Thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012 1
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Ngân sách nhà nước là nguồn tài chính của quốc gia và có vai trò rất quan trọng
trong việc điều tiết quản lý vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước. Bằng việc quy định các
khoản thu và xây dựng các mục đích chi ngân sách mà nhà nước đã góp phần thúc đẩy
nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển. Đồng thời, quỹ ngân sách nhà nước là
khoản tiền quan trọng của quốc gia để đáp ứng nhu cầu chi tiêu nhằm chăm lo về đời
sống vật chất, tinh thần cho người dân. Qua đó, ngân sách nhà nước còn là nơi mỗi
người công dân thể hiện nghĩa vụ đóng góp, xây dựng đất nước của mình đối với quốc
gia Việt Nam. Tuy nhiên, ngân sách nhà nước Việt Nam trong nhiều năm vừa qua
không ổn định và rơi vào tình trạng mất cân đối, điều này đã gây ra ảnh hưởng không
nhỏ đến nền kinh tế và làm phát sinh các vấn đề xã hội.
Vấn đề đặt ra là phải làm sao để có thể đảm bảo tính cân đối các khoản thu – chi
ngân sách. Vì vậy, mỗi quốc gia cần lựa chọn và vận dụng những phương thức khác
nhau phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của quốc gia để cân đối ngân sách nhà nước,
nâng cao hiệu quả của ngân sách đối với nền kinh tế - xã hội của quốc gia. Và đó cũng
là lý do tác giả chọn nội dung “Thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ
năm 2009 đến năm 2012”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ năm 2009 đến năm
2012. Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống ngân sách nhà
nước và nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước từ trung ương đến địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thực trạng thu ngân sách nhà nước từ 2009 đến 2012.
- Thực trạng chi ngân sách nhà nước từ 2009 đến 2012.
3
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Phƣơng pháp luận
2.1.1. Khái quát về Ngân sách nhà nƣớc
a. Khái niệm
Theo Luật NSNN 2002, “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
b. Đặc điểm
- Có tính pháp lý
- Gồm khoản thu và chi ngân sách
- Phục vụ lợi ích chung của nền kinh tế
- Được hình thành từ nhiều quỹ khác nhau có các chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn riêng: góp phần thu – chi có hiệu quả hơn.
c. Chức năng
• Chức năng phân phối
- Chủ thể phân phối: nhà nước
- Đối tượng phân phối: các khoản thu nhập dưới hình thức giá trị
- Đặc điểm phân phối: không hoàn trả trực tiếp và dựa trên quyền lực kinh tế,
chính trị của nhà nước.
• Chức năng giám đốc
- Nội dung:
+ Kiểm tra việc chấp hành các chính sách của nhà nước trong lĩnh vực tài chính
+ Kiểm tra quá trình sử dụng vốn của NSNN
- Mục đích:
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN
5
Phân cấp NSNN là quá trình nhà nước trung ương giao nhiệm vụ, quyền hạn,
trách nhiệm nhất định cho chính quyền địa phương hoạt động quản lý NSNN.
• Nội dung:
- Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính quyền trong việc ban hành
chính sách thu, chi NSNN
- Giải quyết mối q.hệ vật chất trong việc giao nhiệm vụ thu, chi và cân đối NSNN
- Giải quyết mối q.hệ trong quá trình thực hiện thu, chi NSNN
2.1.2. Khái quát về cân đối ngân sách nhà nƣớc
a. Thu ngân sách nhà nƣớc
Khái niệm
Theo Luật NSNN năm 2002, “Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu
từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng
góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định
của pháp luật.”
Đặc điểm
- Nguồn tài chính là khoản thu nhập của NN
- Thu NSNN nảy sinh trong quá trình phân chia nguồn tài chính quốc gia
- Gắn với thực trạng kinh tế và sự vận động của giá cả, lãi suất, thu nhập
• Vai trò của thu NSNN
- Là công cụ động viên, huy động các nguồn tài chính nhằm tạo lập quỹ tiền tệ.
