MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẨU.......................................................................................................................................................3
CHƯƠNG I.
THẺ NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ.................................................................................4
1.1. THẺ NGÂN HÀNG..................................................................................................................................4
1.1.1 Khái niệm và phân loại thẻ:.............................................................................................................4
1.1.1.1.Khái niệm:.............................................................................................................................4
1.1.1.2 Phân loại thẻ:................................................................................................................................5
1.1.2 Các chủ thể tham gia vào thị trường thẻ:........................................................................................6
1.1.3 Tiện ích của thẻ:..............................................................................................................................7
1.2. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ....................................................................................9
1.2.1 Các nghiệp vụ kinh doanh thẻ:........................................................................................................9
1.2.1.1. Nghiệp vụ phát hành thẻ:....................................................................................................9
1.1.1.2 Nghiệp vụ thanh toán thẻ:.................................................................................................13
1.2.1.3. Rủi ro trong nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ:........................................................15
1.2.2 Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ..............................................................................................16
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại......16
. * Lợi nhuận.....................................................................................................................................17
1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ:...............................20
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TẠI TECHCOMBANK..............................................................................26
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TECHCOMBANK:........................................................................................................26
2.1.1 Thành lập và hoạt động.................................................................................................................26
2.2. THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TẠI TECHCOMBANK...................................................................28
2.2.1 Tình hình chung về thị trường thẻ Việt Nam:................................................................................28
2.2.2 Thực trạng kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam:...............32
2.2.2.1 Các sản phẩm thẻ của Techcombank:...............................................................................32
2.2.2.2 Hoạt động phát hành thẻ:...................................................................................................35
2.2.2.2. Họat động thanh toán thẻ:.................................................................................................42
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI TECHCOMBANK........46
ích trong cuộc sống của con người. các ngân hàng cũng nhanh chóng nắm bắt sự phát
triển này vào các hoạt động của mình, trong đó phải kê đến hoạt động kinh doanh thẻ.
Triển khai dịch vụ thẻ thành công mang lại rất nhiều lợi ích không chỉ cho ngân hàng,
cho sự phát triển của xã hội mà đặc biệt là cho sự thuận tiện của khách hàng. Với nhu
cầu đòi hỏi tất yếu của khách hàng, của thị trường, việc đáp ứng dịch vụ ngân hàng
bán lẻ này là phương tiện mang lại sự phát triển thành công và bền vững cho ngân
hàng.Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã và đang được các NHTM nhìn nhận là một lợi thế
cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới thị trường Ngân hàng bán lẻ.
Nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ thẻ trong kinh doanh Ngân hàng
hiện đại, các Ngân hàng thươg mại Việt Nam đã sớm triển khai nghiệp vụ phát hành
và thanh toán thẻ như VCB, ACB... Thực tế cho thấy, nguồn lợi nhuận từ việc cung
cấp các dịch vụ thanh toán này chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong tổng số thu nhập
của các Ngân hàng thương mại. Đứng trước xu thế phát triển hiện đại của lĩnh vực
kinh doanh thẻ đầy mới mẻ và hấp dẫn, với lợi thế là người đi sau có cơ hội học tập
kinh nghiệm của những ngân hàng đi trước Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam –
Techcombank đã tích cực triển khai sản phẩm dịch vụ thẻ nhằm phát triển hoạt động
kinh doanh của ngân hàng và mang lại những tiện ích cho khách hàng. Techombank
đã bước đầu gặt hái được những thành công. Tuy vậy, còn không ít khó khăn và
thách thức trong sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường thẻ.
sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại ngân hàng Techcombank, em đã
chọn đề tài :
"Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank".
Chuyên đề của em ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm có ba chương :
Chương I : Những vấn đề cơ bản về phát triển hoạt động kinh doanh thẻ.
Chương II : Thực trạng kinh doanh thẻ tại Techcombank.
Chương III : Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank
Sinh viên thực hiện: Ngô Hải Linh Lớp Ngân hàng 47A
3
4
1.1.1.2 Phân loại thẻ:
* Phân loại theo công nghệ sản xuất: Có 3 loại:
- Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): dựa theo công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ
đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không sử dụng loại thẻ
này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ và dễ bị giả mạo.
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa
thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến 20 năm qua , nhưng
đã bộc lộ rất nhiều nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ
chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu hẹp, không áp dụng được kỹ
thuật mã hoá, không bảo mật thông tin...
- Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ
có cấu trúc hoàn toàn giống một máy vi tính.
* Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó
người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua
sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay ... chấp nhận
loại thẻ này.
Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà
không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Cũng từ đặc điểm
trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay
chậm trả.
- Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài
khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị
những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua
những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn ... đồng thời chuyển ngân ngay lập
tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn... Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động.
Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuôc vào số dư hiện hữu trên tài
khoản của chủ thẻ.
hoá, dịch vụ. Chỉ duy nhất chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình .Khi thanh toán
cho các cơ sở chấp nhận thẻ vể hàng hoá dịch vụ hoặc trả nợ, chủ thẻ phải xuất trình
thẻ để nơi đây kiểm tra theo đúng qui trình và lập biên lai thanh toán.
Sinh viên thực hiện: Ngô Hải Linh Lớp Ngân hàng 47A
6
* Ngân hàng đại lý phát hành thẻ:
Là thành viên chính thức của các Tổ chức thẻ quốc tế, là Ngân hàng cung cấp
thẻ cho khách hàng. Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp
thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc
thanh toán cuối cùng với chủ thẻ.
* Cơ sở chấp nhận thẻ:
Là các thành phần kinh doanh hàng hoá và dịch vụ có ký kết với Ngân hàng
thanh toán về việc chấp nhận thanh toán thẻ như: khách sạn, cửa hàng, nhà hàng...
Các đơn vị này phải trang bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán tiền mua
hàng hoá, dịch vụ, hay trả nợ thay cho tiền mặt.
* Ngân hàng thanh toán:
Khác với Ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán là tổ chức thực hiện thanh
toán thẻ, nếu ngân hàng chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế thì phải là thành viên của tổ
chức thẻ quốc tê.
* Ngân hàng đại lý thanh toán:
Là Ngân hàng trực tiếp ký hợp đồng với cơ sở tiếp nhận và thanh toán các
chứng từ giao dịch do cơ sở chấp nhận thẻ xuất trình. Một Ngân hàng có thể vừa
đóng vai trò thanh toán thẻ vừa đóng vai trò phát hành thẻ.
* Tổ chức thẻ quốc tế:
Là hiệp hội các thành viên phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đồng
thời là trung tâm cấp phép và xử lý thanh toán của các thành viên.
1.1.3 Tiện ích của thẻ:
* Đối với nền kinh tế:
Việc thanh toán qua thẻ đã tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một
cách an toàn và có hiệu quả, chính xác, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian, qua đó
Thứ ba, được hưởng các chương trình chăm sóc khách hàng của ngân hàng, từ đó
tăng cường mối quan hệ mật thiết với khách hàng.
* Đối với ngân hàng:
Dịch vụ thanh toán thẻ mang lại một nguồn thu lớn và ổn định cho ngân hàng
thông qua các khoản phí dịch vụ. Và thẻ ngân hàng còn có vai trò là một tấm đệm an
toàn khi nó bù đắp cho những hoạt động kém sinh lời như hoạt động kinh doanh trên
tài khoản vãng lai (current account). Đây có thể gọi là sự hỗ trợ chéo có hiệu quả cho
ngân hàng. Hơn nữa, sự ra đời của thẻ ngân hàng góp phần làm phong phú thêm các
loại dịch vụ thanh toán, đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất. Đặc biệt, khi
Sinh viên thực hiện: Ngô Hải Linh Lớp Ngân hàng 47A
8
các ngân hàng nhận làm đại lý cho tổ chức quốc tế thì khi đó ngân hàng đã thực hiện
một bước hội nhập với cộng đồng tài chính ngân hàng quốc tế. Bên cạnh đó, số dư
tiền gửi trên tài khoản của khách hàng xin phát hành thẻ tạo cho ngân hàng có thêm
nguồn vốn huy động để cho vay.
1.2. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
Tổng quan nghiệp vụ kinh doanh thẻ gồm có hai nghiệp vụ cơ bản: thanh toán
thẻ và phát hành thẻ . Tuỳ vào đặc thù hoạt động và tình hình tài chính của mỗi tổ
chức phát hành thẻ nên quy trình nghiệp vụ chi tiết của mỗi loại thẻ là không giống
nhau, song nhìn chung chúng đều dựa trên những qui định chung như: khi thực hiện
nghiệp vụ phát hành thì phải thẩm định, khi thực hiện hạch toán sẽ ghi Nợ trước Có
sau.
