Lời mở đầu
Thực hiện chủ trơng của Đảng và nhà nớc, trong những năm qua, nền
kinh tế nớc ta đã từng bớc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc theo định hớng Xă
hội chủ nghĩa.
Trong nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh giữa những doanh nghiệp là rất
khốc liệt. Một doanh nghiệp, muốn có chỗ đứng vững chấc trên thị trờng thì
mục tiêu hàng đầu của họ là hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang lại hiệu
quả, có lợi nhuận và tích lũy.
Hiện nay, xu hớng chung của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là
phải không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhng chất
lợng sản phẩm vẫn đảm bảo. Để quản lý có hiệu quả và tốt nhất các hoạt động
sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt
các công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán đợc coi là một công cụ hữu
hiệu. Là một trong các phần hành quan trọng của kế toán, hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực
kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính đúng, tính đủ
chi phí sản xuất vào giá thành sẽ giúp cho các nhà quản trị đa ra đợc phơng án,
biện pháp sử dụng tiết kiệm hiệu quả chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản
phẩm. Chính vì vậy mà hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
luôn luôn là mối quan tâm hàng đấu của các doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là
mối quan tâm của các cơ quan chức năng của Nhà nớc thực hiện công tác quản
lý các doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhận thức đó, trong thời gian thực tập tại Công ty bánh kẹo
Hải Hà, em đã lựa chọn đề tài: Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm với việc tăng cờng quản trị doanh nghiệp tại Công ty
bánh kẹo Hải Hà.
Nội dung của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 2 phần chính:
Phần I: Thực trạng công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Hà với việc tăng cờng quản trị doanh
nghiệp.
* Thời kỳ 1962- 1970
Bắt đầu từ năm 1962 xí nghiệp miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ công
nghiệp nhẹ quản lý. Thời kỳ này xí nghiệp đã thử nghiệm và thành công và đa
vào sản xuất các mặt hàng: xì dầu, tinh bột (ngô) cung cấp cho nhà máy in Văn
Điển. Năm 1966, Viện thực phẩm đã lấy xởng miến Hoàng Mai làm cơ sở vừa
sản xuất vừa thực nghiệm các đề tài nghiên cứu thực phẩm để từ đó phổ biến
cho các địa phơng sản xuất nhằm giải quyết hậu cần tại chỗ. Cũng từ đây xởng
đổi tên thành nhà máy Thực nghiệm - Thực phẩm Hải Hà. Ngoài sản xuất tinh
bột ngô nhà máy còn sản xuất viên đạm, nớc chấm lên men, dầu đậu tơng, bột
dinh dỡng trẻ em và bớc đầu nghiên cứu sản xuất mạch nha.
* Thời kỳ 1970 - 1981.
Tháng 6/1970 thực hiện chỉ thị của Bộ lơng thực, thực phẩm nhà máy đã
tiếp nhận phân xởng kẹo của Hải Châu bàn giao sang với công suất 900 tấn/năm
nhiệm vụ lúc này thì sản xuất thêm một số các loại kẹo, đờng nha và giấy tinh
bột. Để phù hợp với nhiệm vụ mới một lần nữa nhà máy lại mang tên mới là nhà
máy thực phẩm Hải Hà.
* Thời kỳ 1981 - 1991.
Năm 1981 nhà máy đợc chuyển giao sang cho Bộ công nghiệp thực phẩm
quản lý với tên gọi là nhà máy Thực phẩm Hải Hà. Năm 1982 nhà máy sản xuất
thêm kẹo mè xửng xuất khẩu. Năm 1983 sản xuất thêm các loại kẹo chuối, lạc
vừng, cà phê và lần đầu tên sản xuất kẹo cứng có nhân Để phù hợp với tình hình
và nhiệm vụ sản xuất từ năm 1987 nhà máy thực phẩm Hải Hà một lần nữa lại
đổi tên thành nhà máy kẹo Xuất khẩu Hải Hà và trực thuộc Bộ nông nghiệp và
công nghiệp thực phẩm. Nhìn cung tốc độ tăng trởng sản lợng hàng năm tăng
10% 15% sản xuất từ chỗ thủ công đã dần dần tiến lên cơ giới hoá 70%
80%.
