Luận văn Áp dụng thuế GIÁ TRỊ GIA TĂNG tại công ty Bánh kẹo Hải Hà -thực trạng và giải pháp pot - Pdf 11

Luận văn
Áp dụng thuế GIÁ TRỊ GIA
TĂNG tại công ty Bánh kẹo Hải
Hà -thực trạng và giải pháp
Luận văn tốt nghiệp. Thuế giá trị gia tăng -
li m u
- Tớnh cp thit ca ti: Thu l mt phm trự lich s, tn ti
v phỏt trin cựng vi s tn ti v phỏt trin ca Nh nc. Thu c
s dng nh mt cụng c ch yu hu hiu to lp ngun Ti chớnh
(Ngõn sỏch Nh nc) phc v cho nhu cu chi tiờu ca Nh nc,
thc hin cỏc chc nng ca mỡnh i vi nn kinh t xó hi .
Thu tr thnh cụng c ch yu ca Nh nc trong vic qun lý v
iu tit v mụ, thc hin s bỡnh ng gia cỏc thnh phn kinh t,
nc ta hin nay h thng thu bao gm nhiu loi thu
Xut phỏt t nhng yờu cu trờn v xut phỏt t thc trng ỏp dng
Lut thu GTGT ti cụng ty Bỏnh ko Hi H trong thi gian qua, em
mnh dn chn ti : ỏp dng thu GIỏ TR GIA TNG ti cụng ty
Bỏnh ko Hi H -thc trng v gii phỏp. Lm lun vn tt nghip
- Phm vi nghiờn cu ti: õy l loi thu mi ln u tiờn
a vo ỏp dng nc ta, trong ú cú nhng ni dung quy nh khỏc
vi lut th doanh thu v cng khụng hon ton ging thu giỏ tr gia
tng ang ỏp dng cỏc nc khỏc trờn th gii, cho nờn cn phi hiu
rừ v ni dung c bn ca thu giỏ tr gia tng. Bờn cnh ú, vic
chuyn t thu doanh thu sang thu giỏ tr gia tng khụng ch n
thun l s thay i v k thut nghip v, m l s thay i c bn v
ni dung chớnh sỏch v bin phỏp t chc qun lý thu nhm lm cho
chớnh sỏch thu phự hp, gúp phn thỳc y nn kinh t phỏt trin theo
nh hng cụng nghip hoỏ hin i hoỏ, thớch ng vi nhu cu hi
Nguyễn Văn Lịch-Luật KD-K39B 2
LuËn v¨n tèt nghiÖp. ThuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng -
nhập trong khu vực và trên thế giới. Sự thay đổi này sẽ không dễ dàng

Người kinh doanh trở thành nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế (Nghĩa vụ
thực hiện nguyên tắc hành chính)Với tác dụng ổn định nguồn thu từ đó thuế
trở thành công cụ chủ yếu của Nhà nước trong việc quản lý và điều tiết vĩ mô
của Nhà nước trong nền kinh tế Quốc dân.
Thuế là công cụ điều tiết công bằng xã hội, thực hiện sự bình đẳng giữa
các thành phần kinh tế, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữ các thành
phần kinh tế Thể hiện rõ nét qua thuế suất.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước.
Thuế mang tính pháp luật và trở thành nghĩa vụ của công dân vì kèm
theo nó còn có biện pháp tuyên truyền giáo dục về ý thức của công dân về
nghĩa vụ nộp thuế và có cả biện pháp cưỡng chế.
7Thuế xuất hiện trong xã hội loài người do hai điều kiện: Sự xuất hiện
của Nhà nước và sự xuất hiện sản phẩm thặng dư
+ Sự xuất hiện Nhà nước tạo quyền lực tập trung để Nhà nước ban hành
luật lệ về thuế bắt buộc mọi thành viên trong xã hội phải chấp hành nghiêm
chỉnh.
NguyÔn V¨n LÞch-LuËt KD-K39B 4
Luận văn tốt nghiệp. Thuế giá trị gia tăng -
+ S xut hin sn phm thng d trong vó hi l c s ch yu to kh
nng v ngun ng viờn v thu
Cựng vi s phỏt trin ca sn xut hng hoỏ v s m rng quan h th
trng, thu ng viờn di dng tin t c hỡnh thnh v ngy cng phỏt
trin. Thu c xõy dng thnh mt h thng gm nhiu sc thu phự hp
vi c im v hon cnh c th ca tng nc
- Bn cht ca thu
Nh nc s dngthu lm cụng c phc v chc nng ca mỡnh. Nh
nc mang li bn cht giai cp nờn bn cht ca thu gn lin vi bn cht
giai cp ca tng loi Nh nc.
Yờu cu ng viờn v mc ớch ca thu tu thuc vo quan im tng
Nh nc, htu thu nhm mc ớch phc v li ớch riờng ca thiu s trong