1.2.1 Các nghiệp vụ kinh doanh thẻ:
1.2.1.1. Nghiệp vụ phát hành thẻ:
Nghiệp vụ phát hành thẻ của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai toàn
bộ quá trình phát hành, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng. Mỗi phần đều liên quan rất
chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân hàng. Các tổ chức
tài chính, ngân hàng phát hành thẻ phải xây dựng các quy định về việc phát hành thẻ,
sử dụng thẻ và thu nợ.
*Đối tượng phát hành thẻ
Ngân hàng phát hành yêu cầu khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ phát hành thẻ với đầy
đủ thông tin theo quy định.
(2) Ngân hàng phát hành kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của các thông tin trên hồ
sơ yêu cầu phát hành thẻ do khách hàng khai báo. Đối chiếu, tham khảo với
các thông báo phòng ngừa rủi ro (nếu có) của các cơ quan khác và các cơ
quan hữu quan.
(3) Sau khi hồ sơ được chấp nhận, ngân hàng mở tài khoản thẻ cho khách hàng,
thu phí phát hành thẻ, lập hồ sơ quản lý thẻ, xác định hạng thẻ và loại thẻ, xác
định hạn mức tín dụng đối với thẻ tín dụng, tiền hành mã hoá thẻ, xác định số
PIN và in thẻ.
(4) Ngân hàng tiến hành giao thẻ cho khách hàng một cách an toàn và đảm bảo bí
mật. Chủ thẻ nhận thẻ và ký vào giấy giao nhận thẻ và băng chữ ký ở mặt sau
của thẻ.
Sau khi đã giao thẻ cho khách hàng, ngân hàng thực hiện:
- Quản lý thông tin của khách hàng.
Sinh viên thực hiện: Ngô Hải Linh Lớp Ngân hàng 47A
Chủ thẻ
Ngân hàng phát
hành
Tài khoản
thẻ
(1)
(2)
(3)
(4)
11
- Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng: Giải quyết mọi yêu cầu liên
quan đến việc sử dụng thẻ của khách hàng, thực hiện cập nhật vào hệ thống toàn bộ
các giao dịch sử dụng thẻ của khách hang.
- Thực hiện thu nợ khách hàng (đối với thẻ tín dụng): Định kỳ ngân hàng sẽ gửi
ĐƠN VỊ CHẤP
NHẬN THẺ
NGÂN HÀNG
PHÁT HÀNH
NGÂN HÀNG
THANH TOÁN
TỔ CHỨC THẺ
QUỐC TẾ
1-mua hàng hóa dịch vụ hoặc
ứng tiền mặt
2
-
h
ó
a
đ
ơ
n
t
h
a
n
h
t
o
á
n
n
h
t
o
á
n
13
(2) ĐVCNT giao dịch với ngân hàng: gửi hoá đơn thanh toán thẻ cho ngân hàng
thanh toán.
Hoá đơn thanh toán thẻ được lưu tại ngân hàng thanh toán thẻ dùng làm chứng
từ gốc để kiểm tra , giải quyết khiếu nại (nếu có).
(3) Ngân hàng thanh toán ghi có vào tài khoản của ĐVCNT.
(4) Thanh toán với tổ chức thẻ quốc tế và các thành viên khác.
Cuối mỗi ngày ngân hàng tổng hợp toàn bộ dữ liệu các giao dịch phát sinh từ thẻ do
ngân hàng khác phát hành và truyền dữ liệu cho TCTQT.
(5) TCTQT báo có cho NHTT. TCTQT sau khi nhận được dữ liệu từ NHTT sẽ
tiến hành ghi có cho ngân hàng. Dữ liệu mà TCTQT truyền về bao gồm những
khoản NHTT đã trả, những khoản phí phải trả cho TCTQT, những giao dịch
bị tra soát.
(6) TCTQT truyền dữ liệu cho ngân hàng phát hành (NHPH) thẻ.
(7) TCTQT báo nợ cho NHPH.
(8) Trên cơ sở đó NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ.
(9) Chủ thẻ thanh toán nợ cho NHPH: Sau khi nhận được sao kê chủ thẻ sẽ phải
tiền hành trả tiền cho những khoản hàng hoá dịch vụ mà mình đã tiêu dùng.
Trong một số trường hợp ĐVCNT phải liên hệ với NHPH hoặc TCTQT (thay
mặt NHPH) để xin cấp phép thanh toán thẻ tín dụng. Cấp phép thanh toán là việc
NHPH thẻ trực tiếp hoặc thông báo TCTQT chuẩn bị giao dịch thẻ bằng cách cung
cấp số cấp phép hoặc có yêu cầu xử lý thích hợp đối với giao dịch xin cấp phép.