- Là công cụ của NN trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế.
- Góp phần hướng dẫn và điều tiết hoạt động SXKD
- Góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của NN đối với hoạt động
SXKD.
b. Chi ngân sách nhà nƣớc
Khái niệm
Theo Luật NSNN năm 2002, “Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà
Thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012
- Nhà nước đã huy động quá mức cần thiết
- Nhà nước không xây dựng chương trình chi tiêu tương ứng với nguồn thu
Thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012 7
- Nền kinh tế thịnh vượng, nguồn thu NSNN dồi dào
NSNN bội chi (thiếu hụt NSNN)
Bội chi ngân sách nhà nước được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và ngoài nước.
Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc không sử dụng cho
tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí ngân sách để chủ
động trả hết nợ khi đến hạn.
Nguyên tắc cân đối NSNN
- NSNN phải được cân đối theo nguyên tắc tổng thu về thuế, phí và lệ phí phải lớn
hơn số chi thường xuyên và dành một phần tích lũy ngày càng cao cho đầu tư phát triển
- NSNN có bội chi thì khoản chi này là khoản chi cho đầu tư phát triển. Bội chi
được bù đắp bằng nguồn vay nợ và viện trợ nước ngoài.
- Vay bù đắp bội chi theo nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng mà chỉ sử dụng
cho đầu tư phát triển
- Các ngành khi sử dụng khoản vay này phải có kế hoạch thu hồi vốn và đảm bảo
CĐNSNN để chủ động trả hết nợ khi đến hạn
- Ngân sách địa phương được cân đối theo nguyên tắc tổng số chi không vượt quá
tổng số thu.
- Nếu tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng
thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh bảo đảm mà vượt quá khả năng CĐ của NS cấp tỉnh
thì chỉ được phép huy động vốn đầu tư, mức dư nợ không quá 30% vốn đầu tư XDCB
hàng năm của NS cấp tỉnh.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Tổng hợp các nội dung trong bài viết thu thập từ Luật ngân sách nhà nước năm
t: Số tương đối động thái
y
1
: Mức độ kỳ nghiên cứu.
y
0
: Mức độ kỳ gốc.
b. Phƣơng pháp so sánh tuyệt đối
Số tuyệt đối trong thống kê là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng
trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
- Số tuyệt đối thời kỳ: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu
trong độ dài thời gian nhất định. Nó hình thành thông qua sự tích lũy về lượng của hiện
tượng trong suốt thời gian nghiên cứu.
- Số tuyệt đối thời điểm: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu
vào một thời điểm nhất định. Số tuyệt đối thời điểm chỉ phản ánh tình hình của hiện
tượng tại một thời điểm nào đó, trước hoặc sau trạng thái đó hiện tượng đã thay đổi
khác. Do vậy, muốn có số tuyệt đối thời điểm chính xác, phải quy định thời điểm hợp lý
và phải tổ chức điều tra kịp thời.
Thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012 9
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THU – CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
VIỆT NAM TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2012
3.1. Giới thiệu kho bạc nhà nƣớc Việt Nam
3.1.1 Vị trí và chức năng
Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà
nước.
- Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác được
giao theo quy định của pháp luật:
+ Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức
thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá
nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán số thu ngân sách nhà
nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn
vốn khác được giao theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của NSNN, định kỳ công bố tỷ giá hạch toán phục
vụ cho việc hạch toán các khoản thu chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ;
+ Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ
khác do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký
cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Quản lý tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và
của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước.
- Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân
sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng,
không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước
được giao quản lý, các khoản vay nợ, viện trợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa
Thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012 11
phương theo quy định của pháp luật; báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà
12
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước theo phân
công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.
- Thực hiện công tác tổ chức và cán bộ:
+ Xây dựng tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực bảo đảm yêu cầu cải cách
về cơ chế, chính sách và hiện đại hóa công nghệ quản lý;
+ Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ,
chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ,
công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước theo phân cấp của
Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.
- Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và tài sản được giao theo quy định
của pháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ theo
chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
- Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách
hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo
quy định của pháp luật.
3.2. Thu ngân sách nhà nƣớc từ năm 2009 đến 2012
Thu ngân sách nhà nước bao gồm: thu trong nước, thu từ dầu thô, thu từ hải quan,
thu từ viện trợ không hoàn lại.
Bảng 3.1. Nguồn thu ngân sách nhà nƣớc từ 2009 đến 2012. Đvt: Tỷ đồng
2009
2010
2011
2012
TỔNG THU
442.340
558.158
300
400
500
600
700
800
2009 2010 2011 2012
TỔNG THU
Thu trong nước
Thu từ dầu thô
Thu từ hải quan
Thu viện trợ không
hoàn lại
Biểu đồ 3.1. Nguồn thu ngân sách nhà nƣớc từ năm 2009 đến 2012
Thu từ hải quan
Thu viện trợ không hoàn lại
2012
66%
12%
21%
1%
Thu trong nước
Thu từ dầu thô
Thu từ hải quan
Thu viện trợ không hoàn lại
Thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012 14
Hình 3.2. Cơ cấu các nguồn thu trong tổng thu ngân sách nhà nƣớc từ năm
2009 đến năm 2012
Bảng 3.2. Tình hình thu ngân sách nhà nƣớc từ 2009 đến 2012
2010/2009
2011/2010
2012/2011
ST
(Tỷ đồng)
%
ST
(Tỷ đồng)
%
ST
Thu viện trợ
không hoàn lại
-1.020
-18,55
0
0
-500
-10,00
- Thu trong nước:
+ Năm 2010 tăng 83.732 tỷ đồng so với 2009, tỷ lệ tăng là 23,69%.
+ Năm 2011 tăng 71.612 tỷ đồng so với năm 2010, tỷ lệ tăng là 16,84%.
+ Năm 2012 tăng 69.600 tỷ đồng so với 2011, tỷ lệ tăng là 14,07%.
- Thu từ dầu thô:
+ Năm 2010 khoản thu này tăng 8.670 tỷ đồng so với năm 2009, tỷ lệ tăng là
12,53%.
+ Năm 2011 số tiền thu được tăng cao hơn mức tăng của năm 2010 so với 2009. Cụ
thể năm 2011 tăng 30.830 tỷ đồng so với 2010, tỷ lệ tăng là 30,83%.
+ Năm 2012 thu từ dầu thô không tăng như 2 năm 2010 và 2011 mà lại giảm, khi so
với 2011 ta thấy khoản thu này giảm 13.000 tỷ đồng, tỷ lệ giảm là 14,94%. Nguyên
nhân là do chịu ảnh hưởng của tình hình khủng hoảng nợ ở Châu Âu, thị trường dầu thô
được đánh giá là ảm đạm nhất từ 2008 đến 2012, chịu ảnh hưởng bởi quy luật cung cầu
trên thị trường.
- Thu từ hải quan được xây dựng trên cơ sở dự kiến kim ngạch xuất khẩu qua các
năm.
+ Năm 2010 tăng 24.436 tỷ đồng so với năm 2009, tỷ lệ tăng là 18,78%.
+ Năm 2011 tăng 13.900 tỷ đồng so 2010, tỷ lệ tăng là 9,65%.