* Từ 1992 đến nay.
Ngày 10/7/1992 nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà chính thức đổi tên thành
Công ty bánh kẹo Hải Hà. Năm 1993 công ty đã liên doanh sản xuất bánh kẹo
với hãng KOTOBUKI của Nhật Bản. Năm1994 xí nghiệp thực phẩm Việt Trì là
công nghệ.
Bảng 1: Bảng thiết bị công nghệ sản xuất bánh kẹo:
I.Tên thiết bị
Nớc sản xuất. Năm sản xuất Công suất(kg/h)
Thiết bị sản xuất kẹo.
Nồi nấu kẹo chân không. Đài loan 1990 300
Máy gói kẹo cứng. Italia 1995 500
Máy gói kẹo kiểu gấp. Đức 1993 600
Máy gói kẹo mềm kiểu gói gối. Hà Lan 1996 1000
Dây chuyền kẹo Jelly đổ khuôn. Australia 1996 2000
Dây chuyền kẹo Caramen béo. Đức 1998 2000
Dây chuyền kẹo Chew. Đức 2002 600
II. Thiết bị sản xuất bánh.
Dây chuyền sản xuất bánh quy ngọt. Đan mạch 1992 300
Dây chuyền sản xuất bánh Craker. Italia 1995 400
Dây chuyền phủ Sôcôla. Đan mạch 1995 200
Dây chuyền sản xuất máy đóng gói
bánh.
Nhật bản 1997 100 200
Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp. Malaisia 2000 600
2.2. Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình sản xuất kẹo cứng
Quy trình sản xuất kẹo mềm
Hoà đường
Nấu Làm nguội
Máy lăn côn
Vuốt kẹo
Tạo
nhân
Bơm
Gói tay
Quy trình sản xuất bánh cracker
Quy trình sản xuất bánh kem xốp
Nguyên
liệu
Nhào
trộn
Dập
hình
Làm
nguội
Phủ
kem
Máy
cắt
thanh
Tạo kem
Đóng
túi
Bao
gói
Đường, glucô, nước, muối
Đảo trộn giai đoạn 1
Đảo trộn giai đoạn 2
Bột mì
Chất tạo xốp chất
béo, sữa bột
Bột nhào
Qua các trục lô cán
và gập lớp
gian
Bơm
chuyển
sản
phẩm
Xô
chứa
kẹo
Làm
lạnh
Quật
xốp
Phẩm mầu,
tinh dầu, axit
lactic
Làm
lạnh
Dập
hình
Vuốt
kẹo
Đùn
Làm
lạnh sơ
bộ
ủ nóng
60
0
C
Chọn
Sản phẩm bánh kẹo của Công ty đợc tiêu thụ chủ yếu ở trong nớc và đặc
biệt là ở khu vực miền Bắc. Sản phẩm xuất khẩu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, xuất
khẩu tiểu ngạch sang một số nớc nh Trung Quốc, Mông Cổ, Campuchia, Lào và
một phần sang Nga... Hiện nay, Công ty đang cố gắng tăng số lợng sản phẩm
xuất khẩu để mở rộng thêm một số thị trờng tiêu thụ.
3.3. Tình hình sử dụng lao động tại công ty.
Trong quá trình phát triển công ty đã không ngừng chú trọng phát triển
nguồn nhân lực cả về số lợng và chất lợng lao động. Số lao động toàn công ty
tính đến cuối năm 2002 là 2055 ngời và đợc chia thành 3 loại: Lao động dài
hạn, lao động hợp đồng (từ 1 đến 3 năm) và lao động thời vụ. Vì tính chất sản
xuất của công ty mang tính thời vụ nên công ty mở rộng chính sách lao động
hợp lý đó là chế độ tuyển dụng hợp đồng lao động theo thời vụ. Hết thời hạn
hợp ồng, ngời lao động tạm nghỉ cho tới mùa vụ sau.