Đối với giao dịch phải xin cấp phép, ĐVCNT phải xin cấp phép tự động hoặc
phát sinh trên thẻ này Ngân hàng phát hành phải chịu.
Sinh viên thực hiện: Ngô Hải Linh Lớp Ngân hàng 47A
15
Chủ thẻ không nhận được thẻ do Ngân hàng phát hành thẻ gửi: Ngân hàng phát
hành thẻ gửi thẻ cho chủ thẻ qua đường bưu điện, nhưng thẻ đã bị đánh cắp trên
đường đi, do vậy thẻ bị sử dụng mà chủ thẻ thực sự không biết. Rủi ro này Ngân
hàng phát hành phải chịu.
Thẻ mất cắp, thất lạc: thẻ bị mất cắp, thất lạc mà chủ thẻ chưa kịp thông báo cho
Ngân hàng phát hành thẻ để khoá thẻ sẽ gặp rủi ro nếu tài khoản của chủ thẻ bị lợi
dụng và Ngân hàng phát hành không phải chịu trách nhiệm trong trường hợp này
*Rủi ro trong thanh toán thẻ:
Thanh toán hàng hoá, dịch vụ bằng thẻ qua thư, điện thoại: Rủi ro này xảy ra khi
Đơn vị chấp nhận thẻ cung cấp hàng hoá dịch vụ yêu cầu qua thư, fax dựa trên các
thông tin giả mạo như: số thẻ, loại thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực.
Sao chép, tạo băng từ giả:Các tổ chức tội phạm lấy cắp thông tin trên băng từ thẻ
thật được sử dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ, chúng mã hoá để tạo ra thẻ giả. Cách
thực này khá tinh vi, ngân hàng rất khó phát hiện và gây tổn thất lớn cho ngân hàng
phát hành thẻ.
Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ in nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ: khi
thực hiện giao dịch, nhân viên của đơn vị chấp nhận thẻ cố tình in nhiều hoá đơn
thanh toán nhưng chỉ giao một hoá đơn cho chủ thẻ kí. Sau đó nhân viên này giả mạo
chữ kí của chủ thẻ và nộp những hoá đơn đó cho Ngân hàng đòi tiền.
Rủi ro tín dụng: Rủi ro này xảy ra khi thẻ được sử dụng nhưng không được thanh
toán.
Ngoài những rủi ro nêu trên còn có các rủi ro do: lộ PIN, hệ thống máy móc bị
trục trặc, Đơn vị chấp nhận thẻ vượt quá hạn mức giao dịch không xin phép.
1.2.2 Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
thương mại
Việc phát hành và chấp nhận thẻ thanh toán mang lại rất nhiều lợi ích không
tranh do bù vào lợi nhuận bán hàng mà có, đồng thời thủ tục cấp tín dụng cũng đơn
giản và linh hoạt hơn nhiều so với hệ thống ngân hàng truyền thống.
Tại Việt Nam, xu thế phát triển của thương mại điện tử đã bắt đầu đặt hệ thống
ngân hàng trước một nhu cầu mới. Các ngân hàng trong nước sẽ phải phát huy mọi
Sinh viên thực hiện: Ngô Hải Linh Lớp Ngân hàng 47A
17
nội lực, tích cực nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ để tiếp cận với xu thế
mới mẻ này. Các ngân hàng cần phải tối ưu hoá hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh
truyền thống đồng thời phải hiện đại hoá để có thể đứng vững, phát triển và đáp ứng
được yêu cầu của thương mại điện tử. Một trong những lĩnh vực không thể thiếu
trong thanh toán điện tử chính là dịch vụ thẻ ngân hàng.
* Số lượng thẻ:
Với mạng lưới hoạt động khá rộng lớn, trên toàn quốc: năm thành phố lớn và các
tỉnh thành trong cả nước. Các ngân hàng sẽ thu hút thêm được một lượng khách hàng
lớn nếu triển khai dịch vụ thẻ. Hiện nay, khi mở tài khoản các nhân để hoạt động, rất
nhiều khách hàng đề cập đến dịch vụ thẻ và coi đó như một nội dung thiết yếu để
thuyết phục khách hàng. Sự hài lòng thuận tiện cho khách hàng hiện có thẻ là nhân tố
thúc đẩy việc thu hút thêm khách hàng mới. Thông qua dịch vụ thẻ, khách hàng sẽ
biết đến các dịch vụ khác của ngân hang, như vậy lượng khách hàng tiềm năng của
các sản phẩm quan trọng khác cũng sẽ lớn hơn.