+ Năm 2012 tăng 9.900 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là 6,43%
- Thu từ viện trợ không hoàn lại:
Thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012
TỔNG CHI
584.695
661.370
796.000
903.100
Chi đầu tư phát triển
179.961
172.710
175.000
180.000
Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội
320.501
385.082
620.900
723.000
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
100
100
100
100
*Nguồn: Tổng cục thống kê
Thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012 16
600
700
800
900
1000
2009 2010 2011 2012
TỔNG CHI
Chi đầu tư phát triển
Chi phát triển sự nghiệp kinh
tế - xã hội
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài
chính
2009
31%
52%
17%
Chi đầu tư phát triển
Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
2010
26%
59%
15%
Chi đầu tư phát triển
Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
2011
22%
65%
13%
16,91
107.100
11,86
Chi đầu tư phát triển
-7.251
-4,20
2.290
1,31
5.000
2,78
Chi phát triển sự nghiệp kinh
tế - xã hội
64.581
16,77
235.818
37,98
102.100
14,12
Chi bổ sung quĩ dự trữ tài
chính
0
0,00
0
0,00
0
0,00
Các khoản chi ngân sách nhà nước qua các năm có xu hướng càng tăng lên do các
khoản chi tiêu cho sự nghiệp tăng mạnh. Cụ thể:
- Chi đầu tư phát triển
+ Năm 2012 khoản chi này tiếp tục tăng số tiền là 102.100 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là
14,12%. Nguyên nhân là do nâng cao chất lượng kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục
tiểu học, tiếp tục triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục
trung học cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương; thực hiện chính
sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng con em các hộ
nghèo, sống thường trú tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, ; tập trung đảm
bảo chi cho công tác khám chữa bệnh, chi phòng chống dịch bệnh, chi vốn đối ứng tiếp
nhận các dự án ODA; chi mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi,
hỗ trợ cá nhân thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm
nghiệp, hỗ trợ người cận nghèo, học sinh, sinh viên mua thẻ bảo hiểm y tế theo Luật
Bảo hiểm y tế; dự phòng kinh phí phòng, chống dịch; bên cạnh đó Chính phủ tiếp tục
điều chỉnh mức lương cơ bản từ 01/5/2012: (i) Điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu
chung từ 830.000 đồng/tháng lên 1.050.000 đồng/tháng (tăng 220.000 đồng, tương ứng
tăng 26,5%); (ii) lương hưu và trợ cấp ưu đãi người có công tăng bằng tốc độ tăng
lương tối thiểu; (iii) Phụ cấp công vụ mức 25% (tăng thêm 15% so với năm 2011).
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: số tiền chi ở các năm như nhau là 100 tỷ đồng.
3.4. Cân đối ngân sách nhà nƣớc
Cân đối ngân sách nhà nước được xác định dựa trên tổng các khoản thu và các khoản
chi ngân sách.
Thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012 19
Bảng 3.5. Bội chi ngân sách nhà nƣớc từ 2009 đến 2012. ĐVT Tỷ đồng
2009
2010
2011
2012
TỔNG THU
179961
172710
175,000
180,000
Chi phát triển sự nghiệp kinh tế -
xã hội
320501
385082
620,900
723,000
Chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính
100
100
100
100
Bội chi
-142.355
-103.212
-121.500
-162.600
* Nguồn: Tổng cục thống kê
hồi nợ đọng và hạn chế phát sinh số nợ thuế mới cần đặc biệt được quan tâm.
- Công tác lập dự toán thu NSNN cần có điều chỉnh phù hợp hơn với thực tiễn.
- Ngành Tài chính cần phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành khác thực thi các chính
sách điều tiết kinh tế vĩ mô, tạo thuận lợi tối đa cho DN, tạo niềm tin vào hoạt động sản
xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, vượt qua giai đoạn khó khăn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ở tất cả các khâu, các bộ
phận, các lĩnh vực, đảm bảo phương châm hành động theo Tuyên ngôn ngành Thuế
:“Minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính, đổi mới” đi vào thực chất. Tổ chức thực hiện
tốt 02 Luật thuế mới sửa đổi bổ sung có hiệu lực trong năm 2013; tham mưu trình Bộ
Tài chính, Chính phủ ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn và triển khai thực hiện
tuyền truyền, phổ biến rộng rãi trong xã hội; đồng thời nâng cấp đồng bộ ứng dụng
công nghệ thông tin; bổ sung, sửa đổi quy trình quản lý để đáp ứng yêu cầu công tác
quản lý thuế.
- Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu ngân sách, thường xuyên kiểm tra, rà soát để nắm
bắt kịp thời số lượng, tình trạng hoạt động của DN, hộ kinh doanh trên địa bàn để đưa
vào diện quản lý. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu ngân sách,
chú trọng việc thanh tra đối với các chuyên đề như: chuyển giá, thương mại điện tử,
kinh doanh qua mạng, hoàn thuế, hộ kinh doanh cá thể; thanh tra đối với các DN lớn,
DN có vốn đầu tư nước ngoài.
- Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp thu nợ và cưỡng chế nợ thuế nhằm hạn chế nợ
mới phát sinh, động viên kịp thời nguồn lực cho NSNN.
Thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012 22
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm cắt giảm chi phí tuân
thủ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để DN phát triển sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh triển
khai thực hiện các đề án thuộc Chiến lược phát triển hệ thống thuế giai đoạn 2011-
2020, đảm bảo lộ trình và yêu cầu đã đề ra.
4.2. Đối với khoản chi ngân sách nhà nƣớc
dựng cơ bản, tập trung vốn đầu tư cho các dự án, công trình có hiệu quả, có khả năng
hoàn thành và sớm đưa vào sử dụng. Không áp dụng hình thức ứng trước vốn ngân sách
nhà nước.
- Tập trung huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội,
trong đó tập trung ưu tiên đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; tập trung
nguồn lực để thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo, các chính sách an sinh xã
hội. Ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, trước mắt là xây dựng và mở
rộng mạng lưới giao thông nhằm kết nối vùng nông thôn với các đô thị, khu tập trung
để tạo điều kiện lưu thông hàng hóa, góp phần xóa đói, giảm nghèo.
- tập trung chỉ đạo để cải cách khu vực sự nghiệp công lập. Khẩn trương sửa đổi,
điều chỉnh các khoản thu sự nghiệp theo hướng tính đủ, tính đúng chi phí tạo điều kiện
và cơ chế để các hoạt động sự nghiệp chuyển sang hạch toán thu, chi; đổi mới phương
thức chi ngân sách cho lĩnh vực sự nghiệp, ngân sách nhà nước bảo đảm chi cho các đối
tượng nghèo, trẻ em, người có công, gia đình chính sách, tạo điều kiện cho mọi người
dân được tiếp cận với các dịch vụ công, nhất là dịch vụ thiết yếu. Tiếp tục thực hiện các
giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa, kêu gọi, thu hút các thành phần kinh tế, kể cả các nhà
đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư cung ứng dịch vụ công nhằm đáp ứng yêu cầu đổi
mới và hội nhập kinh tế thế giới. Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các chính sách
an sinh xã hội theo hướng tăng mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa
phương sao cho phù hợp hơn với tình hình thực tế và khả năng của ngân sách nhà nước.
- hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển đồng
bộ các thị trường, đẩy mạnh việc quản lý giá cả theo nguyên tắc thị trường. Hoàn thiện
khung pháp lý và chính sách để phát triển thị trường tài chính và dịch vụ tài chính lành
mạnh và ổn định. Tăng cường công tác giám sát để kịp thời phát hiện, xử lý rủi ro hoạt
động của ngân hàng, chứng khoán; nâng cao tính minh bạch của thị trường. Tiếp tục
điều chỉnh giá theo lộ trình đối với các loại hàng hóa và dịch vụ mà Nhà nước còn định
Thực trạng cân đối ngân sách nhà nước Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012 24
25
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tô Thiện Hiền. Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang giai
đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020, luận án tiến sĩ kinh tế. Trường ĐH Ngân hang
TP. HCM.
Huỳnh Thị Cẩm Liên. Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Đức
Phổ, luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường ĐH Đà Nẵng.
PGS. TS. Sử Đình Thành, 2008. Nhập môn Tài chính tiền tệ. Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh.
Các website: