đủ các luật lẹ chế độ và quy định về
Bảo hộ lao động đó là nội dung vef công tác tuyên truyền , giáo dục vận
động quần chúng làm công tác Bảo hộ lao động .Để thực hiện tốt công
tác này, nội dung giáo dục vận động quần chúng bao gồm những nội
dung sau:
- Tuyên ruyền, giáo dục cho nời lao động nhận thức đợc sự cần
thiết phải đảm bảo sự an toàn trong sản xuất nâng cao hiểu biết về Bảo
hộ lao động nhằm mục đích tự bảo vệ mình và ngời khác.
- Huấn luyện cho nời lao động có tay nghề vững vàng , nắ vững về
yêu cầu kỹ thuật an toàn trong sản xuất .
13
- Giáo dục ý thức kỷ luật, đảm bảo công tác an toàn thực hện
nghiêm chỉnh các quy trình tiêu chuẩn an toàn chống làm bừa làm ẩu, sử
dụng và bảo quản tốt phơng tiện cá nhân.
- Vận động quần chúng phát huy sáng kién cải tạo điều kiện lao
động.
-Tổ chức tốt chế độ tự kiểm tra tai đơn vị, cơ sở sản xuất và làm
cho mọi ngời lao động thấy đợc ý nghĩa tác dụng của việc tự kiểm tra
Bảo hộ lao động , duy trì tốt mạng lới an toàn vệ sinh viên tại các phân
xởng , xí nghiệp sản xuất và nhận thức đợc tầm quan trọng cũng nh tác
dụng của mạng lới này.
- Nhận thức đợc sự tăng cờng hợp tác giữa hai hía, giữa ngời lao
a) Các yếu tố về vật lý và hoá học:
+.Điều kiện vi khí hậu xấu:
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không
gian thu hẹp của nơi làm việc nh các yếu tố : Nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ
nhiệt và tốc độ vận chuyển của không khí. Các yếu tố này đều ảnh hởng
đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng lao động của con ngời.
+ Có bức xạ từ, cờng độ tia hồng ngoại, tia tử ngoại mạnh. Các
yếu tố này có thể xảy ra do mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại,
do lào thép hồ quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra bức xạ ử
ngoại, nó gây cho con ngời bị say nắng, giảm thị lực, đau đầu, chóng
mặt và dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
+ Có chất phóng xạ: tia phóng xạ phát ra do sự biến đổi trong hạt
nhân nguyên tử của một số nguyên tố và khả năng ion hoá vật chất. Các
15
tia phóng xạ gây nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính, rối loạn thần kinh
trung ơng, cơ quan tạo máu bị tổn thơng gây thiếu máu, vô sinh, ung th,
tử vong.
+ Sự ồn và chấn động mạnh: là những âm thanh gây khó chịu cho
ngời lao động, nó phát sinh từ những hoạt động của máy móc, thiết bị,
dụng cụ sản xuất, làm việc trong điều kiện tiếng ồn và rung xóc qúa giới
hạn cho phép dễ gây các bệnh nghề nghiệp: điếc , viêm thần kinh thực
vật, rối loạn cảm giác, tổn thơng xơng khớp, cơ
+ Có nhiều bụi và khí độc: gây ra các vụ cháy nổ, làm giảm khả
năng cách điện của các bọ phận cách điện gây chập mạch , gây mài
mòn thiết bị sản xuất. Còn về mặt vệ sinh lao động gây tổn thơng cơ
quan hô hấp, viêm kinh niên, viêm phổi. Còn hoá chất độc gây cho ngời
lao động dới dạng vết tích nghề nghiệp nh mụn cóc, mun chai hoặc
nhiễm độc cấp tính khi nồng độ chất độc cao.
b) Yếu tố sinh vật.
Một số ngời lao động phải tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh vi khuẩn,
thuận lợi cho ngời lao động , để họ yên tâm, tin tởng trong công việc, để
tạo ra sản phẩm với chất lợng tốt hơn, mang lại năng suất lao động cao
hơn. Với tầm quan trọng của công tác vệ sinh lao động đòi hỏi ngời lãnh
đạo phải nghiên cứu để đa ra những giải pháp thích hợp để phòng chống
tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong quá trình sản xuất. Đặc biệt
công tác này phải đợc quán triệt ngay từ đầu chu trình sản xuất và tổ
chức, tuyên truyền giáo dục ý thức và kiến thức về vệ sinh lao động theo
dõi quản lý sức khoẻ cho tất cả mọi ngời lao động động trong doanh
nghiệp. Ngời chủ doanh nghiệp đa ra các biện pháp về vệ sinh sinh học,
vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trờng, qui định biện pháp cải thiện điều
kiện lao động để phòng tai nạn lao động và các chấn thơng xảy ra trong
sản xuất. Từ đó có thể tạo đợc những điều kiện lao động động hợp với vệ
sinh, tổ chức tốt lao động sản xuất, nâng cao và bảo vệ đợc sức khoẻ,
khả năng lao động và năng suất của ngời lao động .