Thông qua so sanh số lượng thẻ phát hành qua các năm cũng có thể đánh giá hoạt động
kinh doanh thẻ có phát triển hay không phát triển. Số lượng thẻ ngày càng gia tăng cũng có
nghĩa là hoạt động phát hành của ngân hàng đã phát huy hiệu quả.
* mạng lưới dịch vụ trong toàn quốc cũng như trên thế giới.
Thông qua việc phát hành thẻ sẽ giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới dịch vụ
khắp trên toàn quốc cũng như thế giới. Với những phương thức phục vụ khách hàng
tiên tiến như dịch vụ gửi tiền một nơi rút ở nhiều nơi (qua hình thức Debit Card hay
ATM) hay dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các cơ sở chấp nhận thẻ. Như
vậy, bằng việc phát hành và thanh toán thẻ đã giúp mở rộng địa bàn hoạt động của
các ngân hàng, tạo điều kiện cho sự tăng trưởng và phát triển của các ngân hàng.
ngân hàng sẽ được phép thu một khoản tiền lớn nhờ quảng cáo đem lại. Đây cũng là
khoản thu bổ sung cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ.
* khả năng cạnh tranh trong kinh doanh thẻ
Kinh doanh thẻ cũng làm tăng cường khả năng cạnh tranh, mang lại một hình
ảnh mới cho ngân hàng, nâng cao giá trị cổ phiếu của Ngân hàng thương mại cổ
phần.
Thị trường kinh doanh thẻ là thị trường cạnh tranh quyết liệt. Tiến trình hội nhập
Quốc tế của nền kinh tế Việt Nam diễn ra nhanh chóng. Việt Nam đã gia nhập WTO,
Sinh viên thực hiện: Ngô Hải Linh Lớp Ngân hàng 47A
19
đồng nghĩa với nó là sự xâm nhập vào Việt Nam của các ngân hàng nước ngoài. Hoạt
động thanh toán bằng thẻ đã trở nên phổ biến và thông dụng trên toàn thế giới, đặc
biệt là các nước có nền kinh tế phát triển, xu hướng vận động mang tính quy luật này
đang từng bước thể hiện rõ nét ở Việt Nam. Việc triển khai tốt các nghiệp vụ kinh
doanh thẻ sẽ tạo nên thế mạnh cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng khác và
sự chuẩn bị sẵn sàng cho tiến trình hội nhập, phát triển của nền kinh tế. Cùng với ưu
thế này là sự gia tăng về giá trị hình ảnh, thương hiệu, và rõ rệt nhất là nâng cao giá
trị cổ phiếu của ngân hang cổ phần, mang lại lợi ích kinh tế với cổ đông, và sức mạnh
kinh doanh cho ngân hàng.
1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ:
1.2.2.2.1 Nhân tố chủ quan:
*Chiến lược phát triển sản phẩm
Khi tham gia vào bất cứ lĩnh vực nào, ngân hàng đều phải đề ra cho mình mục
đích tham gia thị trường, kế hoạch phát triển và các chiến lược để phát triển thị
trường đó. Với việc hoạch định chiến lược rõ ràng sẽ đem lại hiệu quả cao cho ngân
hàng trong hoạt động đầu tư. Đặc biệt với thị trường thẻ, thị trường còn tương đối
mới, việc đặt ra cho mình kế hoạch ngắn hạn và dài hạn sẽ giúp ngân hàng thành
công hơn trong khai thác thị trường . Các chiến lược cụ thể được biểu hiện qua các
hoạt động marketing quảng cáo sản phẩm, mở rộng mạng lưới phát hành và thanh
toán thẻ. Ngân hàng có hoạt động marketing tốt sẽ thành công hơn trong mở rộng thị
mô hình truyền thống mà phải được phát triển lên cao hơn. Nhiệm vụ của marketing
thẻ là phải tại ra nhu cầu, tao ra sự ham muốn đối với sản phẩm.
Việc quảng cáo sản phẩm cũng không thể đánh đồng các loại thẻ mà với mỗi
loại phải xác định được đối tượng khách hàng mục tiêu riêng, từ đó đề ra chiến lược
marketing cho phù hợp.
* Nguồn nhân lực
Sinh viên thực hiện: Ngô Hải Linh Lớp Ngân hàng 47A
21
Thẻ là phương tiện thanh toán hiện đại và áp dụng công nghệ cao. Để kinh
doanh thẻ có hiệu quả, đòi hỏi mỗi ngân hàng phải có đội ngũ nhân lực có trình độ
cao, tinh thần làm việc tốt đảm bảo phát huy cao nhất hiệu quả trong mỗi nghiệp vụ.
