Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank - Pdf 11

Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẨU
Hoạt động kinh doanh thẻ của các Ngân hàng phát triển đã mang đến cho các
Ngân hàng một vị thế mới, một diện mạo mới. Ngoài việc xây dựng được hình ảnh
thân thiện với từng khách hàng cá nhân, việc triển khai dịch vụ thẻ thành công cũng
khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của một Ngân hàng. Các sản phẩm dịch vụ thẻ
với tính chuẩn hóa quốc tế cao là những sản phẩm dịch vụ có khả năng cạnh tranh
trong quá trình hội nhập. Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã và đang được các NHTM nhìn
nhận là một lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới thị trường
Ngân hàng bán lẻ.
Nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ thẻ trong kinh doanh Ngân hàng
hiện đại, các Ngân hàng thươg mại Việt Nam đã sớm triển khai nghiệp vụ phát hành
và thanh toán thẻ như VCB, ACB... Thực tế cho thấy, nguồn lợi nhuận từ việc cung
cấp các dịch vụ thanh toán này chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong tổng số thu nhập
của các Ngân hàng thương mại. Đứng trước xu thế phát triển hiện đại của lĩnh vực
kinh doanh thẻ đầy mới mẻ và hấp dẫn, với lợi thế là người đi sau có cơ hội học tập
kinh nghiệm của những ngân hàng đi trước Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam –
Techcombank đã tích cực triển khai sản phẩm dịch vụ thẻ nhằm phát triển hoạt động
kinh doanh của ngân hàng và mang lại những tiện ích cho khách hàng. Techombank
đã bước đầu gặt hái được những thành công. Tuy vậy, còn không ít khó khăn và
thách thức trong sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường thẻ.
Nhằm góp phần phát triển hơn nữa nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ, đồng
thời làm tăng uy tín, tạo dựng hình ảnh ngân hàng hiện đại, và nâng cao sức cạnh
tranh của Techcombank trong thời gian sắp tới, thấy được tính cấp thiết của vấn đề,
sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Techcombank, em đã chọn đề tài :
"Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank".
Kết cấu chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm có ba chương :
Chương I : Thẻ Ngân hàng và hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng
thương mại.
Chương II : Thực trạng kinh doanh thẻ tại Techcombank.

các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng
được ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. Hoá đơn thanh toán thẻ chính
là giấy nhận nợ của chủ thể đối với cơ sở chấp nhận thẻ”.
Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
2
Chuyên đề thực tập
b. Đặc điểm cấu tạo:
Hiện nay, loại thẻ được sử dụng phổ biến ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói
chung đều là thẻ từ, còn thẻ thông minh thì mới được sử dụng rất ít do giá thành sản
xuất cao. Vì vậy trong phạm vi bài viết này, chúng ta làm quen với thẻ từ.
Hầu hết các loại thẻ thanh toán hiện nay đều được làm bằng nhựa cứng (plastic)
có hình chữ nhật với kích thước đã được chuẩn hoá quốc tế 54mm x 84mm dày 1
mm, có 4 góc tròn, thẻ có ba lớp, màu sắc có thể thay đổi khác nhau tuỳ ngân hàng
phát hành tuỳ theo quy định thống nhất của mỗi tổ chức thẻ. Trên hai mặt của thẻ có
những dấu hiệu riêng khác nhau, cụ thể như sau:
Mặt trước của thẻ:
Thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế (nếu là thẻ quốc tế), đồng thời thể hiện loại
thẻ: Visa, Master, Amex, Jcb, Diners Club…
Tên tổ chức (ngân hàng) phát hành thẻ: nằm phía trên bên trái thẻ.
Biểu tượng của thẻ:
*Đối với thẻ Visa: có hình chim bồ câu đang bay in chìm ở góc bên phải thẻ,
phía dưới là phù hiệu Visa gồm có 3 đường kẻ ngang màu xanh tím, màu trắng và
vàng nâu, chữ Visa màu vàng chạy ngang đường kẻ trắng.
*Đối với thẻ Master: biểu tượng gồm 2 phần:
*Hologram (chi tiết nhận dạng): là ảnh nổi ba chiều có in hình ảnh quả địa cầu
giao nhau với các lục địa, phàn hình nổi lazer naà có thể thấy được và có vẻ như di
chuyển khi nghiêng thẻ.
Phù hiệu MasterCard nằm trên 2 đường tròn đỏ và vàng giao nhau.
*Đối với thẻ Amex: có biểu tượng người lính La Mã đội mũ sắt.
*Đối với thẻ JCB: có biểu tượng chữ JCB được lồng trong 3 đường gạch song

