Đề tài: Ứng dụng vật liệu bao bì trong thực phẩm và thủy sản potx - Pdf 11


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA NN-TS
LỚP: CA10CB

BÁO CÁO
“ Ứng dụng vật liệu bao bì trong thực phẩm và thủy sản”
GIÁO VIÊN: TÊN THÀNH VIÊN
NHÓM 2
MSSV
NGUYỄN THỊ HIỀN PHAN THANH NHẬT 211410020
THẠCH THANH PHONG 210310004
THẠCH NGỌC THÁI 211410016
HỨA THÁI KHOA
NGUYỄN VĂN TẶNG 211410033
KIM THANH VIỆT
SA HA VAUL CỘP NỘP KIM 211410025
TRÀ VINH, 2 / 11 / 2011

1. Lịch sử.
Thời kì sơ khai, thực phẩm đơn giản cả về phương pháp chế biến và bảo quản. Khi khoa
học kĩ thuật phát triển nhanh chóng thì việc chế biến lương thực, thực phẩm cũng tiến
những bước khá nhanh, cách xa so với trình độ chế biến cổ xưa. Cho đến khi xuất hiện sự
bổ sung những kĩ thuật chế biến để ổn định sản phẩm trong thời gian lưu trữ thì một ngành
công nghiệp mới ra đời là công nghiệp thực phẩm.
Hầu hết các loại thực phẩm đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nước, đất, bụi,
oxi, vi sinh vật Vì vậy chúng phải được chứa đựng trong bao bì để bảo quản được tốt hơn.
A. GIỚI THIỆU

A. GIỚI THIỆU
1. Lịch sử.


B. NỘI DUNG
I. Vật liệu bao bì sử dụng trong nước trái cây.
1. Chai nhựa:

Ưu điểm :
- Phổ biến, rẻ ,bền ,dai
- Chịu nhiệt.
- Trơ hóa học.
- Trọng lương thấp ( nhẹ )
- Dễ sản xuất, chế tạo.
- Nói chung khi tăng tỉ trọng thì độ cứng, bền, chống thấm nước ,khí tốt hơn, màu đục hơn ,…

B. NỘI DUNG
I. Vật liệu bao bì sử dụng trong nước trái cây.
1. Chai nhựa:
Một
số vật
liệu
đựng

chai
nhựa
PE

B. NỘI DUNG
I. Vật liệu bao bì sử dụng trong nước trái cây.
2. Chai thủy tinh:
Cấu tạo thủy tinh : thường
chứa 70 – 75 % Na và

- Có thể tái sử dụng

B. NỘI DUNG
I. Vật liệu bao bì sử dụng trong nước trái cây.
3. Kim loại:
Trong bao
kim loại thì
được dụng
nhiều bao
bì như: Sắt
tây có
tráng
vecni,
nhôm hoặc
các màng
kim loại.

B. NỘI DUNG
I. Vật liệu bao bì sử dụng trong nước trái cây.
3. Kim loại:

Ưu điểm:
- Có thể gia nhiệt, làm lạnh nhanh .
-
Độ bền cơ học cao.
-
Đảm bảo độ kín, không thấm ướt.
-
Chống ánh sáng cũng như tia cực tím vào thực phẩm.
-

C. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI
1. Tại sao phải sử dụng thêm lớp thiếc/ lớp vecni tráng bên trong vỏ hộp ?
Trả lời

Tại Lớp vecni có những tác dụng sau:
-
Ngăn ngừa phản ứng hóa học giữa sản phẩm và bao bì làm hỏng sản phẩm.
-
Ngăn ngừa sự biến mùi, biến màu của thực phẩm.
-
Ngăn sự biến màu bên trong hộp đối với sản phẩm giàu sunphua.
-
Dẫn điện tốt trong quá trình hàn.
-
Chất bôi trơn trong quá trình tạo thành hộp của hộp 2 mảnh.
-
Bảo vệ lớp sơn mặt ngoài bao bì khỏi trầy xước.

C. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI
2. Bao bì kim loại có sử dụng trong lò magnetron hay không ?
Trả lời
Đối với kim loại hay các chất dẫn điện, điện tử hay các hạt mang điện nằm trong các vật này đặc
biệt linh động, và dễ dàng dao động nhanh theo biến đổi điện từ trường. Chúng có thể tạo ra ảnh
điện của nguồn phát sóng, tạo nên điện trường mạnh giữa vật dẫn điện và nguồn điện, có thể
gây ra tia lửa điện phóng giữa ảnh điện và nguồn, kèm theo nguy cơ cháy nổ.

C. CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI
3. Tại sao sử dụng thép nên chú ý độ acid của thực phẩm ?
Trả lời
Tại vì thép có màu xám đen không có độ dày bóng bề mặt, có thể bị ăn mòn trong môi trường

[sửa] Sử dụng

No te:

*Vi ba (hay vi sóng / sóng ngắn) là sóng điện từ có bước sóng dài hơn tia hồng ngoại, nhưng ngắn
hơn sóng radio.