*Phát triển sản phẩm mới
Cũng giống như các lĩnh vực kinh doanh khác những sản phẩm mới luôn thu
hút sự quan tâm của khách hàng. Việc không ngừng đưa ra các loại sản phẩm mới với
tiện ích nổi trội hơn sẽ là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh thẻ nhằm
nâng cao hiệu quả của hoạt động này.
Ngoài ra bên cạnh sản phẩm thẻ sẵn có, ngân hàng có thể phát triển thêm
nhiều dịch vụ mới kèm theo như dịch vụ thanh toán điện tử,…khi đó người tiêu dùng
sẽ thấy thẻ thực sự mang nhiều tiện ích và sẽ ưa chuộng thẻ hơn.
1.2.2.2.2 Nhân tố khách quan:
Hoạt động kinh doanh thẻ chịu sự ảnh hưởng của các các yếu tố: kinh tế -
chính trị - xã hội – khung pháp lý – trình độ phát triển khoa học công nghệ. Hoạt
động kinh doanh thẻ là một hoạt động kinh doanh dịch vụ tài chính, mà bất kì hoạt
động tài chính nào đều rất nhạy cảm với những biến động kinh tế - chính trị - xã hội
của quốc gia.
*Kinh tế
Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững sẽ tạo điều kiện lí tưởng cho
hoạt động kinh doanh thẻ phát triển. Ngược lại nếu một nền kinh tế suy thoái, khủng
hoảng, lạm phát ở mức cao thì chắc chắn hoạt động thẻ cũng không thể phát triển
được.
Đây là vẫn đề rất khó khắc phục bởi nó là vấn đề liên quan đến trình độ dân trí
và khả năng nhận thức của người dân như: vấn đề bảo mật thông tin thẻ, bảo quan
thiết bị giao dịch tự động đặt tại các nơi công cộng. Đặc biệt về phía ngân hàng, do
chưa nhận thức hết được trách nhiệm, quyền hạn cũng như trình độ xử lý nghiệp vụ
kém thì việc dẫn đến sai sót, vi phạm cố tình hay vô tình là rất khó tránh khỏi.
*Pháp lý:
Hoạt động kinh doanh thẻ cũng như các hoạt động kinh doanh khác trong nền
kinh tế đều phải chịu điều chỉnh của pháp luật. Chính vì vậy các quy định pháp luật
cũng ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh thẻ. Nếu như một quốc gia có hệ thống văn
Sinh viên thực hiện: Ngô Hải Linh Lớp Ngân hàng 47A
23
bản pháp luật chặt chẽ, đầy đủ để điều chỉnh hoạt động kinh doanh thẻ, thì sẽ tạo
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh thẻ phát triển. Ngược lại một quốc gia có hệ
thống văn bản pháp luật chưa đầy đủ thì sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh
thẻ.
đối với những quốc gia đang phát triển và mới tham gia vào lĩnh vực hoạt động
thẻ như Việt Nam, do hệ thống băn bản pháp luật còn chưa hoàn chỉnh, nhất là khi
luật trong nước chưa thống nhất với thông luật quốc tế, các quy định cũng chưa có
chuẩn mực chung dẫn đến việc các ngân hàng sẽ rất lúng túng khi áp dụng và rủi ro
xảy ra là điều rất khó tránh khỏi.
*Khoa học - Công nghệ:
Hoạt động kinh doanh thẻ là một hoạt động kinh doanh đòi hỏi được hỗ trợ bởi
máy móc công nghệ cao. Vì vậy nên nếu công nghệ càng tiên tiến hiện đại thì hoạt
động kinh doanh thẻ sẽ càng có cơ hội phát triển mạnh mẽ. Ngược lại ở quốc gia nào
trình độ khoa học công nghệ vẫn sơ sài thì hoạt động kinh doanh thẻ sẽ gặp rất nhiều
khó khăn trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, trình độ phát triển của khoa học công nghệ càng cao thì những vấn đề
trong kinh doanh thẻ càng phức tạp. Bất kì một sự cố trục trặc nào của thiết bị đều
gây ra những tổn thất to lớn, rồi sẽ gây ra hiệu ứng đôminô bởi vì nó có thể làm
nghẽn mạch cả hệ thống. Và càng nghiêm trọng hơn khi mạng thanh toán được kết