17
Nói tóm lại, giữ vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động cho ngời lao
động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác bảo hộ lao động. Vì
vậy những điều kiện về vệ sinh và an toàn lao động phải đợc thực hiện
một cách nghiêm chỉnh nh:
- Ngay từ khi bắt đầu bớc vào sản xuất phải chuẩn bị nơi làm việc
thật khô ráo, thoáng, đầy đủ ánh sáng,
- Mỗi ngày trớc khi làm việc phải vệ sinh, quét dọn nơi làm việc thật
sạch.
- Không đợc để các nguyên liệu, dụng cụ, sản phẩm vớng nơi làm
việc và đờng đi lại.
- Phải có hệ thống thoát khói, hơi than, hơi độc, dung dịch độc dẫn
ra khỏi nơi làm việc, phải có biện pháp khử độc trớc khi thải ra ngoài.
- Các máy móc, thiết bị có tiếng động quá mạnh phải đợc bố trí riêng
một nơi.
- Phải có thiết bị phòng hộ cho công nhân làm việc ở những nơi bẩn,
ợc thời gian.
- Nhà cửa phải cao ráo, đủ không khí, ánh sáng, nền nhà phải bằng
phẳng đảm bảo sạch sẽ hợp vệ sinh, các chất thải, nớc thải phải loại ra
khỏi khu vực sản xuất kịp thời, phải bố trí đầy đủ các thiết bị an toàn vệ
sinh lao động, không bố trí các bộ phận gây độc hại, tiếng ồn xen kẽ
với những nơi điều kiện làm việc bình thờng.
- Nơi làm việc phải có nội quy, quy trình làm việc an toàn, có hớng
dẫn thao tác, điều khiển, sử dụng máy móc, dụng cụ theo đúng quy trình
kỹ thuật an toàn.
- Tờng nhà, các trang bị, các bộ phận điều khiển, các nút cắm điện
cần đợc bố trí và sơn màu phù hợp, thẩm mỹ vừa tăng vẻ đẹp nơi làm
việc vừa gây cảm giác hng phấn, dễ chịu đoói với ngời lao động.
b) Trật tự vệ sinh nơi làm việc:
19
Nơi làm việc là khoảng không gian và mặt bằng của nhà xởng,
chung quanh ngời lao động làm việc, kể cả máy móc, dụng cụ, nguyên
vật liệu, tủ đựng dụng cụ, bóng đèn phải th ờng xuyên làm vệ sinh
không để bụi bẩn bám vào. Cho dầu vào máy phải sạch gọn không để
chảy ra sàn nhà, không để nớc làm nguội chảy lênh láng ra sàn xởng.
Phoi bụi thải ra phải quét dọn luôn không để ứ đọng nhiều nơi làm việc.
Nguyên liệu, phế liệu, sản phẩm, phế phẩm phải đật đúng vào nơi
quy định. Nếu sản phẩm lớn kềnh càng không đợc để ứ đọng nhiều
chung quanh nơi làm việc, các sản phẩm đợc xếp trồng lên nnhau không
đợc xếp quá cao đễ đổ vỡ gây tai nạn. Các loại nguyên liệu chỉ đa vào
nơi sản xuất với số lợng cần thiết không đa vào quá nhiều làm cản trở lối
đi lại. Các loại phế phẩm phải đợc thanh toán thờng xuyên để nơi làm
việc gọn gàng, ngăn nắp hơn.
Sau khi làm việc ngời công nhân phải quét dọn mặt bằng, lau chùi
máy móc, thiết bị, sắp xếp dụng cụ vật liệu thật ngăn nắp, gọn gàng rồi
mới ra về.
1. Qúa trình hình thành và phát triển của nhà máy thuốc lá
Thăng Long.
Năm 1957, UBND quận Thanh Xuân có công văn gửi Bộ công
nghiệp nhẹ về việc cho phép thành lập nhà máy Thuốc lá Thăng Long.
