Báo cáo tổng hợp trờng cđktkt cn i
LờI nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hớng hội nhập
với nền kinh tế khu vực và thế giới. Hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động tạo ra môi trờng kinh
doanh vô cùng mạnh mẽ, ngày càng gay gắt và khốc liệt. Để hạn chế
những tiêu cực do sự cạnh tranh, do nền kinh tế thị trờng gây ra thì nhà n-
ớc luôn đổi mới luật pháp và các biện pháp kinh tế sao cho phù hợp và hạn
chế tốt nhất các tiêu cực tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp tồn tại và
phát triển.
Song song với sự phát triển này, các doanh nghiệp muốn chiến
thắng trong cạnh tranh thì sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải
đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng. Chất lợng cao và giá thành hạ để đạt đợc
mục tiêu đó thì doanh nghiệp phải đạt tới đỉnh cao của sự tiết kiệm chi phí
cho một đơn vị sản phẩm. Tiết kiệm không có nghĩa là phải giảm chi phí
đơn thuần mà còn phải biết tiết kiệm sao cho sản phẩm sản xuất ra đạt
chất lợng cao giá thành đơn vị cá biệt nhỏ nhất. Khi đảm bảo đợc hai yêu
cầu này thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới thực sự đem lại
hiệu quả kinh tế, tức là mang lại lợi nhuận và có tích lũy.
Công ty sản xuất kinh doanh của ngời tàn tật Hà Nội là một công
ty nhà nớc độc lập, công tác quản trị của công ty thực hiện tơng đối tốt.
Với t cách là một sinh viên thực tập đợc sự giúp đỡ chỉ bảo của thầy giáo:
Vũ Dơng Hòa, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong công ty em
đã nắm đợc một số tình hình về công tác quản trị của công ty. Điều này đ-
ợc phản ánh trong bản báo cáo tổng hợp của em. Bản báo cáo tổng hợp
này đợc chia thành ba phần có nội dung nh sau:
Phần I: Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Phần II: Đánh giá công tác quản lý của doanh nghiệp
Phần III: Kết luận chung về công tác quản lý của doanh nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trờng cao đẳng
kinh tế kỹ thuật công nghiệp I đã đào tạo và truyền đạt cho em
Xí nghiệp của ngời tàn tật Hà Nội là Xí nghiệp đầu tiên ở Hà Nội
đợc thành lập thu hút những thơng binh, ngời tàn tật và các diện chính
sách vào làm việc với tổng mức vốn đầu t ban đầu là: 47.695.342 (đồng)
Trong đó: + vốn cố định là: 10.142.373 (đồng)
+ vốn lu động là: 37.552.969(đồng)
Số lao động ban đầu gồm 30 ngời chủ yếu là thơng binh, ngời tàn
tật và các đối tợng chính sách xã hội đã từng làm việc trong thời kỳ bao
cấp.
Từ khi mới thành lập Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn về cơ sở
vật chất, đợc nhà nớc cấp 2280 m
2
đất ao hồ phải san lấp, nhà làm việc
không có. Mặt khác Xí nghiệp ra đời đúng vào thời kỳ đất nớc ta chuyển
từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng, kinh tế gặp
nhiều khó khăn, đội ngũ cán bộ ít ỏi đứng trớc cơ chế mới không khỏi bỡ
ngỡ.
Trớc tình hình đó ban lãnh đạo Xí nghiệp tự xác định mục tiêu
phấn đấu cho xí nghiệp là : An c mới lập nghiệp do vậy nhiệm vụ hàng
đầu của công ty lúc này là xây dựng cơ sở vật chất để tạo điều kiện cho
cán bộ công nhân viên ổn định và phát triển lâu dài.
Vừa nhanh chóng ổn định tổ chức và sản xuất trên cơ sở thiết bị
cũ đợc Xí nghiệp 27/7 bàn giao ban đầu , với phơng châm lấy ngắn nuôi
hoàng cờng _ QTKD 12HN 3
Báo cáo tổng hợp trờng cđktkt cn i
dài, Xí nghiệp đã thử các loại hình sản xuất để phù hợp với thị trờng đồng
thời khai thác cácloại hình dịch vụ phù hợp với đặc thù của Xí nghiệp.