đã khắc phục nhược điểm về tính chất trùng lắp thuế của thuế doanh thu. Nói
cách khác sản xuất ra càng nhiều khâu thì thuế càng cao và thuế chồng lên
thuế. Để khắc phục nhược điểm này, năm 1936 Pháp đã cải tiến thuế doanh
thu qua hình thức đánh thuế một lần vào công đoạn cuối cùng của quá trình
sản xuất (tức là khi sản phẩm được đưa ra tiêu thụ lần đầu). Như vậy việc
đánh thuế độc lập, một lần với độ dài của quá trình sản xuất, khắc phục hiện
tượng đánh thuế trùng lắp trước đó. Tuy nhiên, chính sách thuế này lại phát
NguyÔn V¨n LÞch-LuËt KD-K39B 6
LuËn v¨n tèt nghiÖp. ThuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng -
sinh nhược điểm là việc thu thuế bị chậm trễ so với trước, vì chỉ khi sản phẩm
được đưa vào lưu thông lần đầu Nhà nước mới thu được thuế
Qua nhiều lần sửa đổi bổ sung, thuế doanh thu vẫn còn nhược điểm nổi
bật là thu thuế chồng lên thuế, trùng lắp Đến năm 1954, Chính Phủ Pháp đã
ban hành một loại thuế mới với tên gọi là thuế giá trị gia tăng (GTGT) và
được viết tắt là VAT(Value Add Tax). Lúc đầu thuế GTGT được ban hành để
áp dụng trước với ngành sản xuất, chủ yếu tránh việc thu thuế chồng chéo qua
nhiều khâu trong lĩnh vực công nghiệp, với thuế suất đồng loạt là 20% và chỉ
khấu trừ trước đối với nguyên liệu, vật liệu. Đến năm 1966 trong xu hướng
cải tiến hệ thống thuế “đơn giản và hiện đại” chung ở Châu Âu, thuế GTGT
được ban hành chính thức để thay thế một số sắc thuế gián thu.
Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT nhanh chóng được áp dụng rộng rãi
trên Thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nước. Đến nay đã có
trên 100 nước áp dụng thuế GTGT, chủ yếu là các nước Châu Phi, Châu Mĩ la
tinh, các nước trong khối cộng đồng Châu Âu (EC) và một số nước Châu á.
Về tên gọi có nhiều nước gọi là thuế giá trị gia tăng điển hình là Pháp,
Anh, Thuỳ Điển Một số nước gọi là thuế hàng hoá dịch vụ như Canada, Niu
Dilân ở Phần lan, áo, Đức vẫn dùng tên gọi cũ là thuế doanh thu, với quan
điểm cho rằng, đây không phải sắc thuế mới mà bản chất vẫn là thuế doanh
thu cũ, chỉ thay đổi nội dung biện pháp thu. Mặt khác các nước này còn có lập
luận cho rằng đối với hàng nhập khẩu, thuế GTGT chỉ đánh trên giá trị hàng