Theo chủ thể phát hành:
Thẻ do ngân hàng phát hành: thẻ được ngân hàng phát hành cho khách hàng để
sử dụng tài khoản của mình hoặc khoản tín dụng do ngân hàng cấp để thanh toán
hoặc sử dụng các dịch vụ ngân hàng.
Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Thẻ được các tổ chức phi ngân hàng
phát hành với quy trình và phạm vi thanh toán tương tự như thẻ do ngân hàng phát
hành như Amex, JCB.
* Theo hạn mức tín dụng:
Thẻ vàng (gold card): Là loại thẻ phát hành cho những đối tượng uy tín, khả
nang tìa chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lơn. Loại thẻ này có những đặc điểm khác
Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
4
Chuyên đề thực tập
nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ phát triển của mỗi vùng, đặc biệt là thẻ có hạn
mức tín dụng cao (trên 5000USD) hơn thẻ thường.
Thẻ thường (standard card): Đây là loại thẻ căn bản nhất, là loại thẻ mang tính
chất phổ biến được hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi ngày. Hạn mức tuỳ
thuộc vào mỗi ngân hàng quy định (thường khoảng 1000USD).
* Theo phạm vi sử dụng:
Thẻ nội địa: Thẻ do ngân hàng phát hành thẻ trong nước phát hành và sử dụng
thanh toán ở trong nước, giao dịch bằng đồng nội tệ.
Thẻ quốc tế: Thẻ do ngân hàng phát hành thẻ trong T nước phát hành, được sử
dụng để thanh toán trong và ngoài lãnh thổ nước đó hoặc thẻ được phát hành ở nước
ngoài nhưng sử dụng thanh toán trong nước. Thẻ thanh toán bằng đồng ngoại tệ
mạnh.
* Theo công nghệ làm thẻ:
Thẻ khắc chữ nổi: Thẻ được làm trên kỹ thuật khắc chữ nổi, các thông tin cần
thiết đều được khắc nổi trên thẻ do đó lưu giữ được ít thông tin và thẻ dễ bị làm giả ,
hiện nay những loại thẻ này không còn được sử dụng nữa.
Thẻ băng từ: Thẻ có băng từ lưu giữ thông tin. Nhược điểm của nó là chứa đựng

Là người có tên trên thẻ và được quyền sử dụng thẻ. Chủ thẻ có thể là một cá
nhân riêng lẻ, hay đại diện cho một tổ chức hay công ty nào đó có nhu cầu sử dụng
thẻ. Chủ thẻ có thể yêu cầu cấp thêm thẻ phụ cho người thân, một chủ thẻ có thể sở
hữu một hay nhiều thẻ và phaỉ trả phí cho Ngân hàng phát hành thẻ.
b. Ngân hàng phát hành thẻ:
Là thành viên chính thức của tổ chức thẻ và được phép phát hành thẻ. Ngân hàng
này có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ xin cấp thẻ, thiết kế phôi thẻ để đảm bảo an
toàn cho quá trình sử dụng thẻ, sau đó phát hành thẻ cho kháchh hàng, mở và quản lý
tài khoản thẻ, chịu trách nhiệm về thanh toán số tiền mà khách hàng trả cho người
bán hàng bằng thẻ.
c. Đơn vị chấp nhận thẻ:
Là đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ thanh toán bằng thẻ L là đơn vị đoợc ngân
hàng uỷ quyền cung ứng tiền mặt cho chủ thẻ khi chủ thẻ có nhucầu rút tiền mặt.
d. Ngân hàng thanh toán:
Khác với Ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán chỉ là tổ chức thực hiện
thanh toán thẻ, nếu chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế thì phải là thành viên của tổ
chức thẻ quốc tê.
e. Ngân hàng đại lý thanh toán:
Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
6
Chuyên đề thực tập
Là ngân hàng đợc ngân hàng thanh toán chọn thực hiện một số dịch vụ thanh
toán thẻ thông qua Ngân hàng đại lý thanh toán vưói cơ sở chấp nhận thẻ, ứng tiền
mặt cho chủ thẻ.
f. Tổ chức thẻ quốc tế:
Là hiệp hội các thành viên phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đồng
thời là trung tâm cấp phép và xử lý thanh toán của các thành viên.
1.1.3 Tiện ích của thẻ:
a. Đối với nền kinh tế:
Việc thanh toán qua thẻ đã tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một