Cơ cấu lao động toàn công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu lao động.
Đơn vị: Ngời
Loại lao động
Hành
chính
XN
bánh
XN
kẹo
mềm
XN
kẹo
cứng
XN
kẹo
chew
Sản lợng Tấn 11,133 12,726 14,685
Doanh thu Tỷ đồng 214,63 245,49 279
Nộp ngân sách Tỷ đồng 29,751 33,627 36,43
Lợi nhuận Tỷ đồng 2,8 3,21 3,85
Thu nhập bình quân 1000đ/ngời 975 1050 1150
( Nguồn số liệu: Phòng tài vụ)
Nhìn chung tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong những năm
gần đây tơng đối ổn định. Tốc độ tăng sản lợng hàng năm tăng từ 10%
15%.Tổng các khoản nộp ngân sách hàng năm cũng tăng. Thu nhập bình quân
của ngời lao động đến năm 2002 đạt 1150000 đồng là tơng đối cao, đời sống
của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện.
Để hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của Công ty xem bảng phân tích
cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty trong 2 năm 2001, 2002 (Bảng 4)
Nhận xét: Qua bảng cho thấy cơ cấu tài sản của công ty năm 2002 so với
năm 2001 là tốt hơn thể hiện ở tỷ trọng đầu t TSLĐ giảm còn tỷ trọng đầu t
TSCĐ tăng. Đây là một thuận lợi nếu công ty sử dụng hợp lý và hiệu quả TSCD,
tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm do TSCĐ lu chuyển chậm. Số liệu về
giá trị hàng tồn kho trong hai năm là tơng đối cao điều này là do tính chất sản
xuất mang tính thời vụ, tiêu thụ mạnh vào cuối tháng 12 và đầu tháng 1 năm
sau. Tỷ trọng các khoản phải thu giảm chứng tỏ một trong những nguyên nhân
là doanh nghiệp đã áp dụng niều biện pháp để khuyến khích khách hàng mua
hàng thanh toán ngay điều này là rất tốt. Mặc dù nguồn vốn chủ sở hữu năm
2002 tăng so với năm2001 cả về số lợng đối là 4,374 tỷ (79,977 -75,603) và số
lợng đối là 105,78% nhng tỷ trọng trong tổng số nguồn vốn lại giảm xuống (từ
63,84% năm 2001 xuống còn 62,71% năm 2002) trong khi nợ phải trả năm
2002 lại tăng thêm 4,716 tỷ (47,543 tỷ - 42,824 tỷ) hay tăng 111%. So với năm
2001 chứng tỏ công ty đã tăng cờng đi chiếm dụng vốn. Tuy nhiên tỷ suất tự tài
trợ vốn khá cao.
Bảng 4: Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Đơn vị: Tỷ đồng
XN
kẹo
Chew
XN
kẹo
mềm
XN
kẹo
cứng
XN
Bán
h
XN
phụ
trợ
XN
thực
phẩm
Việt
Trì
NM
Bột
DD
Nam
Định
Phòng
Tài vụ
Phòn
g kinh
doanh
chính sách pháp luật của Nhà nớc, Nghị quyết đại hội công nhân viên chức
đồng thời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và tập thể ngời lao động về kết quả sản
xuất kinh doanh của Công ty. Tổng giám đốc là ngời đại diện toàn quyền của
Công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng giám đốc điều hành
trực tiếp các xí nghiệp thành viên, văn phòng, phòng bảo vệ, phòng KCS, phòng
kỹ thuật. Và điều hành gián tiếp phòng Tài vụ và phòng kinh doanh thông qua
hai phó tổng giám đốc.