Bên cạnh đó còn kết hợp đào tạo hớng nghiệp tạo việc làm ổn định cho
ngời tàn tật có khả năng lao động và có thu nhập. Hoàn thiện dần, từ năm
1987 đến năm 1993 Xí nghiệp đã đạt đợc những bớc tiến đáng kể cụ thể:
- Về tổ chức: sắp xếp lại các phòng ban cho hợp lý giảm biên chế
và kho 720 m
2
- Km 9 Thanh Xuân với diện tích 2000 m
2
hoàng cờng _ QTKD 12HN 4
Báo cáo tổng hợp trờng cđktkt cn i
- Khu sản xuất Mỗ Lao với diện tích 9470 m
2
tập trung ba phân x-
ởng sản xuất.
Lấy chữ tín làm đầu số hàng hóa và sản phẩm của Công ty sản xuất
ra đến đâu tiêu thụ đến đó. Nhờ vậy mà các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty
đã tăng cụ thể nh sau :
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1.Lợi nhuận thực hiện 409.597.221 302.508.649 453.849.500
2.Doanh thu 17.491.339.024 23.120.779.916 31.528.505.818
3.Tổng số lao động 105 150 250
4.Lơng binh quân 630.000(đ/t) 750.000(đ/t) 1.150.000(đ/t)
5.Vốn kinh doanh
+Vốn cố định
+Vốn lu động
16.153.235.406 19.246.203.772 25.258.902.460
14.289.984.985 16.826.159.476 17.610.453.514
1.863.250.421 2.242.044.296 7.648.448.946
II. Công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty sản
xuất kinh doanh của ngời tàn tật Hà Nội:
1. Giới thiệu sản phẩm:
1.1. Loại sản phẩm:
Công ty có các loại sản phẩm sau:
- Sản xuất sản phẩm may mặc
làm hồ sau đó sẽ chuyển sang các tổ máy gia công tiếp. Sau đó bán thành
phẩm đợc chuyển sang tổ hấp bột hình thành nên sản phẩm, ép phôi thô và
làm sáng sản phẩm. Tiếp đến những bán thành phẩm này đợc chuyển đến
hoàng cờng _ QTKD 12HN 7
Tổ cắt
Các tổ may
Kho vật tư
Kho vật tư Tổ hoa
Hấp bột
Các tổ máy
KCS
Cắt hoa, làm hồ
Mài bavia
ép phôi
thô làm
sáng sản
phẩm
Kho thành phẩm
Nhập kho
KCS
Tổ thùa
dính, gấp,
gói
Báo cáo tổng hợp trờng cđktkt cn i
tổ mài. Sau khi sản phẩm hoàn thành đợc chuyển đến bộ phận kiểm tra
chất lợng (KCS) để kiểm tra chất lợng nếu đạt sẽ nhập kho thành phẩm.
- Phân xởng màng:
Nguyên vật liệu đợc chuyển từ kho vật t đến tổ trộn màu để tiến hành
trộn màu cho từng loại sản phẩm khác nhau, sau đó qua tổ thổi cuộn tại
Các bộ phận của công ty đợc lập ra đảm bảo đáp ứng đủ yêu cầu
của hoạt động sản xuất để cho dây chuyên hoạt động tốt chính xác. Nhng
các bộ phận lập ra không có những bộ phận không cần thiết không mang
lại hiệu qua cho hoạt động sản xuất.
2.Các bộ phận sản xuất và các cấp sản xuất, mối quan hệ giữa các bộ
phận sản xuất
2.1.Các bộ phận sản xuất:
Các bộ phận sản xuất của công ty gồm ba bộ phận sau:
* Phân xởng may:
- Các tổ cắt
- Các tổ may
- Tổ thùa, dính, là, gấp,gói
* Phân xởng nhựa:
- Tổ hoa: + tổ cắt hoa
+ tổ làm hồ
- Các tổ máy
- Tổ hấp bột
- Tổ ép phôi thô, làm sáng sản phẩm
- Tổ mài bavia
* Phân xởng màng:
- Tổ trộn màu
- Tổ thổi cuộn
- Tổ cắt dán
2.2.Các cấp sản xuất:
Hoạt động sản xuất của công ty đơc chia làm ba cấp:
- Cấp sản xuất chính: gồm các phân xởng sản xuất chính
- Cấp sản xuất phụ: gồm các tổ sản xuất trong một phân xởng chính
- Cấp sản xuất phụ trợ: gồm các tổ phụ trợ có nhiệm vụ giúp cho các
tổ sản xuất trong một phân xởng chính.
