TỔNG HỢP ĐỀ THI CÔNG NGHỆ ĐÓNG SỬA PHI KIM LOẠI doc - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
…………………………….

TỔNG HỢP ĐỀ THI CÔNG NGHỆ
ĐÓNG SỬA PHI KIM LOẠI

BIÊN SOẠN: PHÙNG MINH TOÀN Nha Trang tháng 1 năm 2013
Biên soạn: Phùng Minh Toàn_51DT-2_ NTU



Biên soạn: Phùng Minh Toàn_51DT-2_ NTU

Câu 1: Tại sao nói chất lượng sản phẩm composite phụ thuộc nhiều vào trình độ tay nghề công
nhân?
TL: Do vật liệu composite được hình thành ngay trong quá trình chế tạo sản phẩm. Người công
nhân phải thực hiện từ khâu pha chế vật liệu, tạo khuôn mẫu, chế tạo và lắp ráp. Bên cạnh đó,
đóng tàu bằng vật liệu compozit không chỉ đòi hỏi người công nhân có sự hiểu biết về kĩ thuật tốt
mà còn hải am hiểu về vật liệu.
Câu 2: Tại sao khi thi công tấm composite nhiều lớp người ta thường sử dụng Mat để trát lớp đầu
tiên, lớp trung gian và lớp cuối cùng?
TL: - Mat thấm nhựa tốt (1đ).
- Mat tạo bề mặt phẳng (1đ).
- Mat có tính liên kết tốt (1đ)
Câu 3: Trong quy trình công nghệ đóng tàu vỏ composite, tại sao phải gắn các chi tiết gia cường
vào vỏ tàu trước khi tách?
TL: - Đảm bảo cho vỏ tàu đủ cứng vững và không bị biến dạng. Trong công nghệ đóng tàu
compozit, các chi tiết, kết cấu gia cường được gắn sau khi tàu đã hoàn thành. Nếu tách vỏ ra khỏi
khuôn mà chưa gắn các chi tiết, kết cấu gia cường như: sườn, đà, nẹp, vách, gân gia cường thì sẽ
làm cho vỏ tàu bị biến dạng.
Câu 4: Phân tích những điểm khác nhau cơ bản giữa công nghệ đóng tàu vỏ composite và tàu vỏ

Cõu 7: Phõn tớch nhng im khỏc nhau c bn gia ct si thy tinh dng vi (Woven roving) v
dng Mat (Mating)
TL:
WR
Mat
- Si liờn tc v cú hng (0.5)
- Trng lng ln 0,6-1,2 kg/m
2
(0.5)
- Hp th nha ớt (0.5)
- Liờn kt lp kộm (0.5)
- Khú to gúc un v mt phng (0.5)
- C tớnh cao (0.5)
- Si khụng liờn tc, hng ngu nhiờn (0.5)
- Trng lng nh (0,2 0,9) kg/m
2
(0.5)
- Hp th nha nhiu (0.5)
- Liờn kt lp tt (0.5)
- D to gúc un v mt phng (0.5)
- C tớnh thp (0.5)
Vi thụ Mat
a) Mát (CSM):
Đ-ợc sử dụng ở những kết cấu tàu cần độ kín n-ớc cao, những khu vực khó thi công, những nơi có
góc cạnh bé. Th-ờng dùng làm lớp đầu tiên, các lớp trung gian và lớp cuối cùng của tấm vỏ tàu. Phổ biến
nhất là hai loại sau:
- Loại có trọng l-ợng 300g/m
2
, ký hiệu CSM300
- Loại có trọng l-ợng 450g/m

TL: - Ưu : độ bền cao hơn (1đ).
- Nhược : Chế tạo phức tạp và trọng lượng lớn hơn (1đ).
Câu 13: Tại sao người ta không thi công vỏ tàu composite theo phương pháp úp?
TL: - Chủ yếu sử dụng khuôn cái (1đ).
- Khó thi công hơn (1đ).
Câu 14: Tại sao người ta không thi công trát lớp liên tục (về mặt thời gian) trên tấm composite có
chiều dày lớn?
TL: - Sinh nhiệt lớn nên ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (1đ).
- Khó thi công do nhiệt và nồng độ styren lớn (1đ).
Câu 15: Làm thế nào để trát thêm lớp composite lên tấm composite đã phủ lớp topcoat?
TL: - Mài lớp topcoat (1đ).
- Lau bề mặt bằng aceton (1đ).
Câu 16: Tính chiều dày tấm FRP gồm 5 lớp Mat (M) loại 300g/m
2
và 4 lớp vải (WR ) loại
600g/m
2
.
Biết : Trọng lượng riêng của sợi : d
M
= 2,5g/cm
3
, d
WR
= 2,55g/cm
3