phương thức thanh toán, giảm các chi phí không cần thiết như: chi phí kiểm đếm tiền
mặt, kiểm tra tiền giả.
Thứ ba, được hưởng các chương trình chăm sóc khách hàng của ngân hàng, từ đó
tăng cường mối quan hệ mật thiết với khách hàng.
d. Đối với ngân hàng:
Dịch vụ thanh toán thẻ mang lại một nguồn thu lớn và ổn định cho ngân hàng
thông qua các khoản phí dịch vụ. Và thẻ ngân hàng còn có vai trò là một tấm đệm an
toàn khi nó bù đắp cho những hoạt động kém sinh lời như hoạt động kinh doanh trên
tài khoản vãng lai (current account). Đây có thể gọi là sự hỗ trợ chéo có hiệu quả cho
ngân hàng. Hơn nữa, sự ra đời của thẻ ngân hàng góp phần làm phong phú thêm các
loại dịch vụ thanh toán, đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất. Đặc biệt, khi
các ngân hàng nhận làm đại lý cho tổ chức quốc tế thì khi đó ngân hàng đã thực hiện
một bước hội nhập với cộng đồng tài chính ngân hàng quốc tế. Bên cạnh đó, số dư
tiền gửi trên tài khoản của khách hàng xin phát hành thẻ tạo cho ngân hàng có thêm
nguồn vốn huy động để cho vay.
1.2. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
Tổng quan nghiệp vụ kinh doanh thẻ bao gồm hai nghiệp vụ cơ bản: phát hành
thẻ và thanh toán thẻ. Tuỳ vào đặc thù hoạt động và tình hình tài chính của mỗi tổ
chức phát hành thẻ nên quy trình nghiệp vụ chi tiết của mỗi loại thẻ là không giống
nhau, nhưng nhìn chung nó đều dựa trên những qui định chung như: khi thực hiện
nghiệp vụ phát hành thì phải thẩm định, khi thực hiện hạch toán sẽ ghi Nợ trước Có
sau.
Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
8
Chuyên đề thực tập
1.2.1 Các nghiệp vụ kinh doanh thẻ:
a. Nghiệp vụ phát hành thẻ:
Việc phát hành thẻ của một ngân hàng đều phải dựa trên những cơ sở pháp lý của
Nhà nước sở tại, đồng thời phải tuân thủ theo những quy định của tổ chức thẻ quốc
tế. Bên cạnh đó, những quy tắc mà ban giám đốc ngân hàng phát hành đưa ra cũng

kiểm tra tính hợp lệ của thẻ như: logo, biểu tượng của thẻ quốc tế, băn chữ ký, ký
hiệu đặc biệt, thời hạn hiệu lực, các yếu tố in nổi trên thẻ, nếu hợp lệ cơ sở chấp nhận
thẻ sẽ cung cấp hàng hoá dịch vụ cho khách hàng.
Cơ sở chấp nhận thẻ hoặc ngân hàng đại lý gửi hoá đơn thẻ cho ngân hàng thanh
toán.
Ngân hàng thanh toán tổng hợp toàn bộ các giao dịch phát sinh từ thẻ và truyền
dữ liệu về tổ chức thẻ quốc tế (trong trường hợp thẻ quốc tế).
 Tổ chức thẻ quốc tế ghi Có cho ngân hàng thanh toán.
 Tổ chức thẻ quốc tế báo Nợ cho ngân hàng phát hành.
 Ngân hàng phát hành thanh toán Nợ cho Tổ chức thẻ quốc tế.
 Ngân hàng phát hành gửi sao kê cho chủ thẻ.
Chủ thẻ thanh toán Nợ cho ngân hàng phát hành; hoặc ngân hàng phát hành sẽ
ghi nợ vào tài khoản của chủ thẻ trong trường hợp chủ thẻ có tài khoản mở tại ngân
hàng phát hành.
Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
10
Chủ thẻ Ngân hàng phát hành
Cơ sở chấp nhận thẻ
Ngân hàng thanh toán
Tổ chức thẻ quốc tế
Chuyên đề thực tập
Quy trình này áp dụng cho thẻ quốc tế, còn đối với thẻ nội địa quy trình thanh
toán cũng tương tự như vậy nhưng không có sự tham gia của tổ chức thẻ quốc tế.
1.2.2 Rủi ro trong kinh doanh thẻ:
a. Rủi ro trong nghiệp vụ phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ:
Đơn phát hành thẻ với các thông tin giả mạo: Đơn xin phát hành thẻ của khách
hàng có các thông tin giả mạo hoặc không đầy đủ, khi thẩm định nếu ngân hàng
không phát hiện ra sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng khi chủ thẻ sẻ dụng thẻ
mà không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán.
Thẻ giả: Những thẻ này được làm căn cứ vào các thông tin có được từ chứng từ