Vi ba, còn gọi là tín hiệu tần số siêu cao (SHF), có bước sóng khoảng từ 30 cm (tần số 1 GHz) đến 1
cm (tần số 30 GHz). Tuy vậy, ranh giới giữa tia hồng ngoại, vi ba và sóng radio tần số cực cao (UHF)
rất là tuỳ ý và thay đổi trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Sự tồn tại của sóng điện từ, trong
đó vi ba là một phần của phổ tần số cao, được James Clerk Maxwell dự đoán năm 1864 từ
các phương trình Maxwell nổi tiếng. Năm 1888, Heinrich Hertz đã chế tạo được thiết bị phát sóng
radio, nhờ vậy lần đầu tiên chứng minh sự tồn tại của sóng điện từ.

Chú thích: trên 300 GHz, khí quyển Trái Đất hấp thụ bức xạ điện từ mạnh đến nỗi khí quyển thực sự
không trong suốt đối với các tần số cao của bức xạ điện từ, nhưng khí quyển lại trở nên trong suốt
trong phần quang phổ nhìn thấy được và vùng hồng ngoại.


*Trường điện từ (còn gọi là trường Maxwell) là một trong những trường của vật lý học. Nó là một dạng vật chất đặc trưng cho tương tác giữa các hạt mang điện.
Trường điện từ cũng do các hạt mang điện sinh ra, và là trường thống nhất của điện trường và từ trường. Đặc trưng cho khả năng tương tác của trường điện từ
là các đại lượng cường độ điện trường , độ điện dịch, cảm ứng từ và cường độ từ trường (thường được ký hiệu lần lượt là E, D, B và H).

* Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.

Nó là đại lượng vật lý có hướng, được biểu diễn thông qua vector cường độ điện trường (thường được ký hiệu là E). Cường độ điện trường trong không gian có
thể được biểu diễn bằng các đường sức điện trường . Vector cường độ điện trường có phương trùng với phương tiếp tuyến của đường sức điện trường và có
chiều trùng với chiều của đường sức điện trường. Tâp hợp các đường sức cường độ điện trường gọi là điện phổ.

Một điện tích, q, nằm trong điện trường có cường độ điện trường, E, chịu lực tĩnh điện, F, tính theo:

kim ở trạng thái rắn), không có ánh kim, và là chất dẫn nhiệt và điện kém.

* Bước sóng là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng (điểm mà sóng đạt giá trị lớn nhất), hoặc tổng quát là giữa hai cấu trúc lặp lại của sóng, tại một thời điểm nhất
định. Nó thường được viết tắt bằng chữ Hy Lạp lambda (λ).

*Dẫn điện là khả năng của một môi trường cho phép sự di chuyển của các hạt điện tích qua nó, khi có lực tác động vào các hạt, ví dụ như lực tĩnh điện của
điện trường. Sự di chuyển có thể tạo thành dòng điện. Cơ chế của chuyển động này tùy thuộc vào vật chất.

Sự dẫn điện có thể diễn tả bằng định luật Ohm, rằng dòng điện tỷ lệ với điện trường tương ứng, và tham số tỷ lệ chính là độ dẫn điện:

Với:

là mật độ dòng điện

là cường độ điện trường

σ là độ dẫn điện

Độ dẫn điện cũng là nghịch đảo của điện trở suất ρ:σ = 1/ρ, σ và ρ là những giá trị vô hướng.

Trong hệ SI σ có đơn vị chuẩn là S/m (Siemens trên mét), các đơn vị biến đổi khác như S/cm, m/Ω·mm² và S·m/mm² cũng thường được dùng, với 1 S/cm = 100 S/m
và 1 m/Ω·mm² = S·m/mm² = 106 S/m. Riêng ở Hoa kì σ còn có đơn vị % IACS (International Annealed Copper Standard), phần trăm độ dẫn điện của đồng nóng
chảy, 100 % IACS = 58 MS/m. Giá trị độ dẫn điện của dây trần trong các đường dây điện cao thế thường được đưa ra bằng % IACS.

Độ dẫn điện của 1 số kim loại ở 25°C:

Bạc: 62 · 106 S/m (max. σ các kim loại)

Đồng: 58 · 106 S/m


Độ dẫn điện cũng là nghịch đảo của điện trở suất ρ:σ = 1/ρ, σ và ρ là những giá trị vô hướng.

Trong hệ SI σ có đơn vị chuẩn là S/m (Siemens trên mét), các đơn vị biến đổi khác như S/cm,
m/Ω·mm² và S·m/mm² cũng thường được dùng, với 1 S/cm = 100 S/m và 1 m/Ω·mm² = S·m/mm² =
106 S/m. Riêng ở Hoa kì σ còn có đơn vị % IACS (International Annealed Copper Standard), phần
trăm độ dẫn điện của đồng nóng chảy, 100 % IACS = 58 MS/m. Giá trị độ dẫn điện của dây trần
trong các đường dây điện cao thế thường được đưa ra bằng % IACS.

Độ dẫn điện của 1 số kim loại ở 25°C:

Bạc: 62 · 106 S/m (max. σ các kim loại)

Đồng: 58 · 106 S/m

Vàng: 45,2 · 106 S/m

Nhôm: 37,7 · 106 S/m

Thiếc: 15,5 · 106 S/m

Sắt: 9,93 · 106 S/m

Crôm: 7,74 · 106 S/m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status