- Phng phỏp cng: Tr giỏ gia tng(TGGT) l tr giỏ ca yu t cu
thnh giỏ tr tng thờm ca sn phm.
TGGT = Tin cụng lao ng + li nhun
- Phng phỏp tr: tr giỏ gia tng l khon chờnh lch gia giỏ u ra
ca sn phm (tr giỏ khõu sau ca sn phm) vi giỏ u vo ca sn phm
(giỏ tr nguyờn vt liu m nh kinh t s dng to ra sn phm)
TGGT = Giỏ u ra - Giỏ u vo
Thu giỏ tr gia tng l mt loi thu giỏn thu ỏnh vo s tiờu dựng
hng hoỏ, dch v.Thu giỏ tr gia tng do cỏc nh sn xut, kinh doanh, v
cung cp dch v np, nhng ngi tiờu dựng l ngi chu thu thụng qua
giỏ c hng hoỏ, dch v. Thc cht õy l loi thu ỏnh vo ngi tiờu dựng.
Thu giỏ tr gia tng ch ỏnh vo giỏ tr tng thờm ca hmg hoỏ, dch
v ti mi cụng on sn xut v lu thụng. Ch ngi bỏn hng hoỏ, dch v
ln u phi np thu trờn ton b doanh thu bỏn hng, cũn ngi bỏn hng
hoỏ, dch v nhng khõu tip theo ch úng thu phn tng thờm. Núi cỏch
khỏc thu GTGT l sc thu duy nht thu theo phõn on chia nh trong quỏ
trỡnh sn xut, lu thụng hng hoỏ, dch v t khõu u tiờn n khõu cui
cựng trong chu k sn xut kinh doanh. n cui cựng s thu thu c mi
cụng on s khp vi s thu tớnh theo giỏ bỏn hng hoỏ, dch v cho ngi
tiờu dựng cui cựng.
1.1.4. Cn c tớnh thu Giỏ tr gia tng:
Cn c tớnh thu giỏ tr gia tng l giỏ tớnh thu v thu sut:
- Giỏ tớnh thu giỏ tr gia tng ;
Nguyễn Văn Lịch-Luật KD-K39B 9
Luận văn tốt nghiệp. Thuế giá trị gia tăng -
Theo quy nh ti iu 7 Lut thu GTGT v iu 6 ca Ngh nh s
28/1998/NCP, giỏ tớnh thu giỏ tr gia tng ca hng hoỏ dch v c xỏc
nh c th nh sau:
- i vi hng hoỏ, dch v do c s sn xut, kinh doanh bỏn ra hoc
cung ng cho i tng khỏc l giỏ bỏn cha cú thu giỏ tr gia tng.

hoa hng c hng cha tr mt khon phớ tn no m c s thu c t
vic thc hin hot ng ny. Hng hoỏ do i lý bỏn ra vn phi tớnh thu
GTGT trờn giỏ bỏn ra.
- i vi hot ng vn ti, bc xp giỏ tớnh thu GTGT l giỏ cc vn
ti, bc xp cha cú thu giỏ tr gia tng.
- i vi hng hoỏ, dch v cú tớnh c thự, dựng cỏc chng t nh tem
bu chớnh, vộ cc vn ti, vộ x s kin thit Ghi giỏ thanh toỏn l giỏ ó
cú thu giỏ tr gia tng, thỡ giỏ cha cú thu c xỏc nh nh sau.
Giỏ cha cú giỏ thanh toỏn (tin vộ, tin tem)
Thu GTGT =
1 + (%) thu sut ca hng hoỏ dch v
Nguyễn Văn Lịch-Luật KD-K39B 11
Luận văn tốt nghiệp. Thuế giá trị gia tăng -
- Thu sut giỏ tr gia tng
Theo quy nh ti iu 8 Lut Thu giỏ tr gia tng v iu 7 Ngh nh
s 28/1998/NCP cu Chớnh Ph v thu sut ca thu giỏ tr gia tng c
quy nh nh sau.
- Thu sut 0% ỏp dng i vi hng hoỏ hoỏ xut khu bao gm c
hng hoỏ gia cụng xut khu, xut khu bao gm xut ra nc ngoi, xut
vo khu ch xut.
- Thu sut 5% i vi hng hoỏ dch v.
* Nc sch phc v sn xut v sinh hot do cỏc c s sn xut, kinh
doanh nc khai thỏc t ngun nc t nhiờn cung cp cho cỏc i tng s
dng nc (tr nc sch do cỏc c s t khai thỏc nụng thụn, min nỳi, hi
o, vựng sõu vựng xa phc v sn xut sinh hot thỡ vựng ú khụng
thuc din chu thu ).
* Phõn bún, qung sn xuỏt phõn bún, thuc tr sõu bnh v thuc
kớch thớch vt nuụi cõy trng.
* Thit b dng c y t, bụng bng v sinh y t, thuc cha bnh, phũng
bnh