toán.
Ngoài những rủi ro nêu trên còn có các rủi ro do: lộ PIN, hệ thống máy móc bị
trục trặc, Đơn vị chấp nhận thẻ vượt quá hạn mức giao dịch mà không xin phép.
b. Rủi ro về môi trường pháp lý:
Nhìn chung rủi ro này thường chỉ xảy ra đối với những quốc gia đang phát triển
và mới tham gia vào lĩnh vực hoạt động thẻ do hệ thống băn bản pháp luật còn chưa
hoàn chỉnh. Nhất là khi luật trong nước chưa thống nhất với thông luật quốc tế, các
quy định cũng chưa có chuẩn mực chung dẫn đến việc các ngân hàng sẽ rất lúng túng
khi áp dụng và rủi ra xảy ra là điều khó tránh khỏi.
c. Rủi ro về kinh tế:
Thu nhập của người dân chưa cao và chưa ổn định, các chính sách về thu nhập
cũng như các chính sách về thuế nhập khẩu thường có những thay đổi, đã làm ảnh
hưởng đến khả năng chi trả và khả năng hoàn trả của chủ thẻ cũng như hiệu quả của
việc đầu tư, đổi mới trang thiết bị ngành thẻ.
d. Rủi ro về chính trị:
Các hệ thống chính trị khác nhau sẽ có tác động đến hệ thống kinh tế khác nhau
dẫn đến khả năng có thẻ xảy ra rủi ro, đặc biệt là mối quan hệ với nước ngoài hoặc
các tổ chức quốc tế. Bất cứ một lệnh cấm nào có hiệu lực đối với nước có liên quan
đều ảnh hưởng và có thể gây ra rủi ro.
e. Rủi ro về xã hội:
Đây là rủi ro rất khó khắc phục bởi nó là vấn đền trình độ dân trí và khả năng
nhận thức của người dân như: vấn đề bảo mật thông tin thẻ, bảo quan thiết bị giao
dịch tự động đặt tại các nơi công cộng. Đặc biệt về phía ngân hàng, do chưa nhận
thức hết được trách nhiệm, quyền hạn cũng như trình độ xử lý nghiệp vụ kém thì việc
dẫn đến sai sót, vi phạm cố tình hay vô ý là khó tránh khỏi.
f. Rủi ro về kĩ thuật và công nghệ:
Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
12
Chuyên đề thực tập
Rủi ro ngày càng trở nên phức tạp theo trình độ phát triển của khoa học công

Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
13
Chuyên đề thực tập
như thẻ mua hàng tín dụng, mua hàng trả chậm, bán bảo hiểm. Các công ty này có lợi
thế về mạng lưới phân phối sản phẩm đến tận tay khách hàng, giá cả tín dụng cạnh
tranh do bù vào lợi nhuận bán hàng mà có, đồng thời thủ tục cấp tín dụng cũng đơn
giản và linh hoạt hơn nhiều so với hệ thống ngân hàng truyền thống.
Tại Việt Nam, xu thế phát triển của thương mại điện tử đã bắt đầu đặt hệ thống
ngân hàng trước một nhu cầu mới. Các ngân hàng trong nước sẽ phải phát huy mọi
nội lực, tích cực nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ để tiếp cận với xu thế
mới mẻ này. Các ngân hàng cần phải tối ưu hoá hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh
truyền thống đồng thời phải hiện đại hoá để có thể đứng vững, phát triển và đáp ứng
được yêu cầu của thương mại điện tử. Một trong những lĩnh vực không thể thiếu
trong thanh toán điện tử chính là dịch vụ thẻ ngân hàng.
Kinh doanh thẻ - Thu hút được một lượng khách hàng lớn.
Với mạng lưới hoạt động khá rộng lớn, trên toàn quốc: năm thành phố lớn và các
tỉnh thành trong cả nước. Các ngân hàng sẽ thu hút thêm được một lượng khách hàng
lớn nếu triển khai dịch vụ thẻ. Hiện nay, khi mở tài khoản các nhân để hoạt động, rất
nhiều khách hàng đã đề cập đến dịch vụ thẻ, coi đó như một nội dung thiết yếu để
thuyết phục khách hàng. Sự hài lòng thuận tiện cho khách hàng hiện có là nhân tố
thúc đẩy việc thu hút thêm khách hàng mới. Thông qua dịch vụ thẻ, khách hàng sẽ
biết đến các dịch vụ khác của ngân hàng và như vậy lượng khách hàng tiềm năng của
các sản phẩm quan trọng khác sẽ lớn hơn.
Kinh doanh thẻ - Mở rộng mạng lưới dịch vụ trong toàn quốc cũng như trên thế
giới.
Thông qua việc phát hành thẻ sẽ giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới dịch vụ
khắp trên toàn quốc cũng như trên thế giới. Với những phương thức phục vụ khách
hàng tiên tiến như dịch vụ gửi tiền một nơi rút ở nhiều nơi (qua hình thức Debit Card,
ATM) hay dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các cơ sở chấp nhận thẻ. Như
vậy, bằng việc phát hành và thanh toán thẻ đã giúp mở rộng địa bàn hoạt động của

khiến quảng cao trên thẻ hay trên ATM dễ đi sâu vào tâm trí khách hàng. Họ sẽ cảm
nhận được thông điệp dành riêng cho mình và chú ý đến nó hơn. Bên cạnh việc thu
hút khách hàng, bằng cách liên kết thẻ và hợp tác quảng cáo với các doanh nghiệp,
ngân hàng sẽ được phép thu một khoản tiền lớn nhờ quảng cáo đem lại. Đây cũng là
khoản thu để bổ sung cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ.
Kinh doanh thẻ - Tăng cường khả năng cạnh tranh, mang lại hình ảnh mới cho
ngân hàng, nâng cao giá trị cổ phiếu của Ngân hàng thương mại cổ phần.
Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
15
Chuyên đề thực tập
Thị trường kinh doanh thẻ là thị trường cạnh tranh quyết liệt. Tiến trình hội nhập
Quốc tế của nền kinh tế Việt Nam diễn ra nhanh chóng. Việt Nam đã gia nhập WTO,
đồng nghĩa với nó là sự xâm nhập vào Việt Nam của các ngân hàng nước ngoài. Hoạt
động thanh toán bằng thẻ đã trở nên phổ biến và thông dụng trên toàn thế giới, đặc
biệt là các nước có nền kinh tế phát triển, xu hướng vận động mang tính quy luật này
đang từng bước thể hiện rõ nét ở Việt Nam. Việc triển khai tốt nghiệp vụ kinh doanh
thẻ sẽ tạo thế mạnh cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng khác và sự chuẩn bị
sẵn sàng cho tiến trình hội nhập, phát triển của nền kinh tế. Cùng với ưu thế này là sự
gia tăng về giá trị hình ảnh, về thương hiệu, và rõ rệt nhất chính là nâng cao giá trị cổ
phiếu của ngân hàng, mang lại lợi ích kinh tế với cổ đông, và sức mạnh cho ngân
hàng.
b. Lợi ích chung đối với hệ thống ngân hàng:
Ngoài những hiệu quả mang lại cho từng ngân hàng, việc phát hành và thanh
toán thẻ còn góp phần nâng cao hình ảnh của hệ thống các ngân hàng thương mại,
cũng như góp phần vào quá trình hiện đại hoá công nghệ ngân hàng của toàn hệ
thống nói chung.
Như vậy, thẻ là một sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, đa tiện ích. Với tính
linh hoạt và các tiện ích mà nó mang lại cho mọi chủ thể liên quan, thẻ ngân hàng đã
và đang thu hút được sự quan tâm của cả cộng đồng và ngày càng khẳng định vị trí
của nó trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.