Tháng 1/1957 Bộ công nghiệp có quyết định thành lập nhà máy Thuốc lá
Thăng Long theo quyết đinh số 1988 ngày 6/1/1957 là doanh nghiệp nhà
nớc trực thuộc Bộ công nghiệp.
- Ngành nghề kinh doanh : sản xuất thuốc lá điếu phục vụ cho tiêu
dùng nội địa và xuất khẩu, kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp nguyên
phụ liệu và máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất thuốc lá.
- Sản phẩm chính : thuốc lá điếu.
-Tổng số vốn kinh doanh (31/12/1995): 118.479 (triệu đồng)
trong đó :
+Vốn có định : 74.717 ( triệu đồng)
+Vốn lu động : 37.765 (triệu đồng )
+Vốn khác : 5.997 (triệu đồng)
-Nguồn vốn kinh doanh của nhà máy:
+Do ngân sách nha nớc cấp : 77.545 (triệu đồng )
+Doanh nghiệp tự bổ sung : 28.211 (triệu đồng)
+Vay ngắn hạn : 7.001 (triệu đồng)
+Vốn khác : 5.722 (triệu đồng)
22
Nhà máy ra đời trong những năm cả đất nớc đang thực hiện công
cuộc giải phóng đất nớc, đối mặt với những khó khăn trớc mắt nh thị tr-
ờng hạn hẹp , chính sách pháp luật cha ổn định, nhà máy Thuốc Lá
Thăng Long đã từng bớc xây dựng ổn định và phát triển. Hiện nay bằng
thiết bị dây chuyền công nghệ khá hiện đại của nơc ngoài,với nguồn
nguyên phụ liệu nhập ngoại chất lợng cao, cùng với công tác quản lý,
tiếp thị và sự nổ lực không mệt mỏi của cán bộ công nhân viên nhà máy,
sản phẩm thuóc lá với nhiều loại khác nhau ngày càng đợc ngời tiêu
với trách nhiệm xã hội, đạo đức kinh doanh mộtcách rất nghiêm trọng
không dễ giải quyết.
Bản thân mỗi sản phẩm thuốc lá đợc đặc trng bởi nhiều đặc tính, tổng
hợp các đặc tính này cho ta chất lợng của điếu thuốc.Một sản phảm
thuốc lá đợc coi là chất lợng hay không là tuỳ vào nó thoả mãn đến nhu
cầu của ngơì sử dụng, một số đặc tính :
- Hơng thơm : mùi bạc hà, cà phê ..., hơng thơm của điếu thuốc
phải làm cho ngời hút cảm nhận đợc và phù hợp với sở thích ngời hút.
- Khẩu vị: là một vấn đề nhạy cảm và phức tạp vì mỗi khu vực thị
trờng, mỗi ngời hút thuốc có sự a thích khác hau về mùi vị của thuốc.
- Độ nặng : độ nặng của thuốc lá khác nhau là do nguyên liệu sợi
thuốc quy định.
-Màu sắ của sợi thuốc : tuỳ thuộc vào nguyên liệu thuốc và trình
độ chế biến.
-Độ cháy : điếu thuốc phải cháy đều, không tắt giữa chừng.
Ngoài ra sản phẩm thuốc lá dễ bị ảm mốc, thời gian bảo quản thờng
ngắn từ 30- 45 ngày trong điều kiện nhiệt độ 20
0
C nên công tác tiêu thụ
và bảo quản chất lợng sán phẩm là yếu tố hết sức quan trọng. Sản phẩm
24
sản xuất ra phải tiêu thụ nhanh và các khâu bảo quản, vận hành , lu
thông phải bảo đảm chất lợng tới tay ngời tiêu dùng.
Trong suốt 45 năm thành lập , đến nay và cả phơng hớng cho tơng
lai , nhà máy Thuốc Lá Thăng Long đã tiến hành sản xuất rất nhiều
loại thúoc điếu khác nhau nh : Dun hil, Vinataba, Tam đảo, Vi land, Sa
pa, Thăng Long, thủ đô...Việc chuyên sản xuất nhiều loại sản phẩm
thuốc lá làm cho quá trình điều hành sản xuất và công tác quản lý chất
lợng sản phẩm rất khó khăn so với các xí nghiệp chỉ sản xuất một loại
sản phẩm, một mặt hàng.Việc thuận lợi ở đây khi sản xuất nhiều mặt