Thuế giá trị gia tăng=t x (tiền công) + t x(lợi nhuận)
NguyÔn V¨n LÞch-LuËt KD-K39B 13
Luận văn tốt nghiệp. Thuế giá trị gia tăng -
- Hỡnh thc th ba: Thu giỏ tr gia tng c tớnh da trờn phng phỏp
tr trc tip hay phng phỏp k toỏn, dựng c s tớnh giỏ tr tng thờm l
phn chờnh lch gia giỏ u ra v giỏ u vo vo c th:
Thu giỏ tr gia tng = t x (giỏ u ra tr thu u vo)
- Hỡnh thc th t: Thu giỏ tr gia tng c tớnh da vo phng phỏp
tr giỏn tip (cũn gi l phng phỏp hoỏ n hay phng phỏp khu tr )
Theo phng phỏp ny thu giỏ tr gi tng phi np c xỏc nh trờn
c s ly thu tớnh trờn giỏ u ra tr thu tớnh trờn giỏ u vo.
Thu giỏ tr gia tng = t x (giỏ u ra) - t x (giỏ u vo)
Trong 4 hỡnh thc tớnh thu GTGT trờn thỡ 3 hỡnh thc u tiờn hu nh
ch tn ti v mt lý thuyt, cũn trong thc t ngi ta ớt ỏp dng. Cũn nc
ta hin nay tn ti hai phng phỏp tớnh c bn l: Phng phỏp khu tr thu
v phng phỏp trc tip tớnh trờn giỏ tr gia tng.
1.1.5.1. Phng phỏp khu tr thu
- i tng ỏp dng: l cỏc n v, t chc kinh doanh bao gm cỏc
doanh nghip Nh nc, doanh nghip t nhõn, doanh nghip u t nc
ngoi, cỏc cụng ty c phn, hp tỏc xó v cỏ n v, t chc kinh doanh khỏc,
tr cỏc i tng ỏp dng tớnh thu theo phng phỏp trc tip trờn giỏ tr gia
tng núi ti im di õy.
- Xỏc nh thu giỏ tr gia tng phi np: s thu gớa tr gia tng phi np
bng(=) Thu GTGT u ra tr (-) thu GTGT u vo
trong ú ;
Nguyễn Văn Lịch-Luật KD-K39B 14
LuËn v¨n tèt nghiÖp. ThuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng -
+ Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ
đó.