Dới tổng giám đốc là hai phó tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực chuyên
môn. Phó tổng giám đốc tài chính trực tiếp điều hành phòng tài vụ, chịu trách
nhiệm về việc huy động vốn xem xét việc tính giá thành, lãi, lỗ. Phó Tổng giám
đốc kinh doanh trực tiếp điều hành phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về quản
lý vật t và tiêu thụ sản phẩm cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
Hệ thống các phòng ban:
Phòng tài vụ có chức năng huy động vốn sản xuất, tính giá thành, lỗ, lãi,
thanh toán trong nội bộ công ty và với bên ngoài.
Phòng kinh doanh có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, cân
đối kế hoạch, điều độ sản xuất và thực hiện kế hoạch cung ứng vật t, ký hợp
đồng thu mua vật t thiết bị, theo dõi việc thực hiện hợp đồng, tiêu thụ sản phẩm,
tổ chức hoạt động marketing từ quá trình tiêu thụ, thăm dò thị trờng, quảng
cáo lập dự án phát triển cho những năm tiếp theo.
Văn phòng có chức năng lập định mức thời gian cho các loại sản phẩm
tính lơng tính thởng cho cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động, phụ trách
những vấn đề bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phục vụ tiếp
khách.
Phòng bảo vệ có chức năng bảo vệ kiểm tra cơ sở vật chất kỹ thuật của
công ty.
Phòng KCS có chức năng kiểm tra chất lợng nguyên liệu đầu vào nếu đạt
tiêu chuẩn tiến hành nhập kho đa vào sản xuất và kiểm tra chất lợng của thành
phẩm đầu vào.
Phòng kỹ thuật có chức năng nghiên cứu công nghệ sản xuất bánh hoặc
thành viên đều đợc thực hiện tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà. Tại phòng kế toán
của công ty gồm 9 nhân viên đều tốt nghiệp đại học khối kinh tế, mỗi nhân viên
phụ trách một khâu kế toán với các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Kế toán trởng (kiêm phó tổng giám đốc tài chính) chịu trách nhiệm chỉ
đạo hớng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế trong toàn bộ
công ty. Đa ra các ý kiến về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, nâng cấp bậc khen
thởng, thi hành kỷ luật các nhân viên kế toán, thủ quỹ, thủ kho.
Ngoài ra kế toán trởng giúp đỡ tổng giám đốc tổ chức phân tích hoạt động
kinh tế trong công ty một cách thờng xuyên nhằm đánh giá đúng đắn tình hình
kết quả và hiệu quả kế hoạch sản xuất của công ty, phát hiện những lãng phí và
thiệt hại xảy ra, những sự trì trệ trong sản xuất và kinh doanh để có biện pháp
khắc phục. Thông qua công tác tổ chức kế toán kế toán trởng còn tham gia
nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất, xây dựng phơng án sản phẩm cải tiến quản
lý kinh doanh của công ty nhằm khai thác khả năng tiềm tàng và nâng cao
không ngừng hiệu quả của đồng vốn. Tổ chức thi hành củng cố và hoàn thiện
chế độ hạch toán kế toán của các xí nghiệp thành viên.
Dới kế toán trởng có hai phó phòng.
Phó phòng 1: Kiêm kế toán tổng hợp: giúp kế toán trởng công tác chỉ đạo
làm công tác tổng hợp ghi sổ cái, lập báo cáo kế toán, phân tích kinh tế, bảo
quản và lu trữ hồ sơ.
Phó phòng 2: Kiêm kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản: Giúp kế
toán trởng công tác chỉ đạo, hạch toán tài sản cố định theo dõi ghi sổ quá trình
tăng giảm tài sản cố định và tính khấu hao tài sản cố định trong kỳ. Tiến hành
hạch toán các khoản chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thờng xuyên của tài sản.
Kế toán tiền mặt: hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình thu chi tồn quỹ
tiền mặt của công ty. Tổng hợp tình hình thành toán nội bộ bên ngoài, hạch toán
chi tiết và tổng hợp tình hình thanh toán nội bộ và bên ngoài, hạch toán chi tiết
và tổng hợp tình hình vay vốn, huy động vốn có kỳ hạn (dới 1 năm) và quá trình
thanh toán tiền vay.