Trọng lượng riêng của nhựa : d
P
= 1,15g/cm














PM
M
M
MM
dW
W
d
t
1
.
1
1











PWR
WR
WR
WRWR
dW
W
d
Wt
1
.
1
1








M
= 2,5g/cm
3
, d
WR
= 2,55g/cm
3

Trọng lượng riêng của nhựa : d
P
= 1,15g/cm
3

Hàm lượng nhựa – sợi : W
M
= 35%, W
WR
= 55%
TL:

M
= 450(g/m
2
) = 0,045(g/cm
2
) – trọng lượng trên 1m
2
Mat.
Biên soạn: Phùng Minh Toàn_51DT-2_ NTU


dW
W
d
t
1
.
1
1














15,1
1
.
35,0
35,01

.
1
1













15,1
1
.
55,0
55,01
55,2
1
08,0
=0,088(cm) = 0,88(mm).
Vậy chiều dày của tấm FRP:
t

Hãy lựa chọn số lớp M và WR phù hợp cho tấm trên, biết rằng chúng được sắp xếp theo nguyên
tắc xen kẽ?
TL:

M
= 450(g/m
2
) = 0,045(g/cm
2
) – trọng lượng trên 1m
2
Mat.

WR
= 300(g/m
2
) = 0,03 (g/cm
2
) – trọng lượng trên 1m
2
vải.
Chiều dày 1 lớp Mat:
















15,1
1
.
35,0
35,01
5,2
1
045,0
=0,091(cm) = 0,91(mm).
Chiều dày 1 lớp vải:















15,1
1
.
55,0
55,01
55,2
1
03,0
=0,033(cm) = 0,33(mm).
Tính số lớp M450 và Wr300
Vì theo nguyên tắc bố trí các lớp xen kẽ nên ta có pt sau:
n
M
- n
WR
=1 (1)
Chiều dày tấm 5,9(mm) ta có phương trình sau:
n
M
.0,91 + n
WR
.0,33 = 5,9 (2)
Giải hệ PT (1) và (2) ta được: n
M
=5 (Lớp), n
WR
= 4 (lớp)

Biờn son: Phựng Minh Ton_51DT-2_ NTU


















1
1
1
(cm) (2-1)
Với:

f
: trọng l-ợng trên 1 m
2
của sợi (g/cm
2
)
W


2.4.1 Trọng l-ợng riêng của nhựa và sợi:
Theo [4], trọng l-ợng riêng của nhựa và sợi có giá trị:
Sợi thủy tinh dạng CSM: d
M
= 2,5 g/cm
3

Sợi thủy tinh dạng WR: d
WR
= 2,55 g/cm
3

Nhựa polyester không no: d
P
= 1,15 g/cm
3

2.4.2 Xác định chiều dày lớp GRP:
Việc xác định chiều dày lớp GRP đ-ợc thực hiện theo công thức 2-1. Ví dụ:
* Với tấm GRP có cốt là một lớp CSM loại 300g/m
2
.
Ta có: w
f
= 300g/m
2
= 0,03g/cm
2
.

= 0,08g/cm
2
.
W
f
= 0,5
Biờn son: Phựng Minh Ton_51DT-2_ NTU

d
m
= 1,15 g/cm
3

d
f
= 2,55 g/cm
3
.
Thay vào (4-49) ta đ-ợc: t = 0,1cm = 1mm
* Với tấm GRP cốt là một lớp WR loại 600g/m
2
:
Thay w
f
bằng 0,06g/cm
2
ta đ-ợc: t = 0,076cm = 0,76mm.
2.4.3 Xác định trọng l-ợng riêng của tấm GRP:
(1). Với tấm GRP cốt CSM:
Trọng l-ợng riêng của tấm GRP cốt CSM tính theo công thức:

= 2,5g/cm
3
; W
m
= 0,67;
m
= 1,15g/cm
3

Thay vào công thức trên đ-ợc trọng l-ợng riêng của tấm GRP cốt CSM là:

t1
= 1,4g/cm
3
.
(2) Với tấm GRP cốt WR:
T-ơng tự nh- trên, bằng cách thay :
W
f
=0,5;
f
=2,55g/cm
3
; W
m
= 0,5;
m
= 1,15g/cm
3


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status