tớnh
Thnh tin Thu GTGT
u vo
Bt mỡ Tn 100 0.5tr/tn 50.000000 5000.000
ng, sa Tn 100 0.4/tn 40.000000 4.000.000
in,du KW 5000 700/KW 3.500.000 350.000
Tng cng 93.500.000 9.350.000
- Gi nh cỏc loi nguyờn liu mua vo ch sn xut bỏnh ko, thỡ
thu GTGT m cụng ty phi np trong thỏng l :
- S thu GTGT u ra, tớnh trờn s bỏnh ko m cụng ty bỏn ra:
800.000 x 200 tn x 10% = 16.000.000 ng
- S thu GTGT u vo c khu tr l: 9.350.000 ng.
S thu GTGT cụng ty phi np trong tthỏng l:
16.000.000 - 9.350.000 = 6.650.000 ng
Trng hp c s kinh doanh khụng cú hoỏ n chng t hoc cú hoỏ
n, chng t nhng khụng phi hoỏ n, chng t GTGT hoc húa n
GTGT nhng khụng ghi s thu GTGT riờng ngoi giỏ bỏn thỡ khụng c
khu tr thu GTGT u vo, tr cỏc trng hp c quy nh sau õy:
+ Trng hp hng hoỏ dch v mua vo l loi c dựng chng t ghi
giỏ thanh toỏn l giỏ ó cú sn thu GTGT thỡ c s c cn c vo giỏ ó
Nguyễn Văn Lịch-Luật KD-K39B 16
LuËn v¨n tèt nghiÖp. ThuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng -
có thuế và để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ
ví dụ: Trong kỳ công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ
là đặc thù:
Tổng giáthanh toán 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu
thuế suất 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính như sau:
110 triệu
x 10% =10 triệu đồng.

GTGT = của hàng hoá, dịch x thuế
phải nộp vụ chịu thuế GTGT
- Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh số
bán (đã có thuế GTGT) và doanh số mua vào (đã có thuế GTGT ) đối với
từng trường hợp cụ thể được xác định như sau;
* Đối với hộ kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá,
dịch vụ có hoá đơn chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán theo quy định thì giá trị
gia tăng được xác định căn cứ vào doanh số bán ra của hàng hoá, dịch vụ
NguyÔn V¨n LÞch-LuËt KD-K39B 18
LuËn v¨n tèt nghiÖp. ThuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng -
phản ánh trên hoá đơn, chứng từ hợp lệ trừ đi doanh số mua vào cũng phản
ánh đầy đủ trên hoá đơn, chứng từ hợp lệ của hàng hoá, dịch vụ.
Giá trị gia tăng Giá thanh toán giá thanh toán của
Của hàng hoá, = của hàng hoá, _ hàng hoá, dịch vụ
dịch vụ dịch vụ bán ra mua vào tương ứng
Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra là giá thực tế bên mua phải
thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu
thêm (nếu có) mà bên mua phải thanh toán.
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hoá,
dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào (giá mua
bao gồm cả thuế GTGT ) mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất hàng hoá
dịch vụ bán ra.
Ví dụ: Một Đại lý của công ty Bánh kẹo Hải Hà, đại lý này mua, bán đều
có hoá đơn, chứng từ theo quy định và mở sổ sách kế toán ghi chép đầy đủ ;
Trong tháng 1/2000 doanh số bán ra gồm cả thuế GTGT mà người mua đã
thực trả tiền là 210 triệu, giá mua vào tương ứng với giá hàng bán ra (bao
gồm cả thuế GTGT) trong tháng là 180 triệu đồng.
Thuế GTGT mà đại lý phải nộp trong tháng 1/2000 là:
(210triệu đồng - 180 triệu đồng ) x 10% = 3 triệu đồng.
* Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh mà giá trị gia tăng là số chênh