2.3.Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất:
Sơ đồ bộ máy quản lý
hoàng cờng _ QTKD 12HN 10
Tổng giám đốc
P.Giám
đốc sản
xuất kinh
doanh
P.Giám
đốc tổ chức
hành chính
P.Giám
đốc xây
dựng cơ
bản
P. Tài vụ
P.
Kinh
doanh
P.
Vật
tư
Các
phân
xưởng
sản
xuất
P.Tổ
chức
hành
chính
- Phòng xây dựng cơ bản.
- Phòng tài vụ.
- Ban bảo vệ.
2. Chức năng và nhiệm vụ các bộ quản lý :
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tính giá bán, tổ chức chào và bán hàng,
tiến hành nhập các máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cần dùng cho sản
xuất, soạn thảo các hợp đồng kinh tế.
-Phòng vật t : lập kế hoạch vật t, cung ứng vật t phục vụ cho sản xuất,
quản lý kho nguyên liệu.
- Phòng tổ chức hành chính : phụ trách công tác về tổ chức nhân sự cho
công ty, quản lý đội ngũ cán bộ của công ty.
Phòng xây dựng cơ bản : lập kế hoạch về xây dựng cơ sở vật chất, đầu t
trang thiết bị cho toàn bộ công ty, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các
công việc chỉ tiêu kế hoạch cơ bản đã đặt ra.
- Phòng tài vụ :
+ Nhiệm vụ kí duyệt các chứng tù thu chi, làm công tác kế
toàn tổng hợp, phản ánh các nghiệp vụ phát sinhvà các tài khoản liên
quan, theo dòi tình hình biến động về tài sản tiền vốn tại công ty.
+ Giám sát đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã đặt
ra.
+ Tính toán tập hợp chí phí, tính giá thành sản phẩm, doanh
thu, xác định kết quản kinh doanh.
+ Cung cấp các số liệu báo cáo có liên quan theo yêu cầu của
cơ quan nhà nớc nh : cơ quan thuế, thanh tra.
+ Có chức năng tham mu giúp tổng giám đốc công ty trong
công tác sản xuất kinh doanh nhằm sử dụng đồng vốn đúng mức, có hiệu
quả.
hoàng cờng _ QTKD 12HN 12
Báo cáo tổng hợp trờng cđktkt cn i
- Ban bảo vệ : Có nhiệm vụ đảm bảo an ninh, an toàn cho toàn bộ công ty.
Nhiệm vụ của phong này là phụ trách công tác về tổ chức sắp
xếp nhân sự cho công ty, quản lý đội ngũ cán bộ của công ty. Trởng
hoàng cờng _ QTKD 12HN 13
Báo cáo tổng hợp trờng cđktkt cn i
phòng với nhiệm vụ chính là : công tác tổ chức, nhân sự và công việc
chung cho cả phòng do vậy các kế hoạch và quyết định của trởng phòng là
yếu tố cho sự hoạt động có hiệu quả hay không.
Văn th : chuyên phụ trách về dấu, công văn, giấy tờ và tiếp
khách do vậy trình độ chuyên môn, sự nhiệt tình, trinh độ giao tiếp
cũng là yếu tố góp phần quyết định đến sự hoạt động có hiệu quả hay
không của phòng
Từ đó góp phần vào hoạt đông chung của doanh nghiệp có
hiệu quả hay không.