kinh tế đều phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật. Vì vậy các quy định pháp luật cũng
ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh thẻ. Nếu như một quốc gia có hệ thống văn bản
pháp luật chặt chẽ, đầy đủ để điều chỉnh hoạt động kinh doanh thẻ, thì sẽ tạo thuận
lợi cho hoạt động kinh doanh thẻ phát triển. Trong khi một quốc gia có hệ thống văn
bản pháp luật chưa đầy đủ thì sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh thẻ.
Hoạt động kinh doanh thẻ là một hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải được hỗ trợ
bởi máy móc công nghệ. Vì thế nên nếu công nghệ càng tiên tiến hiện đại thì hoạt
động kinh doanh thẻ càng có cơ hội phát triển mạnh mẽ. Còn ở quốc gia nào trình độ
khoa học công nghệ vẫn ở trình độ sơ sài thì hoạt động kinh doanh thẻ sẽ gặp rất
nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện.
Hoạt động kinh doanh thẻ là một dịch vụ tài chính, do đó còn bị ảnh hưởng bởi
trình độ phát triển của nền tài chính quốc gia. Với các quốc gia có nền tài chính phát
triển thì hoạt động kinh doanh thẻ là hết sức phổ biến và phát triển hết sức mạnh mẽ.
Còn ở các quốc gia có nền tài chính kém phát triển, thì hoạt động kinh doanh thẻ vẫn
còn xa lạ, và chỉ đang ở dạng tiềm năng.
Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
17
Chuyên đề thực tập
Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
18
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TẠI TECHCOMBANK
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TECHCOMBANK:
2.1.1 Thành lập và hoạt động.
Ngày 27/9/1993, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank –
TCB) chính thức đi vào hoạt động theo giấy phép hoạt động số 0040/NH-CP trong
thời hạn 20 năm. Trụ sở chính được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt – Hoàn Kiếm – Hà
Nội.
Sau một thời gian hoạt động hiệu quả và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của

Tính dụng tiêu dung: Techcombank tập trung tài trợ cho những nhu cầu về: sửa
chữa, mua nhà ở, phương tiện vận chuyển, du học, tư liệu tiêu dung.
Tín dụng hộ cá thể: Vốn lưu động, vốn cố định phục vụ kinh doanh, sản xuất nhỏ, cá
thể.
Tín dụng đầu tư cá nhân: Chứng khoán, cổ phần không niêm yết.
Tín dụng công ty: Vốn lưu động, cố định phục vụ sản xuất, kinh doanh, đầu tư.
*.Ngành nghề hoạt động:
Sản xuất, gia công hang xuất khẩu: dệt may, giày dép, thực phẩm chế biến, chế biến
thuỷ sản, chế biến nông sản, điện - điện tử, thủ công mỹ nghệ, khoáng sản.
-Kinh doanh nhập khẩu: máy móc thiết bị, xăng dầu, hoá chất, nguyên liệu, dược
phẩm, sản phẩm điện tử, phương tiện vận tải.
-Sản xuất: Thực phẩm đồ uống, vật liệu xây dựng, sản xuất nhựa, hoát chất, sản
xuất các sản phẩm từ cao su – hoa chất, sản xuất các sản phẩm thuỷ tinh gốm sứ, sản
xuất kinh loại, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, sản xuất lắp ráp các sản phẩm,
linh kiện điện tử, sản xuất các sản phẩm gỗ, nội thất.
Kinh doanh: thương mại, phân phối, đại lí bán buôn, bán lẻ.
-Xây dựng cơ bản: Xây dựng các công trình dân dụng, khu đô thị - khu dân cư,
công trình công nghiệp, xây dựng cơ sở hạn tầng, công trình giao thông.
-Dịch vụ: dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch, khách sạn – nhà hang.
-Các hoạt động lien quan đến bất động sản: kinh doanh nhà ở, khu đô thị - khu dân
cư, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp.
2.1.2 Quá trình phát triển
Từ khi ra đời đến nay, Techcombank có rất nhiều đổi thay, với những mốc lịch sử
đáng ghi nhớ.
Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
20
Chuyên đề thực tập
Năm 1995
-Vốn điều lệ của ngân hang tăng đến 51,495tỷ đồng.
-Thành lập chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát

-Vốn điều lệ tăng lên 104, 435 tỷ đồng. Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để
tăng vốn điều lệ lên 202 tỷ đồng.
Năm 2003
-Chính thức phát hành thẻ thanh toán F@st Acces – Connect 24 (Hợp tác với
Vietcombank) vào ngày 05/12/2003.
-Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào
ngày 16/12/2003 và xây dựng biểu tượng mới cho ngân hàng.
-Đưa chi nhánh Techcombank Chợ Lớn vào hoạt động.
-Vốn điều lệ tăng lên 180 tỷ đồng vào 31/12/2003.
Năm 2004
-Khai trương biểu tượng mới của ngân hàng vào 09/06/2004.
-Tăng vốn điều lệ lên 234 tỷ đồng vào 30/06/2004, lên 252,255tỷ đồng vào
ngày 02/08/2004 và lên 412,7 tỷ đồng vào 26/1½004.
-Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ Compass Plus vào
ngày 13/12/2004.
Năm 2005
-Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,
TP Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà, Vũng Tàu.
-Đưa vào hoạt động các phòng giao dịch Techcombank Phan Chu Trinh (Đà
Nẵng), Techcombank Cầu Kiều (Lào Cai), Techcombank Nguyễn Tất Thành,
Techcombank Quang Trung, Techcombank Trường Chinh (TP Hồ Chí Minh),
Techcombank Cửa Nam, Hàng Đậu, Kim Liên (Hà Nội).
-Tăng vốn điều lệ lên 453 tỷ đồng, 498 tỷ đồng, 555 tỷ đồng vào 21/07/2005,
28/09/2005 và 28/10/2005.
-Ngày 29/09/2005 khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lí thẻ của
Compass Plus.
Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
22
Chuyên đề thực tập
-Ngày 03/12/2005 nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới

23
Chuyên đề thực tập
2.2.1 Tình hình chung về thị trường thẻ Việt Nam:
Năm
Số lượng thẻ
phát hành
Ðõn vị: chiếc
Doanh số dùng thẻ tín
dụng quốc tế
Ðõn vị: triệu USD
Doanh số thanh
toán thẻ tín dụng
quốc tế
Ðõn vị: triệu USD
1996 360 130
1997 460 100
1998 4.500 1,2 80
1999 2.500 1,1 70
2000 5.000 1,6 75
2001 15.000 2,5 90
2002 40.000 4,1 150
2003 230.000 40 300
2004 560.000 90 470
2005 1.250.000 130 600
T6/2006 3.500.000 320 900
2006 4.000.000 385 945
(Nguồn: www.vnba.org)
Từ năm 1993, thị trường thẻ NHVN mới xuất hiện những sản phẩm thẻ đầu
tiên do Vietcombank phát hành. Đến nay, chúng ta đã chứng kiến sự phát triển vượt
bậc của thị trường thẻ VN: 20 NHTM phát hành Thẻ nội địa, trong đó có 8 NHTM

dấu hiệu đáng mừng đối với Ngành NH vì chứng tỏ dịch vụ thẻ đã đến gần hơn với
người dân, bước đầu tạo cho họ thói quen sử dụng Thẻ.
Bên cạnh các loại thẻ tín dụng quốc tế thông dụng là Visa, Mastercard do
Vietcombank, ACB, Eximbank đã phát hành, thời gian qua, thị trường thẻ VN cũng
đã xuất hiện thêm nhiều sản phẩm thẻ mới với nhiều hình thức mới như sản phẩm thẻ
VCB – Amex do Vietcombank phát hành; thẻ tín dụng quốc tế bằng đồng VN do
HSBC và ACB hợp tác phát hành; Thẻ ghi nợ quốc tế bằng đồng VN của ACB; các
sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế do Sacombank, Incombank, VIBBank phát hành, lần
đầu tiên đưa ra thị trường đã được nhiều khách hàng lựa chọn. Sắp tới thị trường có
thêm sản phẩm Visa và Mastercard được phát hành bởi EAB, MB và Techombank,
Agribank ...
Sinh viên thực hiện: Trần Việt Anh Lớp Ngân hàng 45C
25

Trích đoạn Những kết quả đạt được: Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân: Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của Techcombank: Xây dựng thương hiệu mạnh: Nhóm giải pháp phát hành thẻ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status