Nguyễn Văn Lịch-Luật KD-K39B 20
LuËn v¨n tèt nghiÖp. ThuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng -
* Đối với hoạt động uỷ thác mua, đại lý bán có hai trường hợp :
- Trường hợp bán đại lý hưởng hoa hồng, bên bán bán đúng giá do bên
giao quy định có hoá đơn chứng từ hợp lệ thì không tính thuế trên hoa hồng
đại lý.
- Các trường hợp khác (đại lý độc quyền, đại lý bao tiêu, đại lý phân
phối ) giá tính thuế là giá thực tế bán ra đã có thuế GTGT .
Các hoạt động khác (đại lý vận tải, đại lý tàu biển ) giá tính thuế là giá
thực tế bên giao đại lý thanh toán.
* Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng
từ bán hàng hoá, dịch vụ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch
vụ theo hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đầy đủ hoá đơn mua
hàng hoá, dịch vụ thì giá trị gia tăng được xác định bằng (=) doanh thu nhân
(x) tỷ lệ(%) giá trị gia tăng trên doanh thu.
Ví dụ : Nhà hàng A doanh thu bán hàng trong tháng 1/2000 là 80 triệu
đồng (có đầy đủ hoá đơn bán hàng) nhưng nhà hàng không tập hợp được hoá
đơn, chứng từ mua.
Giả định giá trị gia tăng theo quy định (theo hướng dẫn của tổng cục
thuế) là 30%
Giá trị gia tăng = 80 triệu đồng x 30% =24 triệu đồng.
Thuế giá trị gia tăng là : 24 tr.đồng x 20% = 4,8 triệu đồng .
* Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ hoá đơn mua,
bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của
từng hộ để ấn định mức doanh thu tính thuế: Giá trị gia tăng được xác định
NguyÔn V¨n LÞch-LuËt KD-K39B 21
LuËn v¨n tèt nghiÖp. ThuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng -
bằng (=) doanh thu ấn định nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị gia tăng được tính
trên doanh thu.
Tỷ lệ giá trị gia tăng : Theo quy định của Bộ tài chính trong hướng dẫn

ngi np thu c khu tr cỏc khon thu GTGT nop trc ú, gi s
thu sut Thu GTGT l 10% thỡ khi 80 kg n tay ngi tiờu dựng dự cú phi
tri qua bao nhiờu cụng on cng ch phi np 40.000 ng (400.000x10% =
40.000) mc dự thu sut thu doanh thu cao hn nhng mc thu phi np
cho 80 kg ng li thp hn v hp lý hn vỡ thu khụng phi ỏnh trựng.
1.1.6. Quy trỡnh thc hin thu giỏ tr gia tng
+ Quy trỡnh i vi ngi np thu: ú l nhng cụng vic m c s
kinh doanh phi lm theo mt trỡnh t nht nh. Cỏc cụng vic ú bao gm:
- ng ký np thu
- Lp, tip nhn v qun lý hoỏ n, chng t trong hot ng kinh doanh.
- T chc hch toỏn k toỏn cỏ hot ng kinh doanh v cỏc nghip v
kinh t liờn quan n thu GTGT.
- Tớnh thu, kờ khai thu, khu tr thu.
- Np thu.
- Lm th tc xin hon thu.
- Quyt toỏn thu.
Nguyễn Văn Lịch-Luật KD-K39B 23
Luận văn tốt nghiệp. Thuế giá trị gia tăng -
+ Quy trỡnh thc hin thu GTGT i vi c quan thu.
- Hng dn v t chc cho cỏc c s kinh doanh ng ký np thu.
- Qun lý mó s, i tng np thu.
- Tip nhn t khai thu.
- Kim tra vic kờ khai, thụng bỏo s thu phi np, v ụn c np thu.
- Tip nhn v xem xột h s v lm th tc gim thu.
- Tip nhn h s, lm th tc v thc hin hon thu.
- Quyt toỏn thu.
- Cng ch thu.
1.1.5.1. Túm tt quy trỡnh thc hin thu (s trang sau)
+ ng ký nụp thu
- Cỏc i tng quy nh nờu trờn u phi ng ký kờ khai np thu ti

đúng số thuế, ngày nộp thuế và địa điểm nộp thuế ghi trong thông báo nộp
thuế. Thời gian thông báo nộp thuế của tháng đối với các hộ kinh doanh do cơ
quan thuế xác định phù hợp với từng ngành nghề, địa bàn. Đối với từng hộ
kinh doanh (trừ đối tượng nộp thuế theo kê khai) cơ quan thuế tổ chức thu
thuế và nộp vào Ngân Sách Nhà nước (NSNN ) đối với những địa bàn xa
kho bạc nhà nước, hoặc kinh doanh lưu động, không thường xuyên. Thời hạn
NguyÔn V¨n LÞch-LuËt KD-K39B 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status