+ Phòng kế hoạch vật t : gồm 8 ngời
Có 1 trởng phòng còn lại 7 nhân viên trong đó có 4 nhân viên
chuyên mua vật t các loại và trả hàng, còn lại 3 nhân viên khác chuyên đi
ký kết hợp đồng với khách hàng và giao dịch với khách dới sự chỉ đạo của
trởng phòng. Phòng kế hoạch vật t có 2 kho : 1 kho thành phẩm và 1 kho
dự trữ vật t.
Có thể nói việc hoạt động của phòng vật t có ảnh hởng trực
tiếp đến hiệu quả sản xuất của công ty. Nếu phòng vật t hoạt động tốt luôn
cung cấp kịp thời nguyên vật liệu và các yếu tố cho sản xuất đê hoạt động
sản xuất không bị ngng trệ thì hoạt động sản xuất của công ty luôn đạt
năng suất cao còn nếu ngợc lại thì năng suất và hiệu quả không cao.
+ Phòng kinh doanh : có 8 ngời
Có 1 trởng phòng và 7 nhân viên với nhiệm vụ làm công tác
chào và bán hàng, tính giá bán, Trởng phòng phụ trách các nhân viên
của phòng về công tác tiếp thị sản phẩm, chào hàng, bán hàng còn lại 7
nhân viên làm công tác chào hàng và bán hàng.
Hoạt động của phòng kinh doanh có ảnh hởng trực tiếp tới
khủng bố nớc Mỹ ngày 11/09/2001 sau đó đã kéo theo bao sự kiện chính
trị to lớn xảy ra. Với việc mợn danh nghĩa chống khủng bố để phát động
chiến tranh vào Asganistan và lật đổ chế độ Taliban của tổ chức khủng bố
Alquaeda lập nên chính phủ thân Mỹ ở đây. Cha hết vào tháng 3 năm
2003 mợn cớ Irac có vũ khí hủy diệt hàng loạt Mỹ đã phát động chiến
tranh trên đất nớc Irac keo theo nhiều quốc gia tham chiến đã gây ra rất
nhiều thiệt hại về kinh tế - xã hội cho Irac nói riêng và cho thế giới nói
chung. Măc dù lập đổ vị tổng thống Irac là Saddam Hussen nhng Mỹ và
các nớc đồng minh gặp rất nhiều khó khăn trong việc ổn định tình hình ở
Irac. Tuy Mỹ đã tổ chức xong việc bầu cử nhng tình hình chính trị tại đất
nớc nhiều dầu mỏ này vần bất ổn với những vụ đánh bom bắt cóc con tin
của những tổ chức vũ trang dấu mặt cùng những vụ tai tiếng của bính lính
Mỹ và liên quân. Tiếp sau vụ khủng bố ngày 11 tháng 9 năm 2001 lại có
thêm một vụ khủng bố tại Tây Ba Nha vào ngày 11 tháng 3 năm 2003
đó là đánh bom nhà ga tầu điện ngầm tại Thủ Đô Madrid làm cho hơn
200 ngời thiệt mạng. Tình hình chính trị tại khu vực trung đông đã chứng
tỏ rằng đây là một khu vực đầy bất ổn. Sau khi xung đột giữa Ixraen và
Plestin tạm lắng xuống thì trong thời gian gần đây lại xảy ra vụ thủ tớng
Libang bị ám sát. Điều này đã tạo nên một làn sóng phẫn nộ tại Libang
đòi Syria phải rút quân và chính phủ cầm quyền tại Libang phải từ chức.
Điều đó tạo nên một khoảng trống quyền lực và an ninh tại Libang dẫn tới
việc đất nớc nhỏ bé này rơi vào tình trạng bất ổn. Đó là các quan hệ xung
đột còn nếu xét về các vấn đề khác thì trong những năm gần đây có những
sự kiện nh : Liên minh Châu âu mở rộng các nớc thành viên và phát hành
đồng tiền chung châu âu, và sự kiện ASEAN kết nạp đầy đủ các thành
viên đến nay là mời một thành viên, rồi vấn đề toàn cầu hóa Tất cả đã
tạo nên bức tranh toàn cảnh của nền chính trị thế giới.
1.1.2. Luật pháp và thông lệ quốc tế :
Nền kinh tế Việt Nam là một bộ phận trong nền kinh tế thế
giới, không tách rời chính vì vậy hoạt động kinh doanh của các doanh
1.1.3. Các yếu tố kinh tế quốc tế :
Trong những năm qua nền kinh tế thế giới đã có sự tăng trởng
khá nhanh mà nổi bật nhất là Trung Quốc với tỷ lệ tăng trởng 9 % thu
nhập bình quân đầu ngời cao. Đây là yếu tố rất thuận lợi cho các doanh
nghiệp để phát triển sản xuất kinh doanh. Sắp tới doanh nghiệp Việt Nam
sẽ tham gia vào AFTA, WTO khi đó hàng rào thuế quan sẽ đợc rỡ bỏ,
hoàng cờng _ QTKD 12HN 17
Báo cáo tổng hợp trờng cđktkt cn i
điều đó sẽ đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều những cơ hội
và thách thức. Nó sẽ buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải
tự nâng cao năng lực cạnh trang và tự trang bị cho mình những kiến thức
cần thiết để có thể đứng vững và phát triển trong một sân chới lớn.
1.2 Môi trờng kinh tế quốc dân :
1.2.1. Các nhân tố kinh tế :
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua tiếp tục tăng tr-
ởng ở mức cao (7,2 %), GDP đầu ngời đạt 450 USD/năm. Thu nhập của
ngời dân đã tăng lên, nhất là khu vực thành thị, điều này dẫn đến nhu cầu
về hàng hóa dịch vụ tăng lên thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng sản
xuất kinh doanh.
Tỷ giá hối đoáI giữa VNĐ và đồng đô la Mỹ ở mức : 1USD =
15.980 VNĐ. Tỷ giá này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu
cho các doanh nghiệp việt Nam.
Về chính sách tín dụng của các ngân hàng : hiện nay các ngân
hàng muốn huy động vốn trong dân c lên đã đa ra tỷ lệ lãI suất cao, điều
này sẽ khiến cho nhu cầu gửi tiền để lấy lãi tăng lên, mặt khác điều đó
khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc huy động vốn và sử dụng
vốn bởi lãI suất cũng sẽ tăng lên.
1.2.2. Luật pháp và các biện pháp kinh tế của nớc ta :
Hiện nay việc quản lý kinh tế của nhà nớc là khá hiệu quả nh:
xử lý tốt các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỷgiá, đa ra chính
phục học sinh, bác sĩ , y tá Nên yêu cầu về sản phẩm của đối tợng này
không quá khắt khe do vậy công ty dễ dàng đáp ứng đợc yêu cầu của
nhóm đối tợng này. Mặt khác loại sản phẩm này là một phần rất nhỏ trong
thị trờng may mặc quần áo nói chung, đa phần các doanh nghiệp khác đều
không tham gia hoặc có tham gia thì cũng không chú trọng nhiều về loại
sản phẩm này do vậy việc canh tranh với các đối thủ khác không quá
mạnh mẽ, khốc liệt.
- Với sản phẩm là bát đĩa nhựa : mặt hàng này công ty gặp
phải không ít các đối tợng cạnh tranh nh : Công ty gốm sứ Bát Tràng,
hàng gốm sứ Trung Quốc Sản phẩm của họ rất đa dạng, phong phú cả
về chủng loại lẫn mầu sắc và cũng nh chất lợng giá cả cho ngời tiêu dùng
lựa chọn. Do vậy việc cạnh tranh trở nên khó khăn cần có những kế hoạch
và chiến lợc cụ thể để cạnh tranh. Với đặc tính cơ, lí, hóa rất riêng của sản
phẩm này nh : độ đàn hồi cao, dẻo, nhẹ Mà các sản phẩm gốm xứ
hoàng cờng _ QTKD 12HN 19
Báo cáo tổng hợp trờng cđktkt cn i
không có đợc do vậy cần tập trung vào điểm này để tạo một chỗ đứng
riêng.
- Với sản phẩm túi Nilông đựng rác thải : công ty gặp phải rất
nhiều đối thủ cạnh tranh là các công ty, xí nghiệp sản xuất bao bì trong
thành phố Hà Nội nhu cầu về túi Nilông của các siêu thị, kiốt, ngời dân là
rất lớn. Vì công ty đợc thành lập từ thời kỳ tập trung quan liêu cho đến
nay đã tạo dựng đợc những bạn hàng thân thiết và luôn tập trung phục vụ
tốt, có những chính sách u đãi với họ nên luôn giữ chân đợc nhóm khách
hàng này. Bên canh đó công ty luôn thu hút và mở rộng sang các thị trờng
lân cận để việc tiêu thụ sản phẩm ngày một tốt hơn.
1.4. Môi trờng nội bộ công ty :
1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty :
Sơ đồ bộ máy quản lý
hoàng cờng _ QTKD 12HN 20
P.
Vật
t
Các
phân
xởng
sản
xuất
P.Tổ
chức
hành
chính
Ban
bảo vệ
P.Xây
dựng
cơ
bản
Phân
xởng
may
Phân
xởng
nhựa
Phân
xởng
màng
Báo cáo tổng hợp trờng cđktkt cn i
cơ cấu lao động của công ty thì lao động nữ chiếm khoảng 60 % còn lao
động nam chiếm khoảng 40 %. Tuy nhiên điều cần nói ở đây là chất lợng
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động :
H = Lợi nhuận sau thuế
Vốn lu động bình quân
= 453.849.500
2.420.044.296 + 7.648.448.946
2
= 0,09
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản :
Hệ số doanh lợi = Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định bình quân
H = 453.849.500
19.246.203.772 + 25.258.902.460
2
= 0,02
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản :
N = DTT
Tổng tài sản
= 31.528.505.887
22.252.553.116
= 1,41
- Khả năng sinh lãi :
+ Doanh lợi TTSP = T
Tổng tài sản
= 453.849.500
31.528.505.878
hoàng cờng _ QTKD 12HN 23
Báo cáo tổng hợp trờng cđktkt cn i
= 0,014
Báo cáo tổng hợp trờng cđktkt cn i
+ Công ty có dây chuyền công nghệ và máy móc thiết bị hoạt động rất
hiệu quả.
+ Tình hình tài chính của công ty là tơng đối tốt.
+ Sản phẩm của công ty đã và đang khẳng định đợc chất lợng trên thị tr-
ờng, chiếm đợc cảm tình của đông đảo khách hàng.
- Điểm yếu :
+ Trụ sở của công ty nằm ở một vị trí địa lý cha thuận lợi sẽ gây một số
khó khăn trong hoạt động của công ty.
+ Việc công ty sử dụng những lao động là thơng binh, các đối tợng chính
sách xã hội . Do vậy sẽ gặp phải một số khó khăn trong hoạt động sản
xuất.
2. Chiến lợc phát triển của công ty :
Trên cơ sở phân tích môi trờng kinh doanh bên ngoài và nội bộ
công ty từ đó tìm ra điểm mạnh điểm yếu, nhận ra những cơ hội cũng nh
thách thức mà công ty gặp phải. Công ty sản xuất và kinh doanh của ngời
tàn tật Hà Nội đã định ra chiến lợc phát triển là : Giữ vững thị trờng hiện
có và tìm kiếm, mở rộng thị trờng mới. Công ty dùng các biện pháp u đãi
hợp lý để luôn giữ chân đợc khách hàng thân thiết, đồng thời sẽ tìm kiếm
và thâm nhập vào các thị trờng ở các vùng lân cận.
3. Phơng án kinh doanh của công ty :
Đối với thị trờng hiện tại công ty có phơng án sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm thông qua các đầu mối đại lý, thông qua đơn đặt hàng. Tiếp đó
dần tạo lập các kênh phân phối ở các thị trờng mới thâm nhập.
II. Kế hoạch hỗ trợ của công ty :
1. Kế hoạch vật t kỹ thuật :
1.1 Kế hoạch sử dụng máy móc thiết bị :
Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch
- Số lợng máy móc thiết bị có ở đầu năm KH Máy 234
- Số lợng máy móc thiết bị tăng thêm