Kế toán tiền gửi ngân hàng: Hạch toán chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ
từ tiêu biểu cho những nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Chứng từ lao động tiền lơng:
Bảng đơn giá lơng khoán cho một sản phẩm
Bảng chấm công
Sổ theo dõi lao động
Phiếu báo cáo lao động hàng ngày
Bảng kê khối lợng sản phẩm hoàn thành
Bảng quyết toán chi phí lơng khoán (từng xí nghiệp)
Hợp đồng thuê khoán lao động
Phiếu làm thêm giờ
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Phó phòng Kế toán
(Kiêm kế toán tổng hợp)
Phó phòng Kế toán
(Kiêm kế toán TSCĐ & XDCB)
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
tiền
gửi
ngân
hàng
Kế
toán
vật
liệu và
CCDC
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Bảng kiểm kê quỹ
Chứng từ tài sản cố định:
Quyết định (tăng giảm tài sản cố định)
Hợp đồng mua bán
Hoá đơn giá trị gia tăng (trong trờng hợp bán thanh lý tài sản)
Quyết định về việc thanh lý thiết bị
Thông báo (về việc bán đấu giá tài sản cố định)
Biên bản bán đấu giá
Danh mục thiết bị bán
Phiếu thu (ngời mua nộp tiền đối với tài sản cố định thanh lý)
Biên bản giao nhận TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ .
5.3. Hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty áp dụng chế độ tài khoản theo quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT
ngày 1 - 11 - 1995 của Bộ trởng Bộ tài chính. Những tài khoản tổng hợp Công
ty đang sử dụng bao gồm: TK111, 112, 131, 133, 136, 138, 141, 142, 152, 153,
154, 155, 156, 157, 211, 213, 214, 222, 241, 311, 315, 331, 333, 334, 335, 336,
338, 341, 411, 412, 413, 414, 415, 416, 421, 431, 511, 512, 531, 621, 622, 627,
632, 641, 642, 711, 721, 811, 821, 911, 466, 532, 228, 161, 461.
Phơng pháp hạch toán thuế GTGT của Công ty là theo phơng pháp khấu
trừ .
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên.
5.4. Hệ thống sổ kế toán.
Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng là "Nhật ký chứng từ" với niên độ kế
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
5.5. Hệ thống báo cáo kế toán
Hiện nay công ty đang sử dụng các báo cáo kế toán theo chế độ nhà nớc
quy định bao gồm 3 loại báo cáo đó là:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số báo cáo phục vụ cho mục đích quản
trị đó là báo cáo chi tiết xuất tái chế, báo cáo chi tiết chi phí quản lý, báo cáo
chi tiết doanh thu bán hàng...
Các báo cáo tài chính đều đợc lập vào cuối quý, còn đối với báo cáo quản
trị thì có thể lập theo tháng nh báo cáo chi tiết xuất tái chế hoặc có thể lập theo
ngày nh báo cáo doanh thu bán hàng.
II. Thực tế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Hà với việc tăng cờng quản trị
doanh nghiệp.
Do việc sản xuất của Công ty mang tính thời vụ, vào thời điểm giữa năm
sản phẩm tiêu thụ chậm. Trong thời gian này chi phí sản xuất phát sinh không
nhiều. Nhng vào những tháng cuối năm và đầu năm khối lợng sản phẩm tiêu thụ
mạnh cho nên chi phí sản xuất phát sinh ở thời điểm này rất lớn do Công ty phải
huy động tối đa công suất máy móc thiết bị, tăng giờ tăng ca làm việc, thuê
thêm công nhân... để sản xuất đáp ứng nhu cầu thị truờng. Hơn nữa, chi phí
nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất cao trong giá thành. Vì vậy, nếu không có
những biện pháp quản lý phù hợp sẽ ảnh hởng không nhỏ đến giá thành và kết
quả hoạt động của